Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Triết học chính trị - xã hội của John Stuart Mill và ý nghĩa hiện thời của nó" (Chuyên ngành: Triết học, Mã số: 9229001) do nghiên cứu sinh Nguyễn Ánh Hồng Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Vũ Hảo tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2021). Công trình đặt trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 34-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác lý luận và định hướng nghiên cứu đến năm 2030, nhấn mạnh yêu cầu: "tiếp tục mở rộng và đi sâu nghiên cứu trên quan điểm khách quan, biện chứng và tiếp thu những giá trị tiến bộ" đối với các học thuyết tư tưởng nhân loại. Nghiên cứu quán triệt chỉ dẫn phương pháp luận của Friedrich Engels: "Một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thể không có tư duy lý luận" và "muốn hoàn thiện nó thì cho tới nay, không có một cách nào khác hơn là nghiên cứu toàn bộ triết học thời trước".
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án xác định là sự thiếu vắng một công trình hệ thống hóa toàn diện mối liên hệ hữu cơ giữa đạo đức học công lợi, triết học chính trị và triết học xã hội của John Stuart Mill trong học giới Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận cục bộ từng văn bản riêng lẻ. Luận án giải quyết hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết sau:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Những tiền đề kinh tế - xã hội và nguồn gốc tư tưởng nào đã cấu thành hệ thống triết học chính trị - xã hội của J.S. Mill trong thời đại Victoria thế kỷ XIX?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mối quan hệ logic nội tại giữa nguyên tắc tự do, nguyên tắc công lợi phẩm chất và lý thuyết công bằng phân phối được thể hiện như thế nào qua các tác phẩm cốt lõi?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước và mô hình chính thể đại diện của J.S. Mill có giá trị gợi mở gì cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hoàn thiện thể chế dân chủ ở Việt Nam hiện nay?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Triết học chính trị - xã hội của J.S. Mill không phải là sự tập hợp rời rạc các quan điểm tự do cực đoan mà là một hệ thống nhất quán xây dựng trên trục tam giác chuẩn mực: Tự do (Liberty) – Công bằng (Justice) – Dân chủ đại diện (Representative Democracy).
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Việc chuyển đổi từ chủ nghĩa công lợi định lượng của Bentham sang chủ nghĩa công lợi định tính của Mill tạo tiền đề lý luận vững chắc để bảo vệ quyền thiểu số và bình đẳng giới trước nguy cơ chuyên chế của đa số.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp: (1) Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; (2) Chủ nghĩa công lợi phẩm chất (Qualitative Utilitarianism); (3) Chủ nghĩa tự do chính trị cổ điển và hiện đại. Phạm vi nghiên cứu bao quát 4 tác phẩm kinh điển của J.S. Mill: Bàn về tự do (1859), Chính thể đại diện (1861), Thuyết công lợi (1863), Sự áp bức phụ nữ (1869/1878). Kết cấu luận án gồm 4 chương, 14 tiết, trải dài trên 175 trang văn bản chuyên khảo, phân tích và đối chiếu hơn 175 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu trong nước cho thấy các công trình của Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Thanh, Nguyễn Anh Tuấn (2006) trong Đại cương lịch sử triết học phương Tây và Đỗ Minh Hợp (2006) trong Diện mạo Triết học phương Tây hiện đại đã phác thảo bức tranh bối cảnh tinh thần phương Tây, chỉ rõ: "Mối liên hệ mật thiết của tri thức nhân văn với toàn bộ truyền thống văn hóa - nghệ thuật, văn học, đạo đức, pháp luật, các quan điểm thẩm mỹ học, v.v,…là đặc điểm đặc trưng cho sự phát triển của các khoa học nhân văn, kể cả ở thời hiện đại". Các luận văn, luận án chuyên biệt như Nguyễn Hải Hoàng (2008) chỉ dừng lại ở quyền tự do trong Bàn về tự do; Nguyễn Thị Thùy Linh (2012) giới hạn trong thiết chế chính trị của Chính thể đại diện; Ngô Thị Như (2014) khảo sát triết học chính trị qua 3 tác phẩm nhưng chưa đào sâu khía cạnh công bằng phân phối; Nguyễn Thị Xiêm (2019) tiếp cận tự do dưới lăng kính quyền con người.
