Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xuất khẩu lao động của giới trẻ miền Bắc Trung Bộ

Các yếu tố thúc đẩy giới trẻ Bắc Trung Bộ đi xuất khẩu lao động. Phân tích thực trạng, cơ hội việc làm, thu nhập và những ảnh hưởng đến địa phương.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

87
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng khảo sát

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi không gian

1.5.2. Phạm vi thời gian

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.8. Kết cấu của đề tài

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Cơ sở lý thuyết của đề tài

2.1.1. Khái niệm lao động

2.1.2. Khái niệm sức lao động

2.1.3. Khái niệm nguồn lao động

2.1.4. Khái niệm xuất khẩu lao động

2.1.5. Khái niệm thị trường lao động

2.1.6. Các hình thức xuất khẩu lao động phổ biến ở Việt Nam

2.2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

2.2.1. Các nghiên cứu trong nước

2.2.2. Các nghiên cứu ngoài nước

2.3. Bảng ma trận tổng hợp một số nghiên cứu trước có liên quan

2.4. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.4.2. Mô hình nghiên cứu

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan đề tài nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu định tính

3.3.1. Nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình

3.3.2. Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo

3.3.3. Thiết kế bảng câu hỏi

3.4. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.4.1. Phương pháp chọn mẫu

3.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về đề tài

4.1.1. Giới thiệu xuất khẩu lao động tại Việt Nam

4.1.2. Giới thiệu xuất khẩu lao động tại các tỉnh miền Bắc Trung Bộ

4.2. Phân tích thống kê mô tả

4.2.1. Thống kê mô tả biến Giới tính

4.2.2. Thống kê mô tả biến Độ tuổi

4.2.3. Thống kê mô tả biến Nguyên quán

4.2.4. Thống kê mô tả biến Nghề nghiệp

4.2.5. Thống kê mô tả biến Thu nhập

4.3. Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha

4.3.1. Thang đo Thị trường lao động

4.3.2. Thang đo Cơ hội nghề nghiệp

4.3.3. Thang đo Chính sách hỗ trợ

4.3.4. Thang đo Thu nhập

4.3.5. Thang đo Cải thiện bản thân

4.3.6. Thang đo Quyết định tham gia

4.3.7. Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích Cronbach’s Alpha

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.4.3. Bảng tổng hợp sau khi phân tích nhân tố EFA

4.5. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính

4.5.1. Phân tích tương quan

4.5.2. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.5.3. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết

4.6. Kiểm định T-Test và ANOVA

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu

TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.2. Đề xuất hàm ý quản trị

5.2.1. Nhân tố Thị trường lao động

5.2.2. Nhân tố Cơ hội nghề nghiệp

5.2.3. Nhân tố Chính sách hỗ trợ

5.2.4. Nhân tố Thu nhập

5.2.5. Nhân tố Cải thiện bản thân

5.3. Đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn

5.3.1. Đóng góp về lý thuyết

5.3.2. Đóng góp về thực tiễn

5.4. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng đi cho nghiên cứu khác

5.4.1. Những hạn chế của nghiên cứu

5.4.2. Phương hướng nghiên cứu tiếp theo

TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2.1. Bảng ma trận tổng hợp một số nghiên cứu trước có liên quan

