Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Vai trò của Nhà nước trong việc giải quyết xung đột xã hội ở Việt Nam hiện nay", chuyên ngành Triết học (mã số: 9 22 90 01), do nghiên cứu sinh Lê Thị Thảo thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Phúc Thăng và PGS.TS Trần Hải Minh, bảo vệ năm 2020 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết của đề tài

Thời kỳ đổi mới tại Việt Nam bắt đầu từ năm 1986 là giai đoạn phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã tạo điều kiện cho kinh tế phát triển và nảy sinh nhiều nhu cầu mới về học tập, y tế, văn hóa, môi trường, dân chủ và công bằng xã hội. Tuy nhiên, tàn dư của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, cơ chế "xin cho" cùng sự thoái hóa, biến chất của một bộ phận cán bộ, đảng viên đã làm nảy sinh các hiện tượng tiêu cực và bức xúc xã hội.

Các mâu thuẫn kinh tế - xã hội tích tụ theo thời gian đã bùng phát thành các vụ xung đột xã hội (XĐXH) tại nhiều địa phương thuộc cả khu vực nông thôn, thành thị, miền núi và đồng bằng. Một số vụ việc đã phát triển thành điểm nóng chính trị - xã hội phức tạp, bị các thế lực thù địch lợi dụng nhằm chống phá theo chiến lược "diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ. Mặc dù Nhà nước Việt Nam đã giải quyết thành công nhiều cuộc XĐXH lớn, giữ vững ổn định chính trị, thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế, lúng túng và nguy cơ xung đột tiềm ẩn (điển hình như các vụ việc tại Dương Nội năm 2017, Thủ Thiêm năm 2018). Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống vai trò của Nhà nước trong giải quyết XĐXH là yêu cầu cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Khoảng trống nghiên cứu

Qua khảo sát tài liệu, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình trước đây tiếp cận XĐXH dưới góc độ xã hội học hoặc chính trị học; các công trình tiếp cận từ góc độ triết học còn ít và chưa có sự thống nhất về khái niệm cơ bản. Mặt khác, vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giải quyết XĐXH chỉ mới được đề cập tản mạn ở phần thực trạng hoặc giải pháp của một số nghiên cứu cụ thể, chưa có công trình chuyên biệt nào đi sâu luận giải một cách hệ thống dưới lăng kính triết học mác-xít.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích một số vấn đề lý luận về XĐXH và thực chất vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các XĐXH ở thời kỳ đổi mới, luận án đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các XĐXH trong giai đoạn mới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình khoa học đã nghiên cứu về XĐXH và vai trò của nhà nước trong việc giải quyết XĐXH.
    2. Làm rõ những vấn đề lý luận về XĐXH và vai trò của nhà nước trong việc giải quyết XĐXH.
    3. Đánh giá những thành tựu cơ bản và những mặt còn hạn chế của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết XĐXH ở thời kỳ đổi mới.
    4. Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các XĐXH hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết XĐXH ở thời kỳ đổi mới.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung vào các XĐXH ở cấp trung mô (xung đột giữa các giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội) có tính điển hình tại Việt Nam từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới (1986) đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm nội dung chính:

