Đồ Án Thiết Kế Kỹ Thuật Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cho Công Ty Hải Sản 404 - ĐH Cần Thơ

Xử lý nước thải công ty hải sản hiệu quả: Tìm hiểu quy trình thiết kế kỹ thuật chi tiết, các giải pháp tối ưu và công nghệ xử lý tiên tiến nhất hiện nay.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Điều kiện tự nhiên

1.2.1. Vị trí

1.2.2. Đặc điểm địa hình

1.2.3. Đặc điểm khí hậu

1.2.4. Chế độ thủy văn

1.2.5. Chất lƣợng nƣớc sông Hậu

1.3. Nhu cầu về nguyên liệu, nƣớc

1.4. Qui trình sản xuất và nguồn gốc sinh ra nƣớc thải

1.4.1. Qui trình sản xuất

1.4.2. Nguồn gốc sinh ra nƣớc thải:

2. CHƢƠNG 2: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN XỬ LÍ

2.1. Đề xuất phƣơng án

2.2. Phân tích phƣơng án

3. CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT, TÍNH TOÁN HỆ THỐNG

3.1. XỬ LÝ NƢỚC THẢI

3.2. Qui trình công nghệ xử lý

3.3. Tính toán thiết kế công trình

3.3.1. Thiết kế kênh dẫn nƣớc thải

3.3.2. Thiết Kế Bể Điều Lƣu

3.3.3. Thiết kế bể lắng sơ cấp

3.3.4. Thiết kế bể UASB

3.3.5. Thiết kế bể bùn hoạt tính

3.3.6. Thiết kế bể lắng thứ cấp

3.3.7. Tính toán cao trình

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xử Lý Nước Thải Hải Sản Thiết Kế KT

Xử lý nước thải từ các công ty chế biến hải sản là một vấn đề cấp bách trong bối cảnh hiện nay. Ngành công nghiệp này tạo ra một lượng lớn nước thải công ty hải sản chứa nhiều chất ô nhiễm như chất hữu cơ, cặn bã, nitơ, photpho và vi sinh vật gây bệnh. Nếu không được xử lý đúng cách, nước thải chế biến thủy sản có thể gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Vì vậy, việc thiết kế một hệ thống xử lý nước thải hiệu quả là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về thiết kế kỹ thuật xử lý nước thải cho các công ty hải sản, bao gồm các công nghệ, quy trình và ứng dụng thực tiễn.

1.1. Đặc điểm Nguồn Nước Thải Ngành Chế Biến Hải Sản

Nước thải từ ngành chế biến hải sản có thành phần phức tạp và biến đổi, phụ thuộc vào loại hải sản, quy trình chế biến và các hóa chất sử dụng. Các chất ô nhiễm chính bao gồm chất hữu cơ (BOD, COD), chất rắn lơ lửng (SS), nitơ (N), photpho (P), dầu mỡ, và vi sinh vật. Nồng độ các chất ô nhiễm này thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đòi hỏi các biện pháp xử lý hiệu quả. Việc xác định chính xác thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm là bước đầu tiên quan trọng trong việc thiết kế hệ thống xử lý phù hợp. Theo tài liệu, nước thải sản xuất của Công ty Hải sản 404 vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần, ví dụ hàm lượng BOD5 vượt tiêu chuẩn 30 lần. Do đó, cần có hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.

1.2. Tại Sao Cần Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Hải Sản

Việc thiết kế và xây dựng hệ thống xử lý nước thải hải sản là bắt buộc để tuân thủ các quy định về môi trường và bảo vệ nguồn nước. Xử lý nước thải giúp loại bỏ các chất ô nhiễm, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, việc xử lý nước thải có thể giúp thu hồi các tài nguyên có giá trị như nước sạch, năng lượng, hoặc các sản phẩm phụ phẩm từ quá trình chế biến. Theo Luật Bảo vệ Môi trường, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh nước thải phải có hệ thống xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

II. Thách Thức Vấn Đề Xử Lý Nước Thải Chế Biến Hải Sản

Ngành công nghiệp chế biến hải sản đối mặt với nhiều thách thức trong việc xử lý nước thải. Sự biến đổi lớn về lưu lượng và thành phần nước thải đòi hỏi hệ thống xử lý phải có khả năng thích ứng cao. Các chất ô nhiễm đặc trưng như protein, lipit và carbohydrate có thể gây khó khăn cho quá trình xử lý sinh học. Chi phí đầu tư và vận hành hệ thống xử lý cũng là một vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Yêu cầu về diện tích đất để xây dựng hệ thống xử lý cũng có thể là một rào cản, đặc biệt ở các khu vực đô thị.