Thang đo Thị trường lao động

Thang đo Cơ hội nghề nghiệp

Thang đo Chính sách hỗ trợ

Thang đo Thu nhập

Thang đo Cải thiện bản thân

Thang đo Quyết định tham gia

Thống kê mô tả biến giới tính

Thống kê mô tả biến Độ tuổi

Thống kê mô tả biến Nguyên quán

Thống kê mô tả biến Nghề nghiệp

Thống kê mô tả biến Thu nhập

Cronbach’s Alpha thang đo Thị trường lao động

Cronbach’s Alpha thang đo Cơ hội nghề nghiệp

Cronbach’s Alpha thang đo Chính sách hỗ trợ

Cronbach’s Alpha thang đo Thu nhập

Cronbach’s Alpha thang đo Cải thiện bản thân

Cronbach’s Alpha thang đo Quyết định tham gia

Bảng tổng hợp sau khi kiểm định Cronbach’s Alpha

Ma trận xoay nhân tố độc lập

Ma trận xoay nhân tố phụ thuộc

Bảng tổng hợp sau khi phân tích nhân tố EFA

Kết quả phân tích tương quan

Phân tích hồi quy

Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết

Kiểm định T-Test cho biến Giới tính

Kiểm định ANOVA cho biến Độ tuổi

Kiểm định ANOVA cho biến Nguyên quán

Kiểm định ANOVA cho biến Nghề nghiệp

Kiểm định ANOVA cho biến Thu nhập

Nhân tố Thị trường lao động

Nhân tố Cơ hội nghề nghiệp

Nhân tố Chính sách hỗ trợ

Nhân tố Thu nhập

Nhân tố Cải thiện bản thân

DANH MỤC HÌNH

2.1. Mô hình nghiên cứu quyết định của người lao động khi tham gia xuất khẩu lao động

Mô hình nghiên cứu quyết định tham gia của người lao động tại các tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ đào tạo ở Việt Nam

Mô hình những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động của người Việt Nam

Mô hình nghiên cứu lựa chọn địa điểm đi làm việc ở nước ngoài

Mô hình những đặc điểm cần thiết để người lao động nước ngoài bước vào môi trường làm việc khách sạn đa văn hóa

Mô hình nghiên cứu

Tiến trình nghiên cứu

Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa

Biểu đồ tần số P-P Plot

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xuất Khẩu Lao Động Tác Động Đến Giới Trẻ

Ngày nay, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, quyết định làm việc tại nước ngoài của giới trẻ ngày càng trở nên phổ biến. Tham gia xuất khẩu lao động không chỉ giải quyết vấn đề việc làm mà còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho các quốc gia, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế suy thoái và lạm phát. Việc tìm kiếm giải pháp cho vấn đề việc làm và thất nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, đang được chính phủ các nước quan tâm. Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2%, nhưng đến năm 2019, con số này tăng lên 2,17%, với sự chênh lệch giữa khu vực thành thị (3,11%) và nông thôn (1,69%). Đại dịch Covid-19 đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lao động, đặc biệt là vào tháng 4/2021, khi tỷ lệ thiếu việc làm tăng lên mức 3,98%, mức cao kỷ lục trong vòng 5 năm. Nhiều công ty phải cho nhân viên ngừng việc hoặc nghỉ việc, dẫn đến tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động và sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền và ngành nghề kinh tế.

1.1. Thực Trạng Thị Trường Xuất Khẩu Lao Động Việt Nam

Sau hơn hai năm chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, thị trường lao động xuất khẩu đã có những tín hiệu phục hồi tích cực. Hàn Quốc, một thị trường tiềm năng, đã tăng chỉ tiêu tiếp nhận lao động nước ngoài. Ngoài ra, lao động Việt Nam có cơ hội làm việc tại Singapore trong các ngành xây dựng và hàng hải. Đến năm 2023, Việt Nam đạt 100 triệu dân, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức về năng suất, trình độ chuyên môn, kỹ năng và ý thức kỷ luật của người lao động. Mặc dù thị trường lao động đang phát triển, vẫn tồn tại sự mất cân đối giữa cung và cầu, cũng như sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền.

1.2. Thách Thức Giải Quyết Việc Làm Cho Người Lao Động

Theo Thái An (2023), Việt Nam có 51,3 triệu lao động có việc làm, với sự phân bố giữa thành thị (19 triệu) và nông thôn (32,3 triệu). Thu nhập bình quân của người lao động là 7,1 triệu đồng/tháng, có sự khác biệt giữa lao động nam (8,1 triệu) và nữ (6 triệu), cũng như giữa khu vực thành thị (8,7 triệu) và nông thôn (6,2 triệu). Dân số tại 6 tỉnh miền Bắc Trung Bộ là gần 11 triệu người tính đến năm 2023. Thị trường lao động tại khu vực này đang đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt trong các ngành da giày, chế biến và may mặc do sự suy giảm của thị trường xuất khẩu. Chính quyền các địa phương đang nỗ lực theo dõi và đưa ra giải pháp hỗ trợ kịp thời.

II. Xuất Khẩu Lao Động Bắc Trung Bộ Cơ Hội Rủi Ro

Thực tế cho thấy, nhiều gia đình có người thân tham gia xuất khẩu lao động đã cải thiện đáng kể cuộc sống của mình, có điều kiện tu sửa nhà cửa, mua sắm đồ dùng sinh hoạt và đầu tư kinh doanh. Tuy nhiên, ở một số địa phương vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tham gia xuất khẩu lao động, đặc biệt là đối với các hộ nghèo và cận nghèo, do thiếu chi phí học tiếng, khám sức khỏe và làm thủ tục. Nhiều gia đình và người lao động còn e dè, ngại đi làm xa nhà và tiếp cận với môi trường mới. Đánh giá của Tổng cục Thống kê cho thấy, năm 2024, kinh tế - xã hội Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, bao gồm khả năng suy thoái kinh tế thế giới, biến động kinh tế, quân sự và chính trị, cũng như các vấn đề thiên tai và dịch bệnh khó dự đoán.

