Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ triết học "Quan điểm John Stuart Mill về tự do và ý nghĩa của nó đối với việc thực hiện quyền con người ở Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Xiêm thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (chuyên ngành Triết học, mã số 9229001), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Hữu Toàn và PGS.TS. Tường Duy Kiên, hoàn thành và bảo vệ năm 2019.

Tự do là một trong những giá trị nhân văn cốt lõi và là khát vọng muôn thuở của nhân loại, đồng thời là mục tiêu bản chất của chủ nghĩa xã hội như C.Mác đã khẳng định: sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người. Tại Việt Nam, lý tưởng độc lập và tự do là cội nguồn sức mạnh dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng cũng như xây dựng đất nước. Trong lịch sử tư tưởng phương Tây thế kỷ XIX, John Stuart Mill (J.S. Mill, 1806–1873) là nhà triết học đại diện tiêu biểu cho chủ nghĩa tự do cổ điển với các công trình kinh điển bàn về tự do cá nhân, dân chủ và đạo đức học vị lợi. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ thực tế: các nghiên cứu về tư tưởng của J.S. Mill tại Việt Nam trước đây còn tương đối phân tán, chủ yếu tiếp cận ở từng góc độ riêng lẻ như đạo đức học hoặc chính thể, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống quan điểm triết học của J.S. Mill về tự do gắn với vấn đề quyền con người và đối chiếu với thực tiễn Việt Nam đương đại.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quan điểm triết học của J.S. Mill về tự do với tư cách là quyền con người; trên cơ sở đó, luận giải những giá trị, hạn chế và rút ra ý nghĩa đối với việc thực hiện quyền con người ở Việt Nam hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích điều kiện lịch sử và tiền đề lý luận hình thành quan điểm về tự do trong triết học của J.S. Mill.
  2. Phân tích những nội dung cơ bản trong quan điểm về tự do của John Stuart Mill.
  3. Phân tích ý nghĩa của những quan điểm triết học của J.S. Mill về tự do đối với việc thực hiện quyền con người ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tư tưởng triết học về tự do của J.S. Mill và tính hiện thời của nó nhìn từ góc độ thực hiện nhân quyền ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các tác phẩm trọng tâm của J.S. Mill gồm: Bàn về tự do (On Liberty, 1859), Chính thể đại diện (Representative Government, 1861), Thuyết vị lợi (Utilitarianism, 1863), kết hợp khảo sát thực tiễn thực hiện quyền con người tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân chia thành 3 nhóm công trình chính:

Nhóm các công trình về điều kiện và tiền đề hình thành triết học của J.S. Mill:

  • Về bối cảnh lịch sử nước Anh: Công trình Lược sử nước Anh của Bùi Đức Mãn (2008); các tác phẩm kinh điển của Ph.Ăngghen (Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh) và C.Mác (Tình hình công nghiệp công xưởng của Anh) phân tích tác động toàn diện của cách mạng công nghiệp đến cơ cấu xã hội, sự bần cùng hóa của thợ thủ công và sự hình thành giai cấp công nhân Anh.
  • Về tư liệu toàn tập và chuyên khảo quốc tế: Bộ Toàn tập của J.S. Mill (The Collected Works of J.S. Mill, 33 tập) do John Michael Robson (Đại học Toronto, Canada) làm Tổng biên tập; bộ sách Sổ tay Cambridge về triết học của Nhà xuất bản Đại học Cambridge với cuốn Sổ tay Cambridge về Mill (The Cambridge Companion to Mill, 1998) do John Skorupski biên soạn và Sổ tay Cambridge về Thuyết vị lợi (2014) do Ben Eggleston và Dale Miller đồng chủ biên.
  • Về tài liệu lịch sử triết học tại Việt Nam: Các công trình của Trần Văn Phòng và Dương Minh Đức (2001), Đỗ Minh Hợp (2014, bộ 3 tập Lịch sử triết học phương Tây), Bùi Thanh Quất, Trần Đăng Sinh, Nguyễn Hữu Vui, cùng bản dịch Câu chuyện triết học của Will Durant.
  • Các luận văn, luận án trong nước: Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hải Hoàng (2008), Nguyễn Thị Thùy Linh (2012), Nguyễn Ánh Hồng Minh (2014) và luận án tiến sĩ của Ngô Thị Như (2012, Triết học chính trị của J.S. Mill – Giá trị và bài học lịch sử).

