Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và vấn đề nội luật hoá trong pháp luật việt nam

Tài liệu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và vấn đề, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Luật Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài

2020

232
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Công ước quốc tế về quyền người khuyết tật 2006

Công ước quốc tế về quyền người khuyết tật 2006 (CRPD) là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên khẳng định quyền của người khuyết tật dựa trên nguyên tắc bình đẳng và không phân biệt đối xử. Được Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc thông qua ngày 13/12/2006, CRPD đã trở thành công cụ quan trọng trong việc thúc đẩy và bảo vệ quyền của người khuyết tật trên toàn cầu. Công ước yêu cầu các quốc gia thành viên phải nội luật hóa các quy định của CRPD vào hệ thống pháp luật quốc gia, đảm bảo người khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền con người và tự do cơ bản.

1.1. Nội dung cơ bản của CRPD

CRPD bao gồm 50 điều khoản, tập trung vào các quyền cơ bản như quyền bình đẳng, quyền tiếp cận giáo dục, y tế, lao động, và tham gia các hoạt động xã hội. Công ước nhấn mạnh nguyên tắc không phân biệt đối xử và yêu cầu các quốc gia phải thực hiện các biện pháp phù hợp để đảm bảo quyền của người khuyết tật.

1.2. Cơ chế giám sát thực hiện

CRPD thiết lập cơ chế giám sát thông qua Ủy ban về Quyền của Người khuyết tật, giúp đảm bảo các quốc gia thành viên tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo công ước.

II. Nội luật hóa tại Việt Nam

Nội luật hóa tại Việt Nam là quá trình chuyển hóa các quy định của CRPD vào hệ thống pháp luật quốc gia. Việt Nam đã ký và phê chuẩn CRPD vào năm 2014, cam kết thực hiện các nghĩa vụ theo công ước. Quá trình nội luật hóa đã được thực hiện thông qua việc sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Người khuyết tật năm 2010.

2.1. Quyền bình đẳng và không phân biệt đối xử

Việt Nam đã nội luật hóa quyền bình đẳng và không phân biệt đối xử của người khuyết tật thông qua các quy định cụ thể trong Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2.2. Quyền tiếp cận giáo dục và y tế

Các quy định về quyền tiếp cận giáo dục và y tế của người khuyết tật đã được cụ thể hóa trong Luật Giáo dục và Luật Bảo hiểm y tế, đảm bảo người khuyết tật được hưởng các dịch vụ công bằng và chất lượng.

III. Quyền người khuyết tật trong pháp luật Việt Nam

Quyền người khuyết tật trong pháp luật Việt Nam được quy định chi tiết trong Luật Người khuyết tật năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các quyền này bao gồm quyền bình đẳng, quyền tiếp cận giáo dục, y tế, lao động, và tham gia các hoạt động xã hội. Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền của người khuyết tật, tuy nhiên vẫn còn những thách thức trong quá trình thực thi.

3.1. Quyền lao động và việc làm

Luật Người khuyết tật quy định người khuyết tật có quyền được lao động và có việc làm phù hợp với khả năng của mình. Các doanh nghiệp được khuyến khích tuyển dụng người khuyết tật và tạo điều kiện làm việc thuận lợi.

3.2. Quyền tham gia các hoạt động xã hội

Người khuyết tật có quyền tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa, thể thao và giải trí. Các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để người khuyết tật thực hiện quyền này.

IV. Hội nhập quốc tế và bảo vệ quyền người khuyết tật

Hội nhập quốc tế là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy và bảo vệ quyền của người khuyết tật tại Việt Nam. Việc tham gia CRPD và các công ước quốc tế khác đã giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm và nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách bảo vệ quyền người khuyết tật.

4.1. Cam kết quốc tế của Việt Nam

Việt Nam đã tham gia nhiều công ước quốc tế về quyền con người, trong đó có CRPD, thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc bảo vệ quyền của người khuyết tật.