1. Quan điểm của các nhà tư tưởng cổ đại, phục hưng và cận đại

  • Phương Đông cổ - trung đại (Trung Quốc):
    • Nho giáo (Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử): Xem nguyên nhân XĐXH là do suy đồi đạo đức; Khổng Tử đưa ra học thuyết "Nhân lễ", "Chính danh", yêu cầu người cầm quyền phải đảm bảo "lương thực dồi dào, binh lực mạnh mẽ và được lòng tin của dân", dùng đạo đức làm gương giáo hóa dân chúng.
    • Đạo giáo (Lão Tử): Phản đối áp bức, bóc lột và phản đối dùng bạo lực trấn áp; chủ trương giai cấp thống trị phải tuân thủ quy luật tự nhiên khách quan.
    • Pháp gia (Hàn Phi Tử): Kế thừa thuyết "tính ác" của Tuân Tử, cho rằng ích kỷ là bản tính con người, lợi ích vật chất là cơ sở của các quan hệ xã hội; chủ trương dùng pháp luật với hai đòn bẩy là "thưởng" và "phạt" để trị nước.
  • Phương Tây cổ đại:
    • Platon (427 - 347 TCN): Trong các tác phẩm Chính trị, Cộng hòa, Quy luật, ông xem chính trị là cai trị bằng trí tuệ tối cao; chỉ ra sự phân hóa xã hội thành hai nhà nước đối địch (nhà nước của người giàu và nhà nước của người nghèo) và phác thảo mô hình nhà nước lý tưởng do các nhà triết học lãnh đạo.
    • Arixtốt (384 - 322 TCN): Phân tích các thể chế (dân chủ, quả đầu), chỉ ra nguồn gốc cách mạng bắt nguồn từ tình cảm cách mạng, động cơ cách mạng, sự xáo trộn bất đồng và tâm lý bất bình đẳng; khẳng định thể chế lành mạnh nhất khi quyền lực thuộc về đa số tầng lớp trung lưu.
  • Phương Tây thời kỳ Phục hưng và Cận đại:
    • Jôn Lốccơ (1632 - 1704): Tác phẩm Sự luận giải về chính quyền, khẳng định quyền tự nhiên (tự do, bình đẳng, tư hữu); đề xuất mô hình quân chủ lập hiến để nhà vua cũng phải phục tùng pháp luật, bảo vệ quyền tự nhiên của công dân.
    • S.Môngtetxkiơ (1689 - 1775): Tác phẩm Tinh thần pháp luật, Những bức thư thành Ba Tư, đặt nền móng cho học thuyết phân chia quyền lực và vai trò của pháp luật trong duy trì trật tự xã hội.
    • J.J. Rútxô (1712 - 1778): Tác phẩm Khế ước xã hội, khẳng định chủ quyền thuộc về nhân dân; chỉ ra chế độ tư hữu làm nảy sinh bất bình đẳng và xung đột; chính phủ chỉ là bên được ủy nhiệm quyền lực để thực thi ý chí chung.

2. Lý luận xung đột xã hội ngoài mác-xít

Luận án điểm lại các lý thuyết phân tầng xã hội và xung đột lợi ích nhóm thế kỷ XIX - XX của M.Pareto, Dahrendorf, Collins, Gaetano Mosca, C.Wright Mills. Các công trình tiêu biểu gồm:

  • Ralph Gustav Dahrendorf với Mô hình xung đột xã hội (nhấn mạnh giải tỏa xung đột, tăng cường tính thích ứng của tổ chức).
  • Kenneth Boulding với Lý luận chung về xung đột.
  • Burton John & Dukes Frank (1990) với Conflict: Resolution and Prevention.
  • Michael Banks (1998) với Handbook of Conflict Resolution: The Analytical Problem Solving Approach.
  • Babette Wehrmann (2008) với Xung đột đất đai - Hướng dẫn thực tế để giải quyết các xung đột đất đai.
  • Chang Hee Lee (2006) với Quan hệ lao động và giải quyết tranh chấp lao động tại Việt Nam.

Nhận xét của luận án: Các lý thuyết ngoài mác-xít chưa đưa ra được khái niệm thống nhất về XĐXH và giải quyết XĐXH; chưa đi sâu nghiên cứu vai trò tích cực của nhà nước, thậm chí một số công trình coi nhà nước là nhân tố làm nảy sinh xung đột.

3. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về xung đột xã hội và vai trò của nhà nước

Dựa trên các tác phẩm kinh điển (Luận cương về Phoiơbắc, Hệ tư tưởng Đức, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, Nhà nước và cách mạng, Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết...):

  • Nguồn gốc sâu xa của mọi xung đột trong lịch sử bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (hình thức giao tiếp).
  • Sự xuất hiện chế độ tư hữu là cơ sở hình thành giai cấp và đối kháng giai cấp; xung đột vô sản - tư sản là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp trong xã hội tư bản.
  • Nhà nước ra đời khi mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa; nhà nước có hai chức năng: chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội (trong đó chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị).
  • Nhà nước vô sản là "nhà nước nửa nhà nước", "nhà nước không nguyên nghĩa", lấy tổ chức xây dựng xã hội mới làm trọng tâm, giải quyết xung đột bằng hai phương thức: chuyên chính trấn áp thế lực thù địch và tổ chức xây dựng, giáo dục ý thức kỷ luật mới cho nhân dân.

4. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Tác giả tổng thuật hàng loạt nghiên cứu trong nước theo các nhóm đề tài:

Nhóm nội dung Tác giả và công trình tiêu biểu
Lý luận chung về mâu thuẫn và XĐXH Nguyễn Tấn Hùng (2005), Tô Duy Hợp (1999), Võ Khánh Vinh (2009, 2010), Phan Xuân Sơn (2014), Hồ Bá Thâm (2011), Nghiêm Văn Thái (2002).
Xung đột đất đai và nông thôn Phan Tân (1999), Vũ Văn Nhiên (2012), Trần Đắc Hiến (2008), Báo cáo khảo sát của Viện Xã hội học về Thái Bình (1997).
Tranh chấp lao động, đình công Lưu Văn Sùng (2007 - nghiên cứu tại Đồng Nai), Nguyễn Đăng Thành (2007 - nghiên cứu tại TP.HCM), Nguyễn Thị Xuân (2012).
Điểm nóng chính trị - xã hội, sắc tộc, tôn giáo Lưu Văn Sùng (2010 - các tỉnh miền núi, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ), Phạm Hữu Dật (2001), Đặng Phú Thâu (2014), Ngô Xuân Liên, Nguyễn Anh Tuấn (2009).
Tha hóa quyền lực, suy thoái cán bộ Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), Nguyễn Văn Thiện (2011), Nguyễn Quốc Thước (2012), Nguyễn Vĩnh Trọng Đăng (2012), Nguyễn Thị Hường (2013).

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, luận án của NCS Lê Thị Thảo xác định vị trí nghiên cứu chuyên biệt: làm rõ bản chất XĐXH và giải quyết XĐXH dưới góc độ triết học mác-xít trong bối cảnh đổi mới; phân tích toàn diện thực trạng vai trò của Nhà nước Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2020 qua các vụ việc điển hình; xác lập 3 quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với XĐXH.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; các nghị quyết, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quản lý xã hội, xử lý điểm nóng.
  • Khung phân tích: Phân tích quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; quy luật mâu thuẫn; lý luận về bản chất, chức năng của nhà nước vô sản trong thời kỳ quá độ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các hiện tượng xung đột trong sự vận động, phát triển và mối liên hệ lịch sử - cụ thể.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Bóc tách các thành tố cấu thành xung đột (chủ thể, nguyên nhân, dạng thức) và tổng hợp thành bức tranh chung về thực trạng giải quyết XĐXH.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các quan điểm lý luận phương Đông - phương Tây, mác-xít và ngoài mác-xít; đối chiếu diễn biến xung đột giữa các vùng miền (đồng bằng, đô thị, miền núi).
    • Phương pháp phân tích tài liệu và văn bản: Nghiên cứu các văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo khảo sát thực tế và các công trình khoa học đã công bố.
    • Phương pháp tổng kết lý luận và thực tiễn: Rút ra các kết luận khái quát từ việc phân tích các sự kiện, vụ việc thực tế tại Việt Nam thời kỳ đổi mới.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Luận án sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các tác phẩm kinh điển Mác - Lênin; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ; các tài liệu tổng kết thực tiễn, số liệu và báo cáo khoa học của Viện Xã hội học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; các vụ việc xung đột cụ thể được phản ánh qua các công trình nghiên cứu và cơ quan báo chí chính thống.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề chung về lý luận xung đột xã hội và vai trò của nhà nước trong việc giải quyết xung đột xã hội

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, phân loại và luận giải cơ sở lý luận về vai trò của nhà nước trong giải quyết XĐXH.

1. Định nghĩa và đặc trưng của xung đột xã hội

Sau khi phân tích và đối chiếu các quan niệm của Võ Khánh Vinh (2010), Phan Tân (2014), Phan Xuân Sơn (2014), Hồ Bá Thâm (2011), tác giả đưa ra định nghĩa:

"Xung đột xã hội là sự tác động theo hướng chống đối, cản trở, bài xích hoặc loại trừ lẫn nhau bằng các hình thức bạo lực hoặc phi bạo lực của các chủ thể của xã hội do những mâu thuẫn về lợi ích, về địa vị xã hội, về các giá trị và các quan điểm, quan niệm sống."