Nhóm các công trình nghiên cứu về quan điểm tự do của J.S. Mill:

  • Tác phẩm Bốn tiểu luận về tự do của Isaiah Berlin (2014, Nguyễn Văn Trọng dịch) phân tích hai khái niệm tự do tiêu cực và tự do tích cực dựa trên nền tảng tư tưởng Mill.
  • Các nghiên cứu của Michael Sandel (Chủ nghĩa tự do và giới hạn của công lý, 1998; Phải trái đúng sai, Hồ Đắc Phương dịch, 2011) luận bàn về giới hạn của nguyên tắc tự do và thuyết vị lợi.
  • Các văn bản dịch thuật tác phẩm của J.S. Mill tại Việt Nam của dịch giả Nguyễn Văn Trọng và Bùi Nam Sơn (Bàn về tự do, Chính thể đại diện); tác phẩm khảo cứu của Nikolai Alexandrovich Berdyaev do Nguyễn Văn Trọng dịch (2015); các nghiên cứu của Đỗ Minh Hợp và Trần Thảo Nguyên về thuyết vị lợi và lý thuyết công lý của John Rawls.

Nhóm các công trình về ý nghĩa quan điểm tự do đối với thực hiện quyền con người tại Việt Nam:

  • Sách trắng Thành tựu và phát triển quyền con người ở Việt Nam do Bộ Ngoại giao ban hành (2005).
  • Các giáo trình, tài liệu chuyên đề của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội: Quyền con người – Tập tài liệu chuyên đề Liên hợp quốc (2010), Giáo trình lý luận và pháp luật về quyền con người (2011), Hỏi đáp về quyền con người (2010), Tư tưởng về quyền con người – tuyển tập tư liệu thế giới và Việt Nam (2011).
  • Tác phẩm Hỏi đáp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân của Vũ Công Giao (2016), phân tích hai khuynh hướng quyền tự nhiên (Thomas Hobbes, John Locke, Thomas Paine) và quyền pháp lý (Edmund Burke, Jeremy Bentham).

Vị trí của luận án: Kế thừa các kết quả nghiên cứu lịch sử và lý luận đã có, luận án tập trung giải quyết khoảng trống về sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống hóa chuyên sâu toàn bộ quan điểm triết học của J.S. Mill về tự do (tiếp cận từ quyền tự do cá nhân đến tự do chính trị, các nguyên tắc điều chỉnh, cơ chế vận hành thể chế), đồng thời trực tiếp luận giải giá trị tham khảo của hệ thống quan điểm này đối với tiến trình bảo đảm và thúc đẩy quyền con người ở Việt Nam hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng cơ sở lý luận và hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành triết học:

  • Cơ sở lý luận:

    • Thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc, tự do và quyền con người.
    • Quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quyền con người và quyền công dân.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích và tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hóa lý thuyết nhằm xử lý các khối tư liệu văn bản triết học.
    • Phương pháp lịch sử và logic: Kết hợp tái hiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể của nước Anh thế kỷ XIX với việc rút ra quy luật, mạch vận động logic trong hệ thống tư tưởng của J.S. Mill.
    • Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Phân tích các luận điểm cụ thể để khái quát thành các nguyên tắc triết học và ngược lại.
    • Phương pháp so sánh - đối chiếu: So sánh quan điểm của J.S. Mill với các nhà tư tưởng tiền bối và đương thời (John Locke, Jeremy Bentham, George Berkeley, David Hume, Alexis de Tocqueville), đồng thời đối chiếu giữa lý luận phương Tây với thực tiễn thực hiện nhân quyền tại Việt Nam.
  • Nguồn tư liệu nghiên cứu: Các tác phẩm gốc của J.S. Mill (bản tiếng Anh từ bộ toàn tập của Đại học Toronto và các bản dịch tiếng Việt chuẩn mực), các văn kiện pháp lý quốc tế về quyền con người, các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Hiến pháp, luật chuyên ngành) và các báo cáo chính thức về quyền con người.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, 3 chương nội dung (10 tiết), kết luận, danh mục công trình của tác giả, chú thích và danh mục tài liệu tham khảo.