4.2. Hợp tác quốc tế

Việt Nam đã hợp tác với các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, WHO, và ILO trong việc thực hiện các chương trình hỗ trợ người khuyết tật, nâng cao nhận thức và năng lực thực thi pháp luật.

V. Chính sách người khuyết tật và thực tiễn áp dụng

Chính sách người khuyết tật tại Việt Nam được xây dựng dựa trên nguyên tắc bình đẳng và không phân biệt đối xử. Các chính sách này bao gồm hỗ trợ giáo dục, y tế, lao động, và phúc lợi xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi sự nỗ lực từ cả phía nhà nước và xã hội.

5.1. Hỗ trợ giáo dục và đào tạo

Chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo cho người khuyết tật đã được triển khai thông qua các chương trình đào tạo nghề và hỗ trợ học phí, giúp người khuyết tật có cơ hội phát triển bản thân.

5.2. Hỗ trợ y tế và phục hồi chức năng

Các chính sách hỗ trợ y tế và phục hồi chức năng đã giúp người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng, cải thiện chất lượng cuộc sống.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI CONG UOC QUOC TE VE QUYEN CUA NGƯỜI KHUYET TAT (2006) VA VAN DE NOI LUAT HOA TRONG PHAP LUAT VIET NAM Chủ nhiệm đề tài : PGS. Nguyễn Hiền Phương Thư ky dé tai: ThS. Nguyễn Tiến Dũng Hà Nội, thang 9 năm 2020 DANH MỤC CÁC CHUYEN DE TRONG DE TÀI TT TÊN CHUYEN DE TAC GIA Một sô van dé ly luận vê người khuyét tật và quyên cua NCS. Nguyễn Thị người khuyết tật.

Thu Hường Một sô vân đê lý luận về nội luật hoá Công ước quôc tê TS. Lê Thị Anh Đào Tông quan Công ước quôc tê vê quyên của người khuyêt Ths. Đoàn Xuân tật 2006 và yêu cầu nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam Trường Quyền bình dang và không phân biệt đối xử của NKT PGS.TS Nguyễn trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật Hiền Phương 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam Quyền tiếp cận và bảo đảm giáo dục của NKT trong Ths. Nguyễn Tiến Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 Dũng và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam Quyền bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của NKT trong TS.

Đỗ Thị Dung Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam Quyên lao động và việc làm của NKT trong Công ước TS. Nguyễn Thanh quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội Huyền luật hoá trong pháp luật Việt Nam Quyền hỗ trợ mức sống và phúc lợi thoả đáng của NKT TS. Nguyễn Thị trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật Tuyết Vân 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam Quyên tiếp cận và tham gia các hoạt động xã hội của PGS.TS Nguyễn NKT trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết Hiền Phương tật 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam Một số kiến nghị đảm bảo và nâng cao hiệu quả nội luật TS. Nguyễn Thị 10 hóa Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật Kim Ngân 2006 ở Việt Nam DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐÈ TÀI TT HỌ VÀ TÊN ĐƠN VỊ NHIỆM VỤ a | Chủ nhiệm đề tai | PGS.

TS Nguyên Hiên Phương ĐH Luật Hà Nội , Tac gia chuyén dé 2 TS. Dé Thi Dung DH Luật Hà Nội Tác giả chuyên đề 3 NCS. Nguyễn Thị Thu Hường ĐH Thái Nguyên | Tác giả chuyên đề 4 Ths. Đoàn Xuân Trường ĐH Luật Hà Nội Tác giả chuyên đề _ i, Thu ký đề tài 5 Ths.

Nguyên Tiên Dũng ĐH Luật Hà Nội ` Tác giả chuyên đê 6 TS. Nguyễn Thị Kim Ngân ĐH Luật Hà Nội Tác giả chuyên đề 7 TS. Lê Thị Anh Đào ĐH Luật Hà Nội Tác giả chuyên đề 8 TS. Nguyễn Thi Tuyết Van | DH Lao động xã hội | Tác giả chuyên dé 9 TS.