Tác giả luận giải định nghĩa qua 6 luận điểm cốt lõi:

  1. Về chủ thể xã hội: Là những người/lực lượng chủ động tham gia vì lợi ích của cá nhân, nhóm, giai cấp hoặc cộng đồng; có khả năng tự khẳng định, tự điều chỉnh hành vi.
  2. Về cơ cấu chủ thể: Bao gồm cá nhân, nhóm nòng cốt, thủ lĩnh trực tiếp hoặc chỉ đạo từ xa, và quần chúng nhân dân tham gia.
  3. Về nguồn gốc mâu thuẫn: Bắt nguồn từ các mâu thuẫn tiềm tàng tích tụ lâu dài hoặc các mâu thuẫn ngẫu nhiên, thoáng qua nhưng bị kích động.
  4. Mối quan hệ giữa mâu thuẫn và xung đột: XĐXH có nguồn gốc từ mâu thuẫn nhưng không đồng nhất với mâu thuẫn. Xung đột là sự bộc lộ công khai ra bên ngoài của mâu thuẫn khi các bên mất cân bằng về lợi ích, địa vị, giá trị.
  5. Hình thức biểu hiện: Bắt buộc phải diễn ra dưới dạng bạo lực (dùng sức mạnh cơ bắp, số đông, vũ lực, chiến tranh thương mại) hoặc phi bạo lực (ngôn từ, bút chiến, truyền thông, chiến tranh lạnh). Mâu thuẫn chưa chuyển thành hành vi chống đối cụ thể thì chưa gọi là XĐXH.
  6. Yếu tố tác động: Mâu thuẫn không nhất thiết phải phát triển đến đỉnh điểm mới bùng phát xung đột mà có thể do tác động của các nhân tố bên ngoài và quốc tế.

2. Phân loại nguyên nhân của xung đột xã hội

Luận án phân loại nguyên nhân XĐXH theo các cặp phạm trù triết học:

Cặp nguyên nhân Đặc điểm và biểu hiện theo luận án
Cơ bản và Không cơ bản Nguyên nhân cơ bản: Bắt nguồn sâu xa từ mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX, sự bất bình đẳng, bất công về kinh tế và phân phối của cải xã hội.
Nguyên nhân không cơ bản: Các yếu tố phụ trợ phát sinh trong quá trình tương tác xã hội.
Chủ yếu và Thứ yếu Nguyên nhân chủ yếu: Trực tiếp làm bùng phát hành vi chống đối trong từng giai đoạn (ví dụ: thu hồi đất đai đền bù chưa thỏa đáng, ô nhiễm môi trường, sự tha hóa của cán bộ cơ sở).
Nguyên nhân thứ yếu: Các yếu tố đi kèm không giữ vai trò kích hoạt trực tiếp.
Bên trong và Bên ngoài Nguyên nhân bên trong: Mâu thuẫn nội tại giữa các chủ thể trong cùng một hệ thống xã hội; giữ vai trò quyết định.
Nguyên nhân bên ngoài: Tác động từ lực lượng bên ngoài (các thế lực thù địch can thiệp, kích động); có thể chuyển hóa thành nguyên nhân bên trong.
Nguyên nhân ảo Những hiểu lầm, định kiến, mặc cảm lịch sử không có thật trên thực tế hoặc do các thế lực bên ngoài dựng lên nhằm kích động bạo loạn, lật đổ.
Khách quan và Chủ quan Khách quan: Trình độ phát triển kinh tế, dân trí, tác động mặt trái kinh tế thị trường.
Chủ quan: Khiếm khuyết chính sách, sự tha hóa quyền lực, quan liêu của cán bộ thực thi pháp luật.

3. Vai trò của Nhà nước trong giải quyết xung đột xã hội

  • Khái niệm giải quyết XĐXH: Quá trình sử dụng các công cụ pháp lý, chính trị, kinh tế, giáo dục để loại bỏ mầm mống xung đột, điều hòa lợi ích và chuyển hóa đối đầu thành hợp tác ổn định.
  • Nội dung vai trò của Nhà nước: Thiết lập hành lang pháp lý; tổ chức bộ máy quyền lực thực thi pháp luật; phân phối và điều hòa lợi ích xã hội; xử lý, ngăn chặn điểm nóng chính trị - xã hội; giáo dục nâng cao ý thức công dân.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Bản chất chế độ chính trị, năng lực của bộ máy công quyền, sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội và bối cảnh quốc tế.