Chương 1: ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH TRIẾT HỌC VỀ TỰ DO CỦA JOHN STUART MILL

Chương 1 tái hiện bối cảnh lịch sử và phân tích các nguồn gốc lý luận trực tiếp cấu thành tư tưởng về tự do của J.S. Mill:

  • Điều kiện kinh tế - xã hội và chính trị nước Anh thế kỷ XIX:
    • Kinh tế: Cuộc cách mạng công nghiệp với hàng loạt phát minh kỹ thuật (thoi bay của John Kay, máy kéo sợi Jenny của James Hargreaves, máy dệt của Cartwright, động cơ hơi nước của Newcomen và James Watt) đã chuyển biến nước Anh thành "công xưởng của thế giới". Đến năm 1851, tại Triển lãm Thế giới ở London, sản lượng sắt của Anh vượt tổng sản lượng sắt toàn cầu, chiếm 2/3 sản lượng than và 1/2 sản lượng vải bông thế giới. Cơ sở hạ tầng phát triển vượt bậc với 2.200 dặm kênh đào, 1.800 dặm đường sông, khánh thành tuyến đường sắt Liverpool - Manchester năm 1830 và hơn 500 tàu hơi nước hoạt động năm 1836. Kinh tế tư nhân tư bản chủ nghĩa giữ vai trò chủ đạo.
    • Xã hội: Sự phân hóa giai cấp sâu sắc; thợ thủ công bị phá sản; phụ nữ và trẻ em bị cuốn vào lao động công xưởng nặng nhọc; giai cấp công nhân hình thành và phát triển phong trào công đoàn, phong trào Hiến chương đòi quyền lợi dân sinh và chính trị.
    • Chính trị: Nước Anh trải qua các bước chuyển cải cách chính trị quan trọng, tiêu biểu là hai lần cải cách nghị viện năm 1832 (mở rộng quyền bầu cử cho tầng lớp trung lưu) và năm 1867 (mở rộng quyền đầu phiếu cho công nhân đô thị). Về đối ngoại, thực dân Anh đẩy mạnh xâm lược và bành trướng thuộc địa (xâm chiếm toàn bộ Ấn Độ năm 1849, thiết lập thống trị tại Myanmar, Ai Cập, Nam Phi, gây chiến tranh thuốc phiện xâu xé thị trường Trung Quốc).
  • Tiền đề lý luận:
    • Triết học lý thuyết của J.S. Mill: Chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa duy nghiệm Anh (George Berkeley, David Hume). J.S. Mill xây dựng thế giới quan duy cảm, định nghĩa vật chất là "khả năng thường trực của cảm giác", phát triển thuyết hiện tượng và phương pháp luận logic học quy nạp (kế thừa Francis Bacon) trong tác phẩm Hệ thống lôgíc.
    • Tư tưởng triết học của John Locke: Kế thừa học thuyết về trạng thái tự nhiên, khế ước xã hội, quyền tự nhiên và tư tưởng khoan dung tôn giáo, nhưng Mill bổ sung yêu cầu bảo vệ quyền lợi của nhóm thiểu số trước nguy cơ "sự chuyên chế của đa số".
    • Thuyết vị lợi của Jeremy Bentham: Bentham xác định con người chịu sự chi phối của hai trạng thái "sướng" và "khổ", lấy nguyên tắc tối đa hóa khoái lạc làm thước đo đạo đức và pháp luật. J.S. Mill kế thừa nguyên tắc này nhưng bổ sung tiêu chí phân biệt chất lượng khoái lạc (khoái lạc trí tuệ, tinh thần cao hơn khoái lạc thể xác đơn thuần) và mở rộng phạm vi vị lợi hướng tới sự phát triển toàn diện của nhân loại.
    • Các tiền đề khác: Quan điểm của Wilhelm von Humboldt về sự phát triển hài hòa năng lực con người; triết học thực chứng của Auguste Comte; học thuyết chính trị về dân chủ của Alexis de Tocqueville; cùng quá trình biến đổi tư tưởng cá nhân của chính J.S. Mill.
Tiền đề lý luận chính Đại diện tiêu biểu Nội dung cốt lõi J.S. Mill kế thừa và cải biến
Chủ nghĩa duy nghiệm George Berkeley, David Hume, John Locke Tiếp thu vai trò của kinh nghiệm cảm tính; xây dựng định nghĩa vật chất qua cảm giác; phát triển logic học quy nạp.
Thuyết quyền tự nhiên & Chính quyền dân sự John Locke Kế thừa tư tưởng giới hạn quyền lực nhà nước, tự do cá nhân; bổ sung cơ chế bảo vệ thiểu số trước chuyên chế đa số.
Thuyết vị lợi Jeremy Bentham Chuyển từ vị lợi thuần túy định lượng sang vị lợi định tính; đề cao giá trị tinh thần, đạo đức và sự tiến bộ xã hội.
Triết học con người & Xã hội W. Humboldt, A. Comte, A. Tocqueville Tiếp thu mục tiêu phát triển năng lực cá nhân hài hòa, tinh thần thực chứng và cảnh báo về áp chế xã hội trong nền dân chủ.