2.1. Tiềm Năng Kinh Tế Từ Xuất Khẩu Lao Động

Việc đạt được mục tiêu phát triển kinh tế năm 2024 và hoàn thành mục tiêu 4 năm giai đoạn 2021 – 2025 là một thách thức lớn, đồng thời là tiền đề để thị trường lao động được cải thiện và ổn định đời sống của người dân. Đến năm 2036, dự báo Việt Nam sẽ bước vào thời kỳ già hóa dân số, dẫn đến thiếu nguồn lao động. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn còn chậm phát triển, nhu cầu tìm kiếm việc làm ở nước ngoài để học hỏi, nâng cao trình độ và có thu nhập cao hơn vẫn còn lớn, áp lực giải quyết việc làm hàng năm vẫn còn cao.

2.2. Tâm Lý E Dè Của Người Dân Vùng Bắc Trung Bộ

Hiện nay, xuất khẩu lao động không còn xa lạ với người dân các tỉnh miền Bắc Trung Bộ, với nhu cầu tham gia ngày càng tăng. Thị trường xuất khẩu lao động cũng được mở rộng với nhiều quốc gia và ngành nghề. Bên cạnh đó, xuất khẩu lao động là một biện pháp tốt để giải quyết vấn đề thiếu việc làm. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa quyết định có nên tham gia hay không. Tác giả đã tìm hiểu nguyên nhân học sinh tại các tỉnh miền Bắc Trung Bộ sau khi học hết cấp 3 sẽ quyết định tham gia xuất khẩu lao động nhiều hơn thay vì quyết định học lên Đại học.

III. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Quyết Định Xuất Khẩu Lao Động

Bài nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động của người Việt Nam” của Phạm Ngọc Linh Vi và cộng sự (2019) đã chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng, bao gồm: (1) Tác nhân xung quanh, (2) Cơ hội, (3) Thách thức, (4) Chính sách hỗ trợ, (5) Cải thiện. Để tiếp tục giải đáp vấn đề này, tác giả quyết định nghiên cứu đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động của giới trẻ tại các tỉnh miền Bắc Trung Bộ” để giúp các ban ngành có định hướng cụ thể và đúng đắn, cũng như lên kế hoạch thúc đẩy quyết định tham gia xuất khẩu lao động của giới trẻ miền Bắc Trung Bộ. Mục tiêu tổng quát là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động của giới trẻ tại các tỉnh miền Bắc Trung Bộ, từ đó đưa ra các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu lao động.

3.1. Xác Định Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Chính

Để đạt được mục tiêu tổng quát, đề tài nghiên cứu hướng đến các mục tiêu như xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động của giới trẻ tại các tỉnh miền Bắc Trung Bộ, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, và đề xuất hàm ý quản trị cho Nhà nước và các doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động. Câu hỏi nghiên cứu bao gồm: các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, và các hàm ý quản trị phù hợp.

3.2. Đối Tượng Nghiên Cứu Và Phạm Vi Khảo Sát

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động của giới trẻ tại các tỉnh miền Bắc Trung Bộ. Đối tượng khảo sát là giới trẻ có nguyên quán thuộc các tỉnh miền Bắc Trung Bộ từ 16 đến 30 tuổi đã tham gia xuất khẩu lao động. Phạm vi không gian là các tỉnh miền Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế), và phạm vi thời gian là từ 28/12/2023 đến 30/4/2024.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Định Lượng Hiệu Quả

Đề tài sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp định tính được thực hiện thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu các mô hình, lý thuyết từ các bài nghiên cứu trước đây, và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia. Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua việc thu thập, phân tích thông tin dựa trên dữ liệu khảo sát, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích (kiểm định độ tin cậy, thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích phương sai, tương quan và mô hình hồi quy tuyến tính).