2.1. Biến Động Lưu Lượng và Thành Phần Nước Thải

Lưu lượng và thành phần nước thải từ các nhà máy chế biến hải sản thay đổi theo mùa, theo ca sản xuất và theo loại sản phẩm. Điều này gây khó khăn cho việc thiết kế hệ thống xử lý ổn định và hiệu quả. Cần có các biện pháp điều hòa lưu lượng và thành phần nước thải để đảm bảo quá trình xử lý diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao nhất. Bể điều lưu là một giải pháp quan trọng để giải quyết vấn đề này, giúp ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trước khi đưa vào các công đoạn xử lý tiếp theo.

2.2. Khó Khăn Trong Xử Lý Sinh Học Các Chất Ô Nhiễm

Nước thải hải sản chứa nhiều protein, lipit và carbohydrate, là những chất hữu cơ phức tạp khó phân hủy bằng phương pháp sinh học thông thường. Sự hiện diện của các chất này có thể gây ra các vấn đề như tạo bọt, tắc nghẽn hệ thống, và giảm hiệu quả xử lý. Cần có các công nghệ xử lý sinh học tiên tiến như UASB, MBBR, hoặc SBR để xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm này. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của nước thải và yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Hiệu Quả

Để thiết kế một hệ thống xử lý nước thải hải sản hiệu quả, cần xem xét nhiều yếu tố như đặc điểm nước thải, quy mô sản xuất, yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, và diện tích đất có sẵn. Quy trình thiết kế bao gồm các bước chính như khảo sát, thu thập dữ liệu, lựa chọn công nghệ, tính toán thiết kế, lập bản vẽ, và dự toán chi phí. Cần có sự tham gia của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước thải để đảm bảo hệ thống được thiết kế tối ưu và đáp ứng các yêu cầu đặt ra.

3.1. Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hải Sản Phù Hợp

Có nhiều công nghệ xử lý nước thải hải sản khác nhau, mỗi công nghệ có ưu và nhược điểm riêng. Các công nghệ phổ biến bao gồm xử lý cơ học (lắng, lọc), xử lý hóa học (keo tụ, tạo bông, khử trùng), và xử lý sinh học (hiếu khí, yếm khí). Việc lựa chọn công nghệ phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của nước thải, yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý, và chi phí. Thông thường, một hệ thống xử lý nước thải kết hợp nhiều công nghệ khác nhau để đạt hiệu quả xử lý tối ưu. Ví dụ, sơ đồ công nghệ gồm: Song chắn rác -> Bể điều hòa -> Bể lắng sơ cấp -> Bể UASB -> Bể bùn hoạt tính -> Bể lắng thứ cấp -> Bể khử trùng.

3.2. Quy Trình Thiết Kế Chi Tiết Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Quy trình thiết kế chi tiết bao gồm tính toán kích thước các công trình xử lý, lựa chọn thiết bị, và lập bản vẽ kỹ thuật. Cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến xử lý nước thải. Việc tính toán thủy lực, tính toán tải trọng, và tính toán hiệu quả xử lý là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và đạt yêu cầu. Bản vẽ kỹ thuật phải thể hiện rõ vị trí, kích thước, và kết cấu của các công trình, cũng như sơ đồ đường ống và thiết bị.

IV. Top Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hải Sản Được Ưa Chuộng Hiện Nay

Hiện nay, có nhiều công nghệ xử lý nước thải hải sản được sử dụng rộng rãi, bao gồm: UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket), MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor), SBR (Sequencing Batch Reactor), và AAO (Anaerobic-Anoxic-Oxic). Mỗi công nghệ có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các loại nước thải và yêu cầu xử lý khác nhau. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm nước thải, yêu cầu chất lượng nước sau xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, và diện tích đất có sẵn. Các công nghệ này thường được kết hợp với các công đoạn xử lý cơ học và hóa học để tăng hiệu quả xử lý.