| Tác giả & Năm |
Phạm vi & Hướng tiếp cận |
Phát hiện / Luận điểm cốt lõi |
Khoảng trống luận án khỏa lấp |
| J.S. McClelland (1996) |
Lịch sử tư tưởng chính trị phương Tây |
Phân tích khủng hoảng quyền lực hậu 1848, sự dịch chuyển của Mill khỏi Bentham khi nhận diện "số đông không phải lúc nào cũng là thẩm phán tốt nhất cho hạnh phúc của chính mình". |
Luận án bổ sung vai trò xã hội của nhà nước và cơ sở tâm lý học - logic học quy nạp định hình nên lý thuyết tự do. |
| John Skorupski (1998, 2006) |
Triết học toàn diện của Mill (Cambridge Companion) |
Phân tích quan hệ giữa tự do hiện đại và nguyên tắc hạnh phúc cực đại: "Xã hội có trách nhiệm bắt buộc giáo dục phổ thông, nhưng không có nghĩa là nhà nước nên cung cấp nó". |
Luận án hệ thống hóa tính đồng bộ liên ngành và chuyển hóa thành các khuyến nghị chính sách cụ thể cho bối cảnh đang chuyển đổi. |
| Isaiah Berlin (2014, 2015) |
Triết học chính trị phân tích (Four Essays on Liberty) |
Phân biệt tự do phủ định và tự do khẳng định; trích dẫn Mill: "Chỉ có tự do xứng đáng với tên gọi, ấy là tự do mưu cầu hạnh phúc riêng của ta theo cách riêng của ta", nhưng phê phán sự thiếu nhất quán giữa công lợi và nhân bản. |
Luận án chứng minh sự thống nhất biện chứng giữa tự do cá nhân và trách nhiệm xã hội thông qua nguyên tắc tổn hại (Harm Principle). |
| F.A. Hayek (2015) |
Kinh tế chính trị học tự do mới |
Cảnh báo về chính phủ không giới hạn: "sự chấp thuận của phái đa số là sự ràng buộc đầy đủ và duy nhất đối với hoạt động lập pháp" là sự trệch hướng nguy hiểm. |
Luận án tái định vị quan điểm của Mill về vai trò can thiệp tích cực nhưng có giới hạn của nhà nước trong phân phối phúc lợi. |
| Nguyễn Ánh Hồng Minh (2021 - Luận án) |
Triết học chính trị - xã hội liên ngành |
Hệ thống hóa mô hình kiềng ba chân: Tự do - Công bằng - Dân chủ đại diện trên nền tảng công lợi định tính; đối thoại trực tiếp với lý thuyết hiện đại. |
Xác lập khung phân tích tích hợp 4 tác phẩm trụ cột, gắn kết cải cách thể chế với văn hóa tranh biện và bình đẳng giới tại Việt Nam. |
Tranh luận học thuật quốc tế nổi bật xoay quanh hai trường phái đối lập: Một bên là trường phái tự do cá nhân triệt để (như Ludwig von Mises, 2013) xem thị trường và hành động cá nhân tự quản là tuyệt đối; bên kia là các nhà phê phán đạo đức học (như Michael Sandel, 2012; Francisco Vergara, 2010; G.E. Moore) cho rằng thuyết công lợi biến các quyền cơ bản thành công cụ tính toán cơ học. Luận án định vị nghiên cứu của mình vào điểm giao thoa: chứng minh J.S. Mill đã vượt thoát thuyết công lợi ngây thơ của Jeremy Bentham bằng cách bổ sung chiều kích chất lượng của khoái cảm tinh thần và xác lập nguyên tắc công bằng phân phối mang tính tiền đề cho tự do thực chất.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và tái định hình các lý thuyết nền tảng trong lịch sử triết học phương Tây:
- Mở rộng Thuyết công lợi (Utilitarianism) của Jeremy Bentham: J.S. Mill bác bỏ quan niệm thuần túy số lượng về khoái cảm ("Push-pin is as good as poetry"), xác lập thang bậc giá trị định tính (khoái cảm trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ cao hơn khoái cảm thể xác). Luận án chứng minh đây là bước chuyển mang tính cách mạng, cứu thuyết công lợi khỏi sự chỉ trích là "triết học của loài lợn" (philosophy for swine).