4.1. Ứng Dụng Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu các mô hình lược khảo, các lý thuyết từ những bài nghiên cứu trước đây. Đồng thời, tham khảo ý kiến từ các chuyên gia để chọn lựa, hiệu chỉnh và phát triển các thang đo được kế thừa sao cho phù hợp với không gian nghiên cứu là giới trẻ tại các tỉnh miền Bắc Trung Bộ. Từ đó, tác giả đề xuất ra mô hình nghiên cứu phù hợp với đề tài nghiên cứu này.

4.2. Phân Tích Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc thu thập, phân tích thông tin dựa trên dữ liệu khảo sát thu được. Tiến hành bằng khảo sát thực tế giới trẻ tại các tỉnh miền Bắc Trung Bộ đã tham gia xuất khẩu lao động, tiến hành chọn mẫu phỏng vấn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu sau khi thu thập được qua khảo sát sẽ sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích với: Kiểm định độ tin cậy các thang đo (hệ số Cronbach’s Alpha), thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích phương sai, tương quan và mô hình hồi quy tuyến tính.

V. Ý Nghĩa Thực Tiễn Giải Quyết Việc Làm Cho Người Dân

Ngoài những biện pháp giải quyết việc làm trong nước thì xuất khẩu lao động cũng là một biện pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề việc làm nhanh chóng. Xuất khẩu lao động là một chủ trương lớn, giúp bao cảnh nhà vượt qua khó khăn. Đặc biệt, đất nước Việt Nam đang trong quá trình tiến lên Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, do đó Đảng và Nhà nước ta đã xác định rằng: “Cùng với biện pháp giải quyết vấn đề việc làm trong nước là chính thì xuất khẩu lao động cũng là một chiến lược quan trọng, lâu dài và góp phần xây dựng một đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Nguồn thu nhập cao từ hoạt động xuất khẩu lao động của người lao động góp phần cải thiện đời sống gia đình và người thân của họ, có nhiều hộ gia đình trở nên khá giả hơn, nhiều người lao động sau khi trở về nước đã tập tành đầu tư, kinh doanh, tự mở một doanh nghiệp để làm chủ, tạo công ăn việc làm cho một số lao động khác, đóng góp lớn vào sự nghiệp phát triển và ổn định của tỉnh mình.

5.1. Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Bên cạnh đó, xuất khẩu lao động góp phần vào việc đào tạo tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước. Kết cấu của đề tài gồm 5 chương: Chương 1. Tổng quan nghiên cứu Trong chương này, tác giả trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và kết cấu của đề tài.

5.2. Cơ Sở Lý Thuyết Và Giả Thuyết Nghiên Cứu

Nội dung chương 2 trình bày tổng quan về các khái niệm, các nghiên cứu liên quan đến đề tài trước đây trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động. Đưa ra giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu.

VI. Kết Quả Nghiên Cứu Tác Động Thực Tế Đến Quyết Định

Sau khi thực hiện quá trình nghiên cứu, tiến hành tóm tắt kết quả nghiên cứu và từ đó đề xuất các hàm ý quản trị. Đồng thời, tác giả trình bày những đóng góp và hạn chế cho những đề tài nghiên cứu trong tương lai. Bước sang năm 2021 trước những diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19, hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Người lao động, các đơn vị tuyển dụng, doanh nghiệp dịch vụ đưa người đi xuất khẩu đã gặp không ít khó khăn.

6.1. Tình Hình Xuất Khẩu Lao Động Giai Đoạn Covid

Theo báo cáo của Cục Quản lý lao động nước ngoài (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2020 là 78.600 lao động, đạt 60,5% kế hoạch được giao (130.000 lao động), bằng 112,3% kế hoạch đã điều chỉnh của năm (70.000 lao động) do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Đầu năm 2021, dịch bệnh vẫn đang ảnh hưởng tiêu cực đến việc xuất khẩu lao động. Theo đó, tính chung 4 tháng đầu năm 2021, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là 34.9000 lao động (trong đó có 13.500 lao động nữ), đạt 38,79% kế hoạch năm 2021. Trong đó chủ yếu vẫn là hai thị trường trọng điểm là Nhật Bản với 18.100 lao động nữ) và Đài Loan với 15.200 lao động nữ) (Gia Linh, 2021).