Nguyén Thanh Huyén ĐH Quốc gia Hà Nội | Tác giả chuyên dé DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT NKT Người khuyết tật WHO Tổ chức Y tế thế giới NLĐ Người lao động ILO Tổ chức lao động quốc tế CRPD Cong ước quôc tê về quyên của người khuyết tật Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, CESCR Xã hội và Văn hóa CEDAW Cong ude xoá be aig hình thức phân biệt đôi xử với phụ nữ UDHR Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHUYEN DE TRONG DE TÀI DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐÈ TÀI DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT PHAN THỨ NHAT: GIỚI THIỆU CHUNG VE DE TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu dé tài. 5-5 5° s52 s<sese=sess=sessesessesses 6 2.

Tình hình nghiền Cid TONG THƯỚC.‹cccc: cánh 12421205 somes sanasdsand cones 6 2. Tình hình nghiên cứu tal nước ngOÀÌ1. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .-----s-<-se-<es2 11 ENIAV000v¡(oddlddaä. Nhiệm vụ Nghién CỨU.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu .-- - ¿se Sk+E#EE+E£EEEE+EEEEEEEEEEEEEEErkrkerkrkee 13 hei E HT, A TEIN a rac cr sr kc RA 480053208305 RAB AAR AB 2 Km 13 5. Các tiếp cận, phương pháp nghiên cứu của đề tài. Cách tiẾp cận.

Các phương pháp nghién CỨU. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.---s--sc-scsscs<cse 14 6. Ý nghĩa khoa hoc .-- ¿2-52 SE SSE£EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrkrrkd 14 6. Ý nghĩa thực tiễn.-- -- - 2 Sx+EEE9 2E EEEE1EE1121111111 1111111 crk.

15 PHẢN THỨ HAI: CÁC KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA ĐÈ TÀI. Những van đề lý luận chung về người khuyết tật và van đề nội luật hoá công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật năm 2006. Một số van dé lý luận chung về người khuyết tật. Một số van đề lý luận về nội luật hóa Công ước quốc tế.

Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và yêu cau nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam. Quyên của người khuyét tật trong công ước quoéc tê về quyên của người khuyết tật và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam. Quyền bình dang và không phân biệt đối xử của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam. Quyền tiếp cận và bảo đảm giáo dục của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong phap luadt 014380001777.

Quyền bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong phap ludt 4128-10: 0111177 353. Quyên lao động va việc làm của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật \⁄¡ 8. Quyền hỗ trợ mức sống và phúc lợi thỏa đáng của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam. Quyền tiếp cận và tham gia các hoạt động xã hội của người khuyết tat trong Công ước quốc tế về quyên của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam.

Mot sô kiên nghị đảm bảo về nang cao hiệu quả nội luật hoa công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 ở Việt Nam. Sự cần thiết khách quan phải nội luật hóa Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 trong pháp luật Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện pháp luật về điều ước quốc tế tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động nội luật hóa Công ước về quyền của người khuyết tật 2006 tại 3. Đề xuất hoàn thiện pháp luật để nội luật hóa đầy đủ nội dung các quyền của người khuyết tật đã được quy định trong Công ước về quyền của người khuyết tật tại Việt Nam.

Một số đề xuất khác dé đảm bảo va nâng cao hiệu quả nội luật hóa Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật ở Việt Nam. 109 PHẢN THỨ BA: BÁO CÁO TÓM TẮT CÁC KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU CHÍNH CUA DE 'TẢÀII. Những van dé lý luận chung về người khuyết tật va van dé nội luật hoá công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật năm 2006. Một số van đề lý luận chung về người khuyết tật.

Một số van đề lý luận về nội luật hóa Công ước quốc tế. Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và yêu cầu nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam. Quyền của người khuyết tật trong công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam. Quyền bình dang và không phân biệt đối xử của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam.

