Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Chương 2.1 Khái niệm - Khái niệm:“Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT. Người sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng.
Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này.” - Ưu điểm của thuế GTGT:“Thuế GTGT có ưu điểm là không thu trùng lắp “ cho nên nó đã góp phần khuyến khích chuyên môn hóa sản xuất, hợp tác hóa để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.” ” - Đặc điểm của thuế GTGT:“Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chí tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu. Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thuế thu nhập. Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.” - Vai trò của thuế GTGT:“Thuế GTGT có khả năng huy động được số thu lớn và tương đối ổn định cho Ngân sách Nhà nước.
Thuế GTGT được tập trung thu ngay từ khâu đầu, ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế được thất thu thuế. Thúc đẩy cả người bán và người mua hàng cùng thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ. Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 hàng hóa, đẩy mạnh được xuất khẩu do thuế GTGT khắc phục được việc thu trùng lắp của thuế doanh thu.2 Phương pháp tính thuế Tùy theo điều kiện ngành nghề kinh doanh của DN mà áp dụng một trong hai phương pháp tính thuế sau: Phương pháp khấu trừ “Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:” -“Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp;” -“Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp;” -“Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.” Phương pháp trực tiếp *“Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.” “Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.” “Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.” Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng. “Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia “tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý.
Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được” kết chuyển tiếp sang năm sau.” * Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng: -“DN, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;” - DN, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện; - Hộ, cá nhân kinh doanh; -“Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.” -“Tổ chức kinh tế khác không phải là DN, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.” Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 -“Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;” -“Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;” -“Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;” - Hoạt động kinh doanh khác: 2%.3 Thời hạn khai thuế -“Đối với mỗi loại thuế pháp luật quy định về ngày nộp hồ sơ và thời hạn nộp thuế khác nhau, đối với các loại thuế do người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp trong kỳ, thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.” -“Tiền thuế được chuyển vào ngân sách nhà nước từ người nộp thuế phải được nộp vào tài khoản của cơ quan thuế mở tại kho bạc nhà nước thuộc địa bàn hoạt động của DN bằng các hình thức chuyển khoản từ các tổ chức tín dụng hoặc nộp tiền mặt tại kho bạc nhà nước.” - Thời hạn nộp thuế được xác định là: +“Nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.” +“Nộp thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên” của năm dương lịch.” “Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.” “Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt.” “Điều kiện để các DN trong nghiên cứu này tuân thủ pháp luật về thuế xét trên khía cạnh khả năng nộp thuế đúng hạn là các báo cáo trung thực do DN tự lập, tính toán chính xác các số liệu về thuế, nộp báo cáo thuế kịp thời đồng thời nộp đầy đủ, kịp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 thời số thuế vào ngân sách nhà nước (Chaltopadhyay, 2002). Tuân thủ thuế 2. Tuân thủ thuế Theo James, S.; Alley, C (1999): Tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế.
Ủy ban các vấn đề về thuế, OECD (09/2004) định nghĩa cụ thể hơn: Tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình. Tại nhiều nước, đối tượng nộp thuế có 3 nghĩa vụ cơ bản: Nộp tờ khai thuế đúng hạn; Kê khai (báo cáo) chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết để xác định số tiền thuế; Nộp nghĩa vụ thuế kịp thời. Các nghĩa vụ này thường được coi là tuân thủ về nộp tờ khai, tuân thủ về báo cáo (kê khai), và tuân thủ về thu nộp.1 Nộp thuế - nghĩa vụ tất yếu của DN “Thuế, theo quy định của pháp luật, là khoản đóng góp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN). Các tác giả giáo trình thuế của Học viện Tài chính viết: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng (Nguyễn Văn Hiệu và Nguyễn Thị Liên, 2007).” Do vậy, nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của DN.
Tính tất yếu này xuất phát từ một số cơ sở như sau: -“Thuế là khoản chi phí mà DN phải trả cho sử dụng các tài sản quốc gia như vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông, hệ thống thông tin. Vì vậy, DN phải có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập cho Nhà Nước để duy trì và phát triển tài sản quốc gia mà họ sử dụng.” -“Thuế thu từ DN là khoản thu chủ yếu của NSNN nhằm phục vụ cho mục đích chi tiêu phát triển kinh tế xã hội như chi tiêu cho các hoạt động cung ứng các dịch vụ công, chi cho điều tiết kinh tế vĩ mô. Vì vậy, bất kỳ một quốc gia nào cũng phải TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 thu thuế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho xã hội, đặc biệt ở những nước mà NSNN chủ yếu dựa vào nguồn thu nội bộ. Thuế tồn tại trong môi trường chính trị kinh tế và xã hội, vì vậy nếu các DN tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế thì đó chính là tín hiệu tích cực và có lợi đối với NSNN.