Chương 2: Vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các xung đột xã hội - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 2 đi sâu phân tích bức tranh thực tiễn giải quyết XĐXH của Nhà nước Việt Nam từ năm 1986 đến thời điểm nghiên cứu (2020).

1. Đặc điểm các cuộc xung đột xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới

  • Tại các tỉnh đồng bằng và nông thôn: Xung đột tập trung chủ yếu vào lĩnh vực đất đai (thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng, quản lý tài chính - đất đai của chính quyền cấp xã). Các vụ việc điển hình được phân tích gồm: sự kiện Thái Bình (1997 - 1998), vụ việc Đoàn Văn Vươn tại Hải Phòng, vụ Dương Nội (Hà Đông, Hà Nội, 2017), Đồng Tâm (Mỹ Đức, Hà Nội), Thủ Thiêm (TP.HCM, 2018).
  • Tại các khu công nghiệp, đô thị: Xung đột thể hiện qua các cuộc bãi công, đình công tự phát của công nhân (tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Hà Nội giai đoạn 2005 - 2006 và sau đó) liên quan đến tiền lương, định mức lao động, bảo hiểm xã hội và điều kiện làm việc.
  • Tại khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Mâu thuẫn đất đai nông lâm trường kết hợp với vấn đề sắc tộc và tôn giáo (điểm nóng Tây Nguyên năm 2004, các vụ việc tại Điện Biên, Lai Châu, Sóc Trăng), nơi các thế lực phản động kích động tư tưởng ly khai.

2. Đánh giá thành công và hạn chế của Nhà nước Việt Nam

  • Những thành công chủ yếu:
    • Giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh quốc tế biến động phức tạp, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước.
    • Kịp thời xử lý, dập tắt các điểm nóng chính trị - xã hội lớn, không để lan rộng thành khủng hoảng chính trị.
    • Từng bước điều chỉnh, bổ sung hệ thống luật pháp (Luật Đất đai, Bộ luật Lao động, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) và ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở.
  • Những hạn chế cơ bản:
    • Việc phát hiện và xử lý xung đột ở một số nơi còn chậm trễ, bị động; năng lực ứng phó của chính quyền cơ sở còn yếu.
    • Vẫn còn tình trạng áp đặt mệnh lệnh hành chính, coi nhẹ đối thoại, thậm chí hình sự hóa các quan hệ dân sự, kinh tế.
    • Tình trạng suy thoái đạo đức, quan liêu, tham nhũng, "lợi ích nhóm" ở một bộ phận cán bộ địa phương làm trầm trọng thêm mâu thuẫn với nhân dân.
  • Nguyên nhân:
    • Khách quan: Khó khăn của thời kỳ quá độ, mặt trái kinh tế thị trường, khoảng cách giàu nghèo gia tăng, âm mưu chống phá tinh vi của các thế lực thù địch.
    • Chủ quan: Hệ thống pháp luật còn chồng chéo, chưa đồng bộ; bộ máy thực thi pháp luật còn nhiều bất cập; công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật chưa sâu rộng.

Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp cơ bản nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc giải quyết xung đột xã hội ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị xung đột của Nhà nước.

1. Hệ thống quan điểm cơ bản

  1. Quan điểm thượng tôn pháp luật: Giải quyết mọi XĐXH phải căn cứ vào Hiến pháp và pháp luật; đảm bảo tính công minh, xử lý đúng người, đúng tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và nhà nước.
  2. Quan điểm “vì dân, vì tiến bộ xã hội và vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN”: Lấy lợi ích của nhân dân làm mục tiêu cao nhất; giải quyết thấu đáo, kịp thời các bức xúc chính đáng về an sinh, đất đai, việc làm; kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội.
  3. Quan điểm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và nhân dân: Kết hợp chặt chẽ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước với vai trò giám sát, hòa giải của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; dựa vào dân để giải quyết xung đột từ gốc rễ.