4.1. Ưu Điểm Của Công Nghệ UASB Trong Xử Lý Nước Thải

Công nghệ UASB là một lựa chọn phổ biến cho xử lý nước thải hải sản nhờ khả năng xử lý hiệu quả các chất hữu cơ với chi phí thấp. UASB hoạt động dựa trên quá trình phân hủy yếm khí của vi sinh vật, tạo ra biogas có thể sử dụng làm năng lượng. UASB có khả năng chịu tải cao, ít tốn diện tích, và tạo ra ít bùn thải. Tuy nhiên, UASB có thể không hiệu quả trong việc loại bỏ nitơ và photpho, và cần kết hợp với các công nghệ khác để đạt yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ MBBR và SBR trong Xử Lý Hải Sản

MBBR và SBR là các công nghệ xử lý sinh học tiên tiến, có khả năng loại bỏ hiệu quả các chất hữu cơ, nitơ và photpho. MBBR sử dụng các vật liệu mang vi sinh vật trôi nổi trong bể, giúp tăng diện tích bề mặt tiếp xúc và hiệu quả xử lý. SBR là một hệ thống xử lý theo mẻ, cho phép kiểm soát các thông số vận hành và đạt hiệu quả xử lý cao. Tuy nhiên, MBBR và SBR có chi phí đầu tư và vận hành cao hơn so với UASB, và đòi hỏi kỹ thuật vận hành phức tạp hơn.

V. Ứng Dụng Thực Tế Nghiên Cứu Xử Lý Nước Thải Hải Sản

Nhiều công ty chế biến hải sản đã áp dụng thành công các hệ thống xử lý nước thải tiên tiến, đạt hiệu quả cao trong việc bảo vệ môi trường và tiết kiệm chi phí. Các nghiên cứu về xử lý nước thải hải sản cũng đang được tiến hành để tìm ra các giải pháp mới, hiệu quả hơn và thân thiện với môi trường hơn. Các giải pháp này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình xử lý, sử dụng các vật liệu lọc tự nhiên, và thu hồi các tài nguyên có giá trị từ nước thải.

5.1. Case Study Xử Lý Nước Thải Tại Công Ty Hải Sản 404

Dựa theo tài liệu gốc, một hệ thống xử lý nước thải được thiết kế cho Công ty Hải sản 404 bao gồm các công đoạn: Song chắn rác, Bể điều hòa, Bể lắng sơ cấp, Bể UASB, Bể bùn hoạt tính, Bể lắng thứ cấp và Bể khử trùng. Phân tích các phương án xử lý, phương án 2 với việc sử dụng hố gas thu gom cát trên đường dẫn nước thải được chọn để thiết kế. Hệ thống này giúp loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm, đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường và bảo vệ nguồn nước sông Hậu.

5.2. Nghiên Cứu Tiềm Năng Sử Dụng Vật Liệu Lọc Tự Nhiên

Các vật liệu lọc tự nhiên như xơ dừa, bèo tây, hoặc vỏ trấu có tiềm năng lớn trong việc xử lý nước thải hải sản. Các vật liệu này có khả năng hấp phụ các chất ô nhiễm, cung cấp môi trường cho vi sinh vật phát triển, và có chi phí thấp. Nghiên cứu về sử dụng vật liệu lọc tự nhiên đang được tiến hành để tối ưu hóa hiệu quả xử lý và giảm chi phí vận hành. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu sâu hơn về tính ổn định và khả năng tái sử dụng của các vật liệu này.

VI. Kết Luận Tương Lai Thiết Kế Xử Lý Nước Thải Hải Sản

Việc thiết kế và xây dựng hệ thống xử lý nước thải hải sản là một yêu cầu bắt buộc để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Cần có sự hợp tác giữa các doanh nghiệp, các nhà khoa học, và các cơ quan quản lý để tìm ra các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả, kinh tế, và thân thiện với môi trường. Tương lai của thiết kế xử lý nước thải hải sản sẽ tập trung vào việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, thu hồi các tài nguyên có giá trị, và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

6.1. Xu Hướng Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Bền Vững

Xu hướng thiết kế hệ thống xử lý nước thải bền vững tập trung vào việc giảm thiểu sử dụng năng lượng và hóa chất, thu hồi các tài nguyên có giá trị, và tạo ra các sản phẩm phụ phẩm có thể sử dụng được. Các hệ thống xử lý nước thải bền vững có thể giúp giảm chi phí vận hành, bảo vệ môi trường, và tạo ra các cơ hội kinh doanh mới. Ví dụ: thu hồi biogas từ bể UASB để sử dụng làm nhiên liệu.