- Bổ khuyết Lý thuyết tự do của John Locke và Montesquieu: Thay vì chỉ tập trung ngăn chặn sự độc đoán của quân vương hay bộ máy nhà nước, Mill cảnh báo nguy cơ nguy hiểm hơn trong thời đại dân chủ: "sự chuyên chế của đa số" (tyranny of the majority) thông qua sức ép của dư luận xã hội, đạo đức tập quán và tâm lý bầy đàn.
- Phát triển Lý thuyết dân chủ đại diện: Bổ sung luận điểm giáo dục chính trị công dân. Dân chủ không đơn thuần là thủ tục bỏ phiếu định kỳ mà là môi trường rèn luyện phẩm tính đạo đức và năng lực trí tuệ cho quảng đại quần chúng.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết lớn: Lý thuyết công lợi phẩm chất, Lý thuyết tự do dân sự và Lý thuyết công bằng phân phối.
[Khung phân tích của J.S. Mill] = [Nguyên tắc Tự do (Harm Principle)]
+ [Nguyên tắc Công lợi Phẩm chất (Qualitative Utility)]
+ [Thiết chế Dân chủ Đại diện & Pháp quyền]
- Mệnh đề 1 (Proposition 1): Tự do cá nhân chỉ bị giới hạn chính đáng khi hành vi đó gây tổn hại trực tiếp đến quyền và lợi ích của người khác (Nguyên tắc tổn hại - Harm Principle). Đối với chính bản thân mình, cá nhân có toàn quyền tối cao về thân thể và tinh thần.
- Mệnh đề 2 (Proposition 2): Công bằng xã hội không đồng nhất với cào bằng bình quân mà là sự phân phối công bằng thành quả lao động, bảo đảm cơ hội phát triển đồng đều thông qua thuế lũy tiến, hạn chế quyền thừa kế tài sản lớn và phổ cập giáo dục bắt buộc.
- Mệnh đề 3 (Proposition 3): Sự tiến bộ xã hội tỷ lệ thuận với mức độ tự do thảo luận công khai và mức độ giải phóng năng lực xã hội của phụ nữ.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Mô hình của Mill đòi hỏi chủ thể phải có năng lực nhận thức trưởng thành (không áp dụng cho trẻ em hoặc các xã hội chưa đạt tới trình độ văn minh tự quản) và tiền đề duy trì một không gian xã hội dân sự cởi mở.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận mác-xít trong nghiên cứu lịch sử triết học, kết hợp lập trường hiện thực phản tư (critical realism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) bao gồm:
- Tầng 1 (Bối cảnh lịch sử - xã hội): Phân tích điều kiện kinh tế - chính trị nước Anh thế kỷ XIX (cách mạng công nghiệp 1760, khủng hoảng kinh tế 1825, phong trào Hiến chương Chartist, sự xác lập chế độ quân chủ lập hiến Victoria).
- Tầng 2 (Phân tích văn bản học & Khái niệm): Giải mã cấu trúc lập luận trong 4 tác phẩm văn bản gốc của Mill.
- Tầng 3 (Tổng hợp lý thuyết liên ngành): Liên kết triết học chính trị với kinh tế chính trị cổ điển (Adam Smith, David Ricardo) và xã hội học đương đại.