2. Các giải pháp cơ bản

  • Giải pháp 1: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nhất là trong các lĩnh vực thường xảy ra XĐXH. Tập trung sửa đổi, bổ sung các luật liên quan trực tiếp đến quyền lợi người dân như Luật Đất đai (cơ chế thu hồi đất, định giá đền bù), Luật Bảo vệ môi trường, Bộ luật Lao động, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; đảm bảo tính minh bạch, khả thi và đồng bộ.
  • Giải pháp 2: Thường xuyên củng cố, kiện toàn và hoàn thiện bộ máy thực thi pháp luật. Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ và kỹ năng xử lý tình huống cho cán bộ, công chức; kiên quyết xử lý tình trạng thoái hóa, biến chất, lạm quyền, lợi ích nhóm; tăng cường hiệu lực của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.
  • Giải pháp 3: Đẩy mạnh việc giáo dục ý thức pháp luật và ý thức cộng đồng cho cán bộ và mọi tầng lớp nhân dân. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; nâng cao trình độ dân trí, ý thức tuân thủ pháp luật và trách nhiệm công dân; phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái trong cộng đồng.
  • Giải pháp 4: Nâng cao tính khoa học của các quy trình giải quyết xung đột xã hội của Nhà nước. Xây dựng quy trình chuẩn hóa từ khâu dự báo, nắm bắt thông tin, phân loại mâu thuẫn, tổ chức đối thoại trực tiếp đến xử lý dứt điểm điểm nóng; tránh các biện pháp hành chính cưỡng chế vội vàng khi chưa qua hòa giải.
  • Giải pháp 5: Nâng cao vai trò chủ động của chính quyền cấp cơ sở trong việc giải quyết XĐXH. Phân cấp, giao quyền rõ ràng đi đôi với kiểm tra, giám sát; thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở theo phương châm "xử lý sớm, giải quyết dứt điểm tại chỗ".

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ các quan niệm triết học về XĐXH dưới góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong điều kiện đổi mới ở Việt Nam.
  • Xác lập định nghĩa khoa học về XĐXH, phân biệt rõ giữa mâu thuẫn xã hội và xung đột xã hội; chỉ ra tiêu chí bắt buộc của xung đột là hành vi chống đối bộc lộ qua hình thức bạo lực hoặc phi bạo lực.
  • Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa hai chức năng cơ bản của nhà nước (thống trị chính trị và chức năng xã hội) trong việc giữ gìn kỷ cương, trật tự xã hội; khẳng định bản chất tổ chức xây dựng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa trong giải quyết xung đột.

Đóng góp về thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá một cách khách quan toàn diện thực trạng vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc xử lý các xung đột trung mô và các điểm nóng chính trị - xã hội từ năm 1986 đến năm 2020.
  • Chỉ rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan của những thành công cũng như những yếu kém, bất cập trong bộ máy quản lý nhà nước tại các địa bàn nóng (nông thôn đồng bằng, đô thị công nghiệp, vùng dân tộc thiểu số).
  • Đề xuất hệ thống 3 quan điểm mang tính nguyên tắc và 5 nhóm giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao vai trò của chính quyền các cấp và Nhà nước trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, luận án chỉ tập trung khảo sát các XĐXH ở cấp trung mô (xung đột giữa các giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội điển hình) trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2020. Do đó, công trình không đi sâu vào các xung đột vi mô (nội bộ gia đình, tổ chức nhỏ) cũng như các xung đột quốc tế quy mô vĩ mô không tác động trực tiếp đến an ninh nội địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu tác động của không gian mạng, mạng xã hội và truyền thông số đối với sự hình thành và lan truyền của các XĐXH hiện đại.
    • Nghiên cứu cơ chế giải quyết xung đột xã hội trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chuyển đổi số quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền các cấp: Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp (nhất là cấp cơ sở) có thể tham khảo 3 quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 để nâng cao kỹ năng tiếp dân, đối thoại, hoàn thiện quy trình xử lý đơn thư khiếu nại và giải tỏa các điểm nóng tranh chấp đất đai, lao động.
  2. Cơ quan tư pháp và thực thi pháp luật: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, lực lượng công an có thêm cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu kiện, bảo đảm an ninh trật tự xã hội.
  3. Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Triết học, Chính trị học, Xã hội học, Luật học, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước có thể sử dụng luận án làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết xung đột xã hội và quản trị công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa xung đột xã hội như thế nào và phân biệt xung đột với mâu thuẫn xã hội ra sao?