Chương 2: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TỰ DO TRONG TRIẾT HỌC CỦA JOHN STUART MILL

Chương 2 làm rõ cấu trúc nội dung, các nguyên tắc và đánh giá tính hai mặt trong quan điểm tự do của J.S. Mill:

  • Cách tiếp cận về tự do: Tự do được J.S. Mill tiếp cận như một hiện tượng lịch sử - xã hội, gắn liền với các quyền dân sự và chính trị của cá nhân trong quan hệ với cộng đồng và nhà nước.
  • Các quyền tự do dân sự (tự do cá nhân):
    • Tự do tư tưởng, quan điểm và biểu đạt: Khẳng định quyền tuyệt đối của cá nhân trong suy nghĩ và biểu đạt; việc bịt miệng một ý kiến là cướp đoạt phương tiện tìm kiếm chân lý của nhân loại.
    • Tự do tín ngưỡng và tôn giáo: Quyền tự do lương tâm, độc lập khỏi sự can thiệp cưỡng chế của nhà nước và giáo hội.
    • Tự do sở thích và lập kế hoạch cuộc sống: Quyền tự chủ định hình lối sống, thử nghiệm các mô hình sống khác nhau miễn là không gây tổn hại cho người khác.
    • Quyền tự do cá nhân trong quan hệ xã hội: Vận hành dựa trên 3 nguyên tắc căn bản:
      1. Nguyên tắc tự do: Cá nhân là chủ thể tối cao đối với thân thể và tinh thần của chính mình.
      2. Nguyên tắc tổn hại (Harm principle): Xã hội hoặc nhà nước chỉ có quyền can thiệp vào hành vi cá nhân khi hành vi đó xâm phạm hoặc gây tổn hại đến quyền và lợi ích của người khác.
      3. Nguyên tắc vị lợi: Bảo đảm tự do cá nhân là phương tiện tối ưu để đạt tới hạnh phúc chung lớn nhất và thúc đẩy văn minh xã hội.
  • Quan điểm về cơ chế thực hiện quyền con người:
    • Luận giải về chính thể lý tưởng: Mô hình "chính thể đại diện" là hình thức chính trị phù hợp nhất để bảo đảm quyền tự do và sự tham gia chính trị của nhân dân.
    • Thiết chế dân chủ và quyền bầu cử: Đề cao quyền bầu cử phổ thông, mở rộng quyền đầu phiếu kết hợp với việc nâng cao trình độ dân trí và giáo dục công dân.
  • Giá trị và hạn chế trong tư tưởng của J.S. Mill:
    • Giá trị: Đặt nền móng lý luận vững chắc cho quyền tự do cá nhân; thúc đẩy các quyền tự do dân chủ chính trị; đề cao vai trò giáo dục nâng cao dân trí; đặc biệt là tư tưởng tiến bộ về bình đẳng giới và giải phóng phụ nữ.
    • Hạn chế: Đứng trên lập trường giai cấp tư sản; không bảo vệ quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc thuộc địa (bảo vệ chính sách thực dân của đế quốc Anh); quan điểm có biểu hiện chủ quan, thiếu nhất quán và có xu hướng hạ thấp vai trò lịch sử của quần chúng nhân dân lao động.