6.2. Xu Hướng Tăng Trưởng Sau Đại Dịch Và Các Thị Trường Chính

Trong năm 2022, mục tiêu bộ Lao động đề ra là đưa 90.000 lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Tuy nhiên, đến hết năm 2022, tổng số lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài là trên 142.000 lao động, đạt 155% kế hoạch đề ra. Đây là con số tăng trưởng cao nhất trong 3 năm gần đây. Trước đó, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, năm 2020 đã giảm xuống còn 78.000 lao động và năm 2021 chỉ còn 45. Nhật Bản vẫn là một thị trường tiếp nhận lao động nhiều nhất, thu hút lao động Việt Nam nhiều nhất năm 2022 với 67.000 người, tiếp đó là thị trường Đài Loan với 58.000 người, thị trường Hàn Quốc 9.

24/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động của giới trẻ tại các tỉnh miền bắc trung bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu Trong chương này, tác giả trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và kết cấu của đề tài. Cơ sở lý thuyết Nội dung chương 2 trình bày tổng quan về các khái niệm, các nghiên cứu liên quan đến đề tài trước đây trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia xuất khẩu lao động. Đưa ra giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu Nội dung chương 3 trình bày về quy trình nghiên cứu, chọn mẫu nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng để kiểm định các thang đo trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu Ở chương 4, tác giả phân tích các thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy của các thang đo, các giả thuyết nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu. Kết luận và hàm ý Sau khi thực hiện quá trình nghiên cứu, tiến hành tóm tắt kết quả nghiên cứu và từ đó đề xuất các hàm ý quản trị. Đồng thời, tác giả trình bày những đóng góp và hạn chế cho những đề tài nghiên cứu trong tương lai.

8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cơ sở lý thuyết của đề tài 2.1 Khái niệm lao động Lao động là sự vận động của con người trong quá trình tạo ra của cải, vật chất và tinh thần. Lao động còn là một quá trình kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất (Lê Văn Tùng, 2019). Lao động cũng được Hồ Quốc Tuấn (2023) định nghĩa là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào những vật thể tự nhiên nhằm cải biến chúng thành những vật có ích phục vụ cho nhu cầu của con người (Hồ Quốc Tuấn, 2023). Ngoài ra, theo Kimberly Amadeo (2021) lao động là sự nỗ lực về thể chất, tinh thần và xã hội được sử dụng để sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế (Kimberly Amadeo, 2021).2 Khái niệm sức lao động Trong kinh tế Chính trị Mác-Lenin, Mác định nghĩa sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó (PGS.TS Ngô Tuấn Nghĩa, 2019).

Sức lao động được Lê Văn Tùng (2019) định nghĩa đó là sự tổng hợp về thể lực và trí lực của con người trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, phản ánh khả năng lao động của con người. Sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt vì nó không chỉ có sự khác biệt với những loại hàng hóa thông thường, đó là khi sử dụng nó sẽ tạo ra một hàng hóa có giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó, mà còn được thể hiện ở chất lượng hàng hóa phụ thuộc chặt chẽ vào các nhân tố mang tính đặc thù (Lê Văn Tùng, 2019). Sức lao động là khái niệm quan trọng trong kinh tế học Marxist và là yếu tố then chốt của lý thuyết đề cập đến khả năng con người làm việc và tạo ra giá trị cho xã hội. Tuy nhiên, năng lực này không phải là phẩm chất tự nhiên hay bẩm sinh của cá nhân mà là một cấu trúc xã hội được hình thành bởi các yếu tố văn hóa, lịch sử.

Nói cách khác, sức lao động không phải là một thực thể cố định hay tĩnh mà là một thực thể động, phát triển và có thể thay đổi theo thời gian (FasterCapital, 2023).3 Khái niệm nguồn lao động Nguồn lao động được định nghĩa là nguồn lực về con người bao gồm số lượng dân cư trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động. Nguồn lao động được xem xét dựa vào các khía cạnh khác nhau: đầu tiên là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, tiếp theo là xét về khía cạnh kinh tế - xã hội, nguồn lao động là khả năng lao động của xã hội (Lê Văn Tùng, 2019). Theo ông Hoàng Ngọc Hải (2018), nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân (Hoàng Ngọc Hải, 2018).4 Khái niệm xuất khẩu lao động Theo Lê Văn Tùng (2019) xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất pháp quy được thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận lao động. Trong nền kinh tế thị trường, xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế đối ngoại, mang đặc thù của xuất khẩu nói chung, thực chất xuất khẩu lao động là một hình thức di cư quốc tế (Lê Văn Tùng, 2019).