- Tầng 4 (Thực tiễn đối sánh): Tham chiếu thực tiễn cải cách thể chế và xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình xử lý dữ liệu học thuật tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực nghiên cứu văn bản học (Textual Hermeneutics) và lịch sử tư tưởng:
- Thu thập và phân loại nguồn tư liệu: Đối chiếu các bản dịch kinh điển tiếng Việt của Nguyễn Văn Trọng (2005, 2007, 2019) với tuyển tập nguyên bản tiếng Anh Collected Works of John Stuart Mill (Toronto University Press).
- Tam giác đạc lý thuyết (Theoretical Triangulation): So sánh các diễn giải của trường phái Anh - Mỹ (Skorupski, Ryan, McClelland) với trường phái phê phán lục địa (Berlin, Habermas) và quan điểm mác-xít kinh điển (Marx, Engels, Lênin).
- Đảm bảo tính giá trị nội tại (Internal Validity): Đặt các khái niệm Liberty, Utility, Justice, Representation trong hệ thống logic diễn dịch - quy nạp tương hỗ của chính Mill trong tác phẩm Hệ thống Logic (A System of Logic, 1843).
Data và phân tích
Dữ liệu của luận án là hệ thống các luận điểm, dữ kiện lịch sử và các văn bản lý luận:
- Dữ liệu sơ cấp: 4 tác phẩm nền tảng của Mill, các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội XI, XII, Nghị quyết số 34-NQ/TW).
- Dữ liệu thứ cấp: 175 công trình nghiên cứu chuyên sâu (sách chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí quốc tế danh tiếng như History of Political Thought, Review of Social Economy, các ấn bản của Oxford University Press, Cambridge University Press, Routledge).
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng ma trận so sánh khái niệm (Conceptual Matrix Analysis) và phương pháp logic - lịch sử nhằm bóc tách các mâu thuẫn biện chứng trong tư tưởng của Mill (mâu thuẫn giữa tự do cá nhân tư sản và sự can thiệp công quyền).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Phát hiện 1 (Tái định nghĩa bản chất của tự do): Luận án chứng minh tự do trong tư tưởng của J.S. Mill không phải là sự buông thả vô chính phủ (licence) mà là quyền tự chủ có trách nhiệm dựa trên nguyên tắc tổn hại. Không ai có quyền xâm phạm tự do của người khác trừ mục đích tự vệ chính đáng.
- Phát hiện 2 (Giá trị nhận thức luận của tự do biểu đạt): Luận chứng của Mill về tự do tư tưởng và thảo luận được luận án tái hiện với 3 chiều kích: (a) Ý kiến bị cấm đoán có thể là chân lý; (b) Dù ý kiến bị cấm đoán là sai lầm thì nó vẫn chứa đựng một phần chân lý cần thiết để bổ khuyết cho định kiến phổ biến; (c) Kể cả khi ý kiến chính thống là toàn bộ chân lý, nếu không được thử thách qua tranh luận tự do, nó sẽ biến thành một giáo điều chết xơ cứng.
- Phát hiện 3 (Tiên phong trong lý thuyết nữ quyền triệt để): Luận án chỉ rõ Mill là một trong những nghị sĩ đầu tiên đệ trình dự luật về quyền bầu cử của phụ nữ lên Quốc hội Anh (1866). Ông chứng minh tình trạng phụ thuộc của phụ nữ trong thời đại Victoria không phải do bản chất tự nhiên mà là sản phẩm của thiết chế xã hội bất công và sự thống trị gia trưởng. Giải phóng phụ nữ mang lại lợi ích công ích to lớn bằng cách nhân đôi nguồn lực trí tuệ của nhân loại.
- Phát hiện 4 (Cơ chế kiểm soát quyền lực đa tầng): Mill không dừng lại ở nguyên tắc phân chia tam quyền phân lập cổ điển mà nhấn mạnh việc trao quyền giám sát cho công dân, phát triển chính quyền địa phương tự trị và thiết lập nền công vụ chuyên nghiệp dựa trên chế độ thi tuyển thực tài (Meritocracy).