Quyền tiếp cận và bảo đảm giáo dục của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong phap ludt 1128/0105. Quyền bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong Pe To sec ar race oer scores x/B0I2N SiBQã./09886:6 908507 seem neem tact erate 132 2. Quyên lao động và việc làm của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật 2. Quyền hỗ trợ mức sống và phúc lợi thỏa đáng của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hoá trong pháp luật Việt Nam.

Quyên tiếp cận và tham gia các hoạt động xã hội của người khuyết tật trong Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và việc nội luật hơi trome pháp luật VIỆT NA cc casas ccm scene sacs omen sins thun 0103840165 sama k0 140 3. Một số kiến nghị dam bảo về nâng cao hiệu quả nội luật hoá công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 ở Việt Nam. Sự cần thiết khách quan phải nội luật hóa Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 trong pháp luật Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện pháp luật về điều ước quốc tế tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động nội luật hóa Công ước về quyền của người khuyết tật 2006 tại ⁄/ mẽ.

Đề xuất hoàn thiện pháp luật để nội luật hóa đầy đủ nội dung các quyền của người khuyết tật đã được quy định trong Công ước về quyền của người khuyết tật tại Việt Nam.---- ¿+ St+k EEkEEEE 1811111111111 xe 148 3. Một số đề xuất khác để đảm bảo và nâng cao hiệu quả nội luật hóa Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật ở Việt Nam. 151 PHAN THỨ TU: NOI DUNG CAC CHUYEN DE CUA DE TÀI. 153 Chuyén dé 1: MOT SO VAN DE LY LUAN VE NGUOI KHUYET TAT VA QUYEN CUA NGƯỜI KHUYET TAT.

Khái niệm và đặc điểm người khuyết tật. Khái niệm người khuyết tật.--- ¿2 2 k+SE+E‡EE‡EE£EeEEeEerkerererred 153 1. Đặc điểm người khuyết tật. Khái niệm và đặc điểm quyền của người khuyết tật.

Khái niệm quyền của người khuyết tật. Đặc điểm quyền của người khuyết tật. Nội dung quyền của người khuyẾt tật. Biện pháp bảo đảm quyền của người khuyết tật.

Biện pháp xã hội:. Biện pháp kinh tẾ. - 2 5® SE+SE+EEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrerkers 188 Chuyên đề 2: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE NOI LUẬT HOA DIEU UOC QUOC 'TÍỂ,. Thực hiện điều ước quốc té.

Cơ sở lý luận và vai trò của nội luật hóa điều ước quốc tế. Phương thức và quy trình, thủ tục, kỹ thuật nội luật hóa điều ước n1 00307. Một số yêu cầu về nội dung khi nội luật hóa điều ước quốc tế. Thực tiễn áp dụng điều ước Quoc tẾ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu công ước quốc tế về quyền người khuyết tật 2006 và nội luật hóa tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc thực hiện và nội luật hóa các quyền của người khuyết tật tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế. Tài liệu này không chỉ phân tích các điều khoản của công ước mà còn nêu bật những thách thức và cơ hội trong việc bảo vệ quyền lợi của người khuyết tật trong bối cảnh pháp luật Việt Nam. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc đảm bảo quyền lợi cho nhóm người này, từ đó nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành động trong cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quyền lợi và bảo vệ nhóm yếu thế trong xã hội, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ luật học quyền làm mẹ của người thuộc nhóm LGBT theo pháp luật Việt Nam, nơi đề cập đến quyền lợi của một nhóm khác trong xã hội. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay cũng sẽ cung cấp cái nhìn về quyền lợi của lao động di trú, một vấn đề có liên quan đến quyền con người. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ luật học phòng ngừa tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi trên địa bàn thành phố Hà Nội, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ trẻ em, một khía cạnh quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của các nhóm dễ bị tổn thương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề xã hội và pháp lý hiện nay.