6.2. Tiêu Chuẩn Nước Thải Hải Sản Vấn Đề Tuân Thủ

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn về chất lượng nước thải là rất quan trọng để đảm bảo bảo vệ môi trường và tránh các hình phạt pháp lý. Các doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, và có các biện pháp khắc phục kịp thời khi có sự cố. Cần có sự đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ vận hành hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và đạt yêu cầu.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƢỜNG & TNTN ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ NƢỚC THẢI THIẾT KẾ KĨ THUẬT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHO CÔNG TY HẢI SẢN 404 Cán bộ hướng dẩn: Sinh viên thực hiện: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN LỜI NÓI ĐẦU ---o0o--- Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều phác thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem nhƣ sản xuất không hiệu quả. Là sinh viên ngành Kỹ Thuật Môi Trƣờng việc thiết kế một hệ thống xử lý nƣớc thải là điều tất yếu phải có. Tôi xin đƣa ra một hệ thống xử lý nƣớc thải Công ty Hải sản 404. Tuy nhiên do kiến thức và thời gian rất hạn chế nên đồ án không tránh khỏi sai sót.

Rất mong thầy cô và các bạn góp ý để đồ án hoàn thiện hơn. Tôi chân thành cảm ơn thầy Lê Hoàng Việt đã tận tình chỉ dẫn, cảm ơn các thầy cô quản thủ thƣ viện đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm tài liệu sách vở, cảm ơn tất cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện.Chân thành cảm ơn. SVTH: Chung Đạt Sang 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN MỤC LỤC MỤC LỤC. 2 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY .Giới thiệu chung.

Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm địa hình. Đặc điểm khí hậu. Chất lƣợng nƣớc sông Hậu.

Nhu cầu về nguyên liệu, nƣớc.6 Qui trình sản xuất và nguồn gốc sinh ra nƣớc thải .1 Qui trình sản xuất. Nguồn gốc sinh ra nƣớc thải:. 6 Chƣơng 2 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN XỬ LÍ .Đề xuất phƣơng án .Phân tích phƣơng án.13 Chƣơng 3 THIẾT KẾ KỸ THUẬT, TÍNH TOÁN HỆ THỐNG .15 XỬ LÝ NƢỚC THẢI .Qui trình công nghệ xử lý .2 Tính toán thiết kế công trình. Thiết kế kênh dẫn nƣớc thải.

Thiết Kế Bể Điều Lƣu. Thiết kế bể lắng sơ cấp .6 Thiết kế bể UASB .7 Thiết kế bể bùn hoạt tính .8 Thiết kế bể lắng thứ cấp. Tính toán cao trình. Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định.

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .50 TÀI LIỆU THAM KHẢO .51 SVTH: Chung Đạt Sang 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN Chƣơng 1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY 1.Giới thiệu chung: Tên công ty: CÔNG TY HẢI SẢN 404 (GEPIMEX 404 COMPANY) Địa chỉ: Trụ sở chính: đƣờng Lê Hồng Phong, phƣờng Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Trạm đại diện: 557D Nguyễn Tri Phƣơng, Quận 10, TP Hồ Chí Minh. Điện thoại: 841228, 841038, 841886, Fax 84. Cơ quan chủ quản: Bộ Tƣ Lệnh Quân Khu 9- Bộ Quốc Phòng.

Công ty Hải Sản 404 nằm bên hữu ngạn Sông Hậu, trên đƣờng Lê Hồng Phong (quốc lộ 91) đoạn Cần Thơ –An Giang: có diện tích 4.867m2 thuộc phƣờng Bình Thủy ; thành phố Cần Thơ. Trong đó diện tích phân xƣởng sản xuất: 2.778m2 Diện tích văn phòng: 370m2 Diện tích kho chứa: 525m2 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí Công ty Hải Sản 404 nằm bên hữu ngạn sông Hậu, trên đƣờng Lê Hồng Phong, tiếp nối quốc lộ 91 Cần Thơ- An Giang.

Đặc điểm địa hình Công ty nằm trong khu vực thành phố Cần Thơ có địa hình tƣơng đối bằng phẳng độ cao mặt đất so với mực nƣớc biển trung bình khoảng từ 1m đến 1.5m và cao hơn mực nƣớc sông Hậu khoảng 0. Đặc điểm khí hậu Toàn bộ khu vực Công ty cũng nhƣ thành phố Cần Thơ mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Nam Bộ. Độ ẩm luôn cao hơn 78%, quanh năm ƣớc ngọt, rất ít chịu sự tác động của bão và lũ lụt, cho nên rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản. Chế độ thủy văn Sông Hậu là một nhánh của hạ lƣu sông Mê Công chảy vào Việt Nam và đổ ra biển qua 2 cửa Định An và Trần Đề.