Chương 3: Ý NGHĨA QUAN ĐIỂM TRIẾT HỌC CỦA JOHN STUART MILL VỀ TỰ DO ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 3 vận dụng kết quả nghiên cứu lý luận vào phân tích thực tiễn thực hiện quyền con người tại Việt Nam:

  • Quan niệm về quyền con người trong thế giới đương đại: Phân tích khái niệm quyền con người, các chuẩn mực pháp lý quốc tế và lịch sử phát triển của tư tưởng nhân quyền từ quyền tự nhiên đến quyền pháp lý.
  • Thực trạng thực hiện quyền con người ở Việt Nam nhìn từ tư tưởng tự do của J.S. Mill:
    • Bảo đảm quyền chính trị: Nhà nước bảo đảm quyền bầu cử, ứng cử và quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân.
    • Bảo đảm quyền dân sự: Thể chế hóa và thực thi quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền tiếp cận thông tin; quyền tự do hội họp và lập hội theo khuôn khổ pháp luật.
    • Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Tôn trọng đời sống tâm linh, bảo đảm bình đẳng giữa các tôn giáo và quyền không theo tôn giáo nào.
  • Một số bài học kinh nghiệm rút ra:
    • Bài học về bảo đảm các quyền tự do cá nhân: Kết hợp hài hòa giữa quyền tự do cá nhân với trách nhiệm xã hội và trật tự công cộng; xác định rõ giới hạn pháp lý của tự do nhằm ngăn chặn hành vi lạm dụng gây tổn hại đến cộng đồng.
    • Bài học về xây dựng chính thể và thể chế dân chủ: Hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mở rộng các hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện để người dân thực sự tham gia vào đời sống chính trị.
    • Bài học về thực hiện bình đẳng giới: Tiếp tục thúc đẩy quyền bình đẳng của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục và gia đình.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới sau:

  1. Về mặt lý luận:

    • Luận chứng có hệ thống về điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị nước Anh thế kỷ XIX và các tiền đề triết học (chủ nghĩa duy nghiệm, lý luận nhận thức của John Locke, thuyết vị lợi của Jeremy Bentham) chi phối quá trình hình thành tư tưởng tự do của J.S. Mill.
    • Luận giải toàn diện các nội dung cơ bản về tự do trong triết học J.S. Mill, làm rõ cấu trúc quyền tự do cá nhân, quyền tự do chính trị và hệ thống các nguyên tắc điều phối (nguyên tắc tự do, nguyên tắc tổn hại, nguyên tắc vị lợi) cùng cơ chế chính thể đại diện.
    • Phân tích khách quan giá trị lịch sử (bảo vệ quyền cá nhân, thúc đẩy bình đẳng giới, coi trọng giáo dục) và chỉ ra các giới hạn lịch sử - giai cấp (bảo vệ chủ nghĩa thực dân, thiếu nhất quán, đánh giá thấp vai trò quần chúng).
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Khảo sát thực trạng thực hiện quyền con người tại Việt Nam ở các nhóm quyền dân sự và chính trị cơ bản dưới góc nhìn triết học về tự do.
    • Rút ra 3 nhóm bài học kinh nghiệm thiết thực cho Việt Nam: bảo đảm quyền tự do cá nhân gắn với pháp luật; hoàn thiện thể chế dân chủ bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân; đẩy mạnh bình đẳng giới.
    • Cung cấp luận cứ khoa học góp phần bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc trong lĩnh vực nhân quyền và đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, xuyên tạc của các thế lực thù địch về tình hình dân chủ, nhân quyền tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khai thác chủ yếu ở 3 tác phẩm trọng tâm (On Liberty, Representative Government, Utilitarianism) trong mối liên hệ với thực tiễn thực hiện quyền con người tại Việt Nam, chưa bao quát toàn bộ 33 tập trong bộ Toàn tập đồ sộ của J.S. Mill.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu các tác phẩm kinh tế chính trị học và logic học chuyên sâu của J.S. Mill; so sánh đối chiếu tư tưởng tự do của J.S. Mill với các trường phái triết học chính trị phương Tây đương đại và tư tưởng triết học phương Đông về tự do và quyền con người.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Phục vụ trực tiếp cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học, Chính trị học, Luật học, Lý luận quyền con người khi nghiên cứu về lịch sử triết học phương Tây cận - hiện đại và triết học chính trị.
  • Đối với công tác thực tiễn và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận tham khảo cho các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp trong việc hoàn thiện thể chế pháp luật về quyền con người, cũng như phục vụ công tác thông tin đối ngoại, đấu tranh lý luận trên mặt trận nhân quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nguyên tắc căn bản nào của J.S. Mill điều chỉnh mối quan hệ giữa tự do cá nhân và quyền lực xã hội?
Luận án chỉ rõ J.S. Mill xác lập "nguyên tắc tổn hại" (Harm principle): Xã hội hoặc nhà nước chỉ có quyền can thiệp hợp pháp vào quyền tự do hành động của một cá nhân khi hành vi của cá nhân đó gây tổn hại hoặc đe dọa trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; đối với chính bản thân mình (thân thể và tâm trí), cá nhân là chủ thể có chủ quyền tuyệt đối.