Tác giả định nghĩa: "Xung đột xã hội là sự tác động theo hướng chống đối, cản trở, bài xích hoặc loại trừ lẫn nhau bằng các hình thức bạo lực hoặc phi bạo lực của các chủ thể của xã hội do những mâu thuẫn về lợi ích, về địa vị xã hội, về các giá trị và các quan điểm, quan niệm sống." Luận án khẳng định mâu thuẫn xã hội là nguồn gốc sinh ra xung đột nhưng không đồng nhất với xung đột. Mâu thuẫn là trạng thái tiềm tàng; chỉ khi mâu thuẫn bộc lộ ra ngoài thành các hành vi chống đối công khai của các chủ thể bằng hình thức bạo lực hoặc phi bạo lực thì mới cấu thành xung đột xã hội.

2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chức năng của nhà nước trong giải quyết xung đột xã hội được luận án trình bày như thế nào?

Luận án phân tích: Nhà nước ra đời từ mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa để giữ cho sự xung đột nằm trong vòng trật tự. Nhà nước có hai chức năng: thống trị chính trị và chức năng xã hội (trong đó chức năng xã hội là cơ sở của thống trị chính trị). Khác với nhà nước bóc lột dùng bạo lực trấn áp, Nhà nước vô sản là "nhà nước nửa nhà nước", lấy tổ chức xây dựng xã hội mới làm trọng tâm, giải quyết xung đột bằng cách vừa chuyên chính trấn áp thế lực chống phá, vừa tổ chức xây dựng, giáo dục ý thức kỷ luật và phục vụ lợi ích nhân dân.

3. Luận án phân loại nguyên nhân của xung đột xã hội thành những nhóm nào?

Luận án phân chia nguyên nhân XĐXH theo 5 cặp: (1) Nguyên nhân cơ bản (bắt nguồn sâu xa từ mâu thuẫn LLSX - QHSX, bất bình đẳng kinh tế) và nguyên nhân không cơ bản; (2) Nguyên nhân chủ yếu (nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ xung đột) và nguyên nhân thứ yếu; (3) Nguyên nhân bên trong (giữ vai trò quyết định) và nguyên nhân bên ngoài; (4) Nguyên nhân ảo (định kiến, hiểu lầm hoặc do thế lực thù địch kích động); (5) Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.

4. Những vụ việc và địa bàn điển hình nào ở Việt Nam được luận án phân tích thực trạng?

Luận án khảo sát các vụ việc: sự kiện nông dân Thái Bình (1997 - 1998), vụ việc Đoàn Văn Vươn (Hải Phòng), tranh chấp đất đai tại Dương Nội (Hà Đông, Hà Nội, 2017), Đồng Tâm (Mỹ Đức, Hà Nội), Thủ Thiêm (TP.HCM, 2018); phong trào bãi công, đình công của công nhân tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng; và các điểm nóng dân tộc, tôn giáo tại Tây Nguyên (2004), Điện Biên, Lai Châu, Sóc Trăng.

5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (đất đai, môi trường, lao động, khiếu nại, tố cáo); (2) Củng cố, kiện toàn bộ máy thực thi pháp luật và chống suy thoái cán bộ; (3) Đẩy mạnh giáo dục ý thức pháp luật và ý thức cộng đồng cho cán bộ, nhân dân; (4) Nâng cao tính khoa học của quy trình giải quyết xung đột (đối thoại, hòa giải); (5) Phát huy vai trò chủ động xử lý sớm, dứt điểm của chính quyền cơ sở.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thảo là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ triết học mác-xít về vai trò của Nhà nước trong giải quyết xung đột xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới. Luận án đã làm sáng tỏ khung lý luận về xung đột xã hội, phân tích khách quan những thành tựu giữ vững ổn định chính trị cũng như các hạn chế trong quản lý nhà nước qua các điểm nóng thực tiễn. Hệ thống 3 quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao năng lực quản trị xã hội của Nhà nước, giữ vững kỷ cương pháp luật và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.