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện lý luận về quyền con người, dân chủ xã hội chủ nghĩa và nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Về văn hóa - truyền thông xã hội: Gợi mở nguyên tắc ứng xử cho văn hóa tranh luận trong không gian mạng và truyền thông kỹ thuật số tại Việt Nam. Xã hội cần tạo không gian cho các ý kiến phản biện khoa học, xem sự đa dạng của ý kiến là động lực phát triển nhận thức.
- Về bình đẳng giới và chính sách xã hội: Thúc đẩy hoàn thiện pháp luật về bình đẳng giới thực chất, bảo vệ quyền tài sản của phụ nữ trong hôn nhân và tăng cường tỷ lệ đại biểu nữ trong các cơ quan dân cử.
- Về cải cách hành chính và thể chế: Khẳng định yêu cầu xây dựng nền công vụ minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đồng thời thực thi nguyên tắc "quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp".
Limitations và Future Research
Luận án chỉ ra 4 giới hạn lịch sử và lý luận không thể tránh khỏi trong tư tưởng của J.S. Mill:
- Lập trường giai cấp tư sản: Mill vẫn nhìn nhận quyền sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa như một thiết chế nền tảng, chưa nhận thức được nguồn gốc kinh tế sâu xa của sự áp bức giai cấp như chủ nghĩa Mác đã chỉ ra.
- Quan điểm mang tính vị chủng châu Âu (Eurocentrism): Mill cho rằng nguyên tắc tự do chỉ áp dụng cho các xã hội văn minh, từ đó biện minh một cách sai lầm cho chủ nghĩa thực dân Anh tại các nước thuộc địa như Ấn Độ (nơi Mill làm việc cho Công ty Đông Ấn suốt 35 năm).
- Ý tưởng không tưởng về lá phiếu đa số có trọng số (Plural Voting): Mill đề xuất người có trình độ học vấn cao hơn được nhiều phiếu bầu hơn nhằm tránh chuyên chế của đám đông vô học. Điều này vi phạm nguyên tắc bình đẳng phổ thông đầu phiếu hiện đại.
- Mâu thuẫn nội tại giữa thuyết công lợi và quyền tự nhiên: Việc cố gắng dung hòa nguyên tắc công ích tối đa với các quyền tự do bất khả xâm phạm tạo ra những kẽ hở logic mà Isaiah Berlin đã chỉ trích.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa thuyết công bằng của J.S. Mill và A Theory of Justice (1971) của John Rawls.
- Đánh giá tác động của triết học tự do Mill đối với các vấn đề đạo đức sinh học (Bioethics) và quản trị trí tuệ nhân tạo (AI Ethics).
- Khảo sát thực nghiệm về chuyển biến văn hóa tranh luận trong giới trẻ Việt Nam dưới tác động của các nguyên tắc tự do biểu đạt số.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra những tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Ảnh hưởng học thuật: Đóng góp tài liệu nghiên cứu chuẩn mực, hệ thống cho các cơ sở đào tạo sau đại học về Triết học, Luật học, Khoa học Chính trị và Xã hội học trên toàn quốc.
- Tác động lập pháp và chính sách: Cung cấp luận cứ triết học cho việc cụ thể hóa các quyền con người, quyền công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam, đặc biệt là các luật về tiếp cận thông tin, bình đẳng giới, giám sát xã hội.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao nhận thức xã hội về giá trị của tự do gắn liền với trách nhiệm pháp lý, xóa bỏ định kiến giới và thúc đẩy sự khoan dung đối với các quan điểm đa dạng vì sự tiến bộ chung.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận tài liệu tổng quan toàn diện, chuẩn xác về văn bản học và các tranh luận học thuật xoay quanh J.S. Mill.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu triết học, chính trị học: Sử dụng khung phân tích tích hợp Tự do - Công bằng - Thể chế phục vụ bài giảng và các đề tài cấp Bộ, Nhà nước.
- Các nhà hoạch định chính sách và lập pháp: Ứng dụng bài học về giới hạn quyền lực nhà nước, nguyên tắc công bằng phân phối và chính sách bình đẳng giới vào thực tiễn quản trị công.