Lƣu lƣợng dòng chảy vào mùa lũ chiếm tới 70 ÷ 85% lƣợng dồng chảy trong năm. Ba tháng có lƣợng nƣớc lớn nhất là tháng 9,10,11 có dòng chảy chiếm khoảng 50%. Chất lƣợng nƣớc sông Hậu Bảng 1. Chất lƣợng nƣớc sông Hậu SVTH: Chung Đạt Sang 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN DO Photpho Nitơ TSS Tháng pH (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) 1 6.2 58 Nguồn: Khí tƣợng thủy văn 1996 Do chảy qua đồng bằng rộng lớn và chịu ảnh hƣởng của thủy triều, chất lƣợng nƣớc sông Hậu thay đổi từ Châu Đốc tới cửa biển So với sông Sài Gòn- Đồng Nai hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (TSS) trên sông Hậu cao từ 30÷100 mg/l (theo tài liệu của sở tài nguyên môi trƣờng Cần Thơ) do chảy qua các đồng bằng rộng lớn từ thƣợng lƣu đến hạ lƣu.

Qua các số liệu quan trắc nhiều năm cho thấy hàm lƣợng TSS cao vào khoảng tháng 6 và tháng. Tại điểm phà Cần Thơ vào những tháng mùa lũ lƣợng TSS tăng cao tới 100÷170 mg/l và giảm dần sau đó. Khác với kênh rạch ở Đồng Tháp Mƣời, Tứ Giác Long Xuyên nƣớc sông Hậu có pH trung tính đến kiềm (7.0) chiếm phần lớn thời gian trong năm. Theo tài liệu của chƣơng trình mạng lƣới kiểm soát chất lƣợng nƣớc khu vực sông Mekong , hàm lƣợng trung bình của Nitơ trong mƣời năm trở lại là : 0,3 mg/L và phospho là : 0,1 mg/L tăng lên nhƣng thấp hơn so với TCVN 5945 – 1995.

Nguyên nhân của sự gia tăng trong những năm gần đây liên quan chặt chẽ tới sự gia tăng mật độ dân số trong khu vực. Trong nông nghiệp lƣợng phân bón có nguồn gốc vô cơ sử dụng tăng mạnh và số lƣợng súc vật nuôi trong vùng cũng gia tăng. Đó là nguồn đƣa các chất dinh dƣỡng vào nƣớc. Theo bảng số liệu Bảng 2.7 thì thực trạng nƣớc sông ở đồng bằng sông Cửu Long trong đó có sông Hậu đã ở gần mức phú dƣỡng nhƣng do sông Hậu có lƣu lƣợng lớn khoảng 500 tỉ m3/năm, sông rộng hàng ngàn mét, ảnh hƣởng của gió, nhiệt độ… hiện tƣợng phú dƣỡng chƣa tới mức xảy ra.

SVTH: Chung Đạt Sang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN Hàm lƣợng oxy hòa tan ở Cần Thơ trong cả năm cho thấy luôn ở mức (trên 85%) bảo hòa (8mg/L), chứng tỏ mức độ ô nhiễm hữu cơ còn nhẹ. Chất lƣợng nƣớc sông Hậu có ý nghĩa rất quan trọng, nó gắn liền với cuộc sống của nhân dân vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung, thành phố Cần Thơ nói riêng.Vì sông Hậu là nguồn cung cấp nƣớc chính cho sinh hoạt, nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Do đó nƣớc thải ở tất cả các xí nghiệp, nhà máy, khu công nghiệp,khu dân cƣ, khu đô thị phải đƣợc xử lý đạt tiêu chuẩn môi trƣờng trƣớc khi đổ vào sông Hậu. Nhu cầu về nguyên liệu, nƣớc Nhu cầu về nguyên liệu trong năm Nguyên liệu chính + Tôm các loại: 250 tấn + Cá mực các loại: 1.890 tấn Hóa chất + Chlorine: 500kg + Acid HCL: 300kg + Acid acetic: 200kg + NaOH: 1.500kg + Gaz NH3: 2 tấn + Freôn R22(F22): CHCLF2: 800kg.