Xuất khẩu lao động là hoạt động cung ứng hàng hóa sức lao động từ một nước cho nhu cầu sử dụng ở các nước và vùng lãnh thổ khác theo cơ chế thị trường, trên cơ sở thỏa thuận mua bán hàng hóa sức lao động giữa người lao động trong nước với người sử dụng lao động ở nước ngoài (Lưu Văn Hưng, 2018). Ngoài ra có thể hiểu xuất khẩu lao động là quá trình người lao động đi làm việc tại một quốc gia nào đó không phải ở quê hương, đất nước của mình. Xuất khẩu lao động có thể giúp cho người lao động có nhiều cơ hội việc làm mới để kiếm thêm thu nhập, học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ nhiều quốc gia khác nhau cũng như được tiếp cận với nền khoa học hiện đại hơn (Lê Bửu Yến, 2023).5 Khái niệm thị trường lao động Phan Thị Huyền Trân (2023) định nghĩa thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hóa sức lao động giữa hai bên, một bên là những người cần thuê sức lao động và bên còn lại là những người sở hữu sức lao động. Thị trường lao động cũng chịu sự tác động ảnh hưởng của quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật độc quyền (Phan Thị Huyền 10 Trân, 2023).

Thị trường lao động là thị trường lớn và quan trọng nhất trong hệ thống thị trường. Vì lao động là hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất và kết quả của quá trình trao đổi việc làm được trả công. Thị trường lao động là một bộ phận không thể tách rời trong nền kinh tế thị trường và chịu sự tác động của hệ thống quy luật của nền kinh tế thị trường. Một thị trường lao động tốt là thị trường mà ở đó lượng cầu về lao động tương ứng với lượng cung lao động (Lê Văn Tùng, 2019).6 Các hình thức xuất khẩu lao động phổ biến ở Việt Nam Theo tác giả Lê Văn Tùng (2019) đã đề cập một số hình thức phổ biến ở Việt Nam như sau: - Cung ứng lao động trực tiếp cho các doanh nghiệp nước ngoài theo yêu cầu thông qua hợp đồng được ký kết bởi các doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động.

- Hợp tác lao động và chuyên gia: Hình thức này được áp dụng đối với các nước Trung Đông và Châu Phi trong việc cung ứng lao động và chuyên gia đến làm việc tại một số nước. Những lao động này có thể đi theo đoàn, nhóm hoặc cá nhân… - Đưa lao động đi học nghề, nâng cao trình độ tay nghề và làm việc tại nước ngoài. Hình thức này được nhà nước thực hiện chủ yếu trong giai đoạn từ 1980 – 1990, áp dụng cho lao động nghề và lao động không có nghề. - Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhận thầu, khoán công trình ở nước ngoài.

Các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài hoặc đầu tư dưới hình thức liên doanh. Doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam sẽ tuyển chọn lao động nhằm thực hiện các hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết giữa Việt Nam và nước ngoài (Lê Văn Tùng, 2019).2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 2.1 Các nghiên cứu trong nước 2.1 Mô hình quyết định của người lao động khi tham gia xuất khẩu lao động (Trần Nguyễn Thị Yến & cộng sự, 2022) Trong bài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của người lao động tại Hải Dương khi tham gia xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản”, nhóm tác giả đã tiến 11 hành nghiên cứu để nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người lao động tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định của người lao động. Qua đó, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách cho các đơn vị làm dịch vụ xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Trần Nguyễn Thị Yến & cộng sự, 2022). Thủ tục hồ sơ H1 Đào tạo H2 H3 Quyết định của người lao Điều kiện làm việc động khi tham gia XKLĐ sang thị trường Nhật Bản H4 tại Hải Dương Thu nhập H5 Công việc Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu quyết định của người lao động khi tham gia xuất khẩu lao động Nguồn: Trần Nguyễn Thị Yến & cộng sự (2022) Nghiên cứu này tiến hành điều tra 150 người lao động và số phiếu trả lời hợp lệ đã thu về là 146 phiếu, đảm bảo mô hình hoạt động có ý nghĩa.

Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các nhóm đều lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3. Cho thấy các khái niệm nghiên cứu là phù hợp và đáng tin cậy. Tiếp theo, kết quả kiểm định hệ số KMO = 0,838 > 0.5, kết quả Bartlett’s là 1589,227 với mức ý nghĩa Sig = 0,000 < 0,05, tổng phương sai trích đạt 69,39% > 50%, cho thấy sự phù hợp của các nhân tố trong mô hình. Các yếu tố trong mô hình đều đạt tiêu chuẩn khi đánh giá mức độ đồng ý của người lao động khi tham gia xuất khẩu lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