- Các tổ chức xã hội và truyền thông: Vận dụng nguyên tắc tự do thảo luận và đạo đức công lợi để định hướng văn hóa phản biện lành mạnh, văn minh.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã chứng minh một cách tường minh rằng J.S. Mill đã giải quyết thành công mâu thuẫn biểu kiến giữa Chủ nghĩa công lợi (Utilitarianism) và Chủ nghĩa tự do cá nhân (Liberalism) bằng cách tái định nghĩa "công lợi" thành "công lợi phẩm chất gắn với con người với tư cách một sinh thể tiến bộ" (utility in the largest sense, grounded on the permanent interests of man as a progressive being).
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu đơn tuyến (chỉ dùng diễn giải văn bản như Nguyễn Hải Hoàng, 2008 hay thuần túy thể chế chính trị như Nguyễn Thị Thùy Linh, 2012), luận án đã thực hiện tam giác đạc phương pháp luận (Methodological Triangulation): Kết hợp phương pháp mác-xít duy vật lịch sử với văn bản học hiện đại và phân tích chính sách công, đặt hệ thống tư tưởng của Mill vào cấu trúc liên ngành: Đạo đức học $\rightarrow$ Triết học Chính trị $\rightarrow$ Xã hội học Thực hành.
3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất rút ra từ văn bản gốc?
Dù là ngọn cờ đầu của chủ nghĩa tự do cổ điển, Mill lại là người kịch liệt phê phán chế độ tư hữu đất đai tuyệt đối và đề xuất mô hình kinh tế mang màu sắc Chủ nghĩa xã hội dân chủ (Democratic Socialism): ông ủng hộ hợp tác xã công nhân tự quản, đánh thuế lũy tiến vào địa tô bất động sản và hạn chế quyền thừa kế nhằm đảm bảo bình đẳng cơ hội xuất phát điểm cho mọi cá nhân.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy trình phân tích văn bản học 4 bước chuẩn hóa: (1) Xác lập ngữ cảnh lịch sử khái niệm $\rightarrow$ (2) Đối chiếu dị bản ngôn ngữ (Anh - Việt) $\rightarrow$ (3) Kiểm định tính nhất quán logic nội tại $\rightarrow$ (4) Đánh giá giá trị thực tiễn đương đại theo hệ tiêu chí mác-xít.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (2026-2036)?
Tập trung vào: (a) Triết học tự do của Mill trong kỷ nguyên số hóa, trí tuệ nhân tạo và kiểm duyệt thuật toán; (b) Đối thoại xuyên văn hóa giữa chủ nghĩa tự do phương Tây và chủ nghĩa cộng đồng (Communitarianism) Đông Á trong quản trị xã hội hiện đại.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Ánh Hồng Minh là công trình nghiên cứu hệ thống, công phu và xuất sắc về triết học chính trị - xã hội của John Stuart Mill tại Việt Nam, đóng góp 6 giá trị cụ thể:
- Hệ thống hóa toàn diện quá trình hình thành, nội dung cốt lõi và giá trị lịch sử của triết học chính trị - xã hội J.S. Mill qua 4 tác phẩm kinh điển.
- Làm sáng tỏ logic tam giác chuẩn mực Tự do cá nhân – Công bằng phân phối – Chính thể đại diện, khẳng định đây là cốt lõi của chủ nghĩa tự do tiến bộ thời cận đại.
- Phân tích biện chứng giữa nguyên tắc tự do (ngăn ngừa sự can thiệp bất công) và nguyên tắc công lợi định tính (mưu cầu hạnh phúc cao cả của nhân loại).
- Chỉ ra các giới hạn lịch sử giai cấp và mâu thuẫn nội tại trong tư tưởng của Mill một cách khách quan trên lập trường duy vật lịch sử.
- Đề xuất hệ thống gợi mở thực tiễn sâu sắc cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thúc đẩy bình đẳng giới.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới kết hợp giữa triết học chính trị cổ điển, đạo đức học ứng dụng và quản trị phát triển xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số.