2. J.S. Mill đã cải biến Thuyết vị lợi của Jeremy Bentham ở những điểm cốt lõi nào?
Trong khi Jeremy Bentham coi mọi khoái lạc thuần túy về mặt lượng là như nhau, J.S. Mill đã đưa vào tiêu chí định tính, khẳng định khoái lạc trí tuệ, tinh thần và luân lý có phẩm chất cao hơn khoái lạc cảm tính đơn thuần. Đồng thời, Mill mở rộng mục tiêu vị lợi hướng tới lợi ích của toàn thể cộng đồng và nhân loại, gắn hạnh phúc cá nhân với nghĩa vụ đạo đức xã hội.

3. Những hạn chế lịch sử chính trong quan điểm về tự do của J.S. Mill được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra ba hạn chế cơ bản: (1) J.S. Mill không thừa nhận quyền tự do, độc lập bình đẳng cho các dân tộc thuộc địa, biện minh cho sự cai trị của đế quốc Anh; (2) Quan điểm tự do còn mang tính chủ quan và thiếu nhất quán giữa quyền tự nhiên và nguyên tắc vị lợi; (3) Mang nặng lập trường giai cấp tư sản và đánh giá thấp vai trò lịch sử của quần chúng nhân dân lao động.

4. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào cho Việt Nam trong thực hiện quyền con người?
Luận án rút ra 3 bài học: (1) Bài học về bảo đảm các quyền tự do cá nhân trong khuôn khổ pháp luật, kết hợp quyền với trách nhiệm công dân; (2) Bài học về xây dựng và hoàn thiện thể chế chính trị dân chủ bảo đảm quyền tham gia quản lý nhà nước của người dân; (3) Bài học về bảo đảm quyền bình đẳng giới và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi mặt đời sống xã hội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Xiêm là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về quan điểm triết học của John Stuart Mill về tự do dưới góc độ quyền con người. Bằng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, công trình đã làm sáng tỏ các tiền đề kinh tế - xã hội và lý luận hình thành tư tưởng Mill, phân tích sâu sắc các quyền tự do dân sự, tự do chính trị cùng các nguyên tắc vận hành thể chế. Đồng thời, luận án đã đánh giá khách quan giá trị và hạn chế lịch sử của J.S. Mill, từ đó rút ra những bài học lý luận và thực tiễn có giá trị tham khảo thiết thực cho việc bảo đảm, thúc đẩy quyền con người và hoàn thiện nhà nước pháp quyền tại Việt Nam hiện nay.