Nhu cầu về nƣớc Nƣớc phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt đƣợc lấy từ nguồn nƣớc giếng đƣợc khoan tại khu vực Công ty. Số lƣợng giếng khoan tại Công ty là 4 giếng, độ sâu trung bình từ 120m ÷ 160m, công suất khai thác 30m3/giờ. Trong đó Nƣớc phục vụ sản xuất: 350 m3/ ngày Nƣớc phục vụ sinh hoạt: 4,71 m3/ ngày.6 Qui trình sản xuất và nguồn gốc sinh ra nƣớc thải 1.1 Qui trình sản xuất SVTH: Chung Đạt Sang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN Nguyên liệu Tiếp nhận Sơ chế Phân cỡ Bảo quản Bao gói Cấp đông Xếp khuôn Hình 1.1 Quy trình sản xuất công nghệ 1. Nguồn gốc sinh ra nƣớc thải: Các nguồn nƣớc thải chính gồm: Nƣớc thải sản xuất khoảng 350m3/ngày Nƣớc thải sinh hoạt khoảng 47m3/ngày Nƣớc mƣa chảy tràn khoảng 9500m3/ngày 1.

Nƣớc thải sản xuất: Nƣớc thải sản xuất sinh ra từ các khâu rửa và sơ chế nguyên liệu,nƣớc vệ sinh công nghiệp (rửa dụng cụ sản xuất , sàn phân xƣởng sản xuất ) có chứa nhiều cặn bã hữu cơ, chất dinh dƣỡng và vi sinh vật. Trung bình mỗi ngày công ty thải ra môi trƣờng 350m3 nƣớc thải trên ngày. Nƣớc sản xuất có tác nhân gây ô nhiễm nhƣ: các chất hữu cơ BOD ,COD cặn bã,các chất dinh dƣỡng nhƣ Nitơ phospho và chất vô cơ nhƣ chlorine. Kết quả kiểm tra chất lƣợng nƣớc thải tại công ty Bảng 1.

Nồng độ các chất ô nhiễm trong sản xuất Số thứ TCVN Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ tự 5945-1995 (loại A) 1 pH pH 7.4 6÷9 2 SS mg/L 102 50 3 BOD5 mg/L 645 20 4 COD mg/L 1075 50 5 Amoniac mg/L 32 0.1 Nguồn sở tài nguyên môi trƣờng Cần Thơ Nhận xét: So với TCVN5945-1995 (loại A) của Bộ khoa học- Công nghệ & Môi trƣờng về tiêu chuẩn loại A nƣớc thải sản xuất của Công ty vƣợt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần nhƣ hàm lƣợng BOD5 vƣợt tiêu chuẩn 30 lần, COD vƣợt tiêu chuẩn 20 lần, SS vƣợt tiêu chuẩn 2 lần …Vì vậy Công ty cần có hệ thống Xử li nƣớc thải trƣớc khi ra môi trƣờng SVTH: Chung Đạt Sang 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.Nƣớc thải sinh hoạt sinh : Nƣớc thải sinh hoạt sinh ra từ khu vực hành chánh, nhà tắm và khu vệ sinh của Công ty. Nƣớc thải sinh hoạt có hàm lƣợng chất hữu cơ cao , chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, chất dinh dƣỡng và vi trùng.Nồng độ các chỉ tiêu ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt (ngƣời /ngày/100L nƣớc ) TCVN Số thứ Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ 5945-1995 tự (loại A) 1 BOD5 mg/L 450÷540 20 2 COD mg/L 720÷1020 50 3 SS mg/L 700÷1450 50 4 Tổng Nitơ mg/L 100÷300 30 Tổng 5 mg/L 8÷40 4 Phospho Tổng 6 MPN/100mL 106÷109 5000 Coliform Nguồn Sở tài nguyên môi trƣơng tỉnh Cần Thơ Nhận xét: So với TCVN5945-1995 (loại A) của Bộ khoa học- Công nghệ & Môi trƣờng về tiêu chuẩn loại A nƣớc thải sinh hoạt của Công ty vƣợt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần nhƣ hàm lƣợng BOD5 vƣợt tiêu chuẩn 22.5÷27 lần, COD vƣợt tiêu chuẩn 14.4 lần, SS vƣợt tiêu chuẩn 14÷29 lần …Vì vậy nƣớc thải sinh hoạt của Công ty cần phải đƣợc thu gom xử lí chung với nƣớc thải sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