TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƢỜNG & TNTN ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ NƢỚC THẢI THIẾT KẾ KĨ THUẬT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHO CÔNG TY HẢI SẢN 404 Cán bộ hướng dẩn: Sinh viên thực hiện: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN LỜI NÓI ĐẦU ---o0o--- Sản xuất công nghiệp bên cạnh việc tạo ra nghiều của cải vật chất đồng thời cũng tạo ra nhiều phác thải .Nếu không có biện pháp quản lí và xử lí tốt thì xem nhƣ sản xuất không hiệu quả. Là sinh viên ngành Kỹ Thuật Môi Trƣờng việc thiết kế một hệ thống xử lý nƣớc thải là điều tất yếu phải có. Tôi xin đƣa ra một hệ thống xử lý nƣớc thải Công ty Hải sản 404. Tuy nhiên do kiến thức và thời gian rất hạn chế nên đồ án không tránh khỏi sai sót.
Rất mong thầy cô và các bạn góp ý để đồ án hoàn thiện hơn. Tôi chân thành cảm ơn thầy Lê Hoàng Việt đã tận tình chỉ dẫn, cảm ơn các thầy cô quản thủ thƣ viện đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm tài liệu sách vở, cảm ơn tất cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện.Chân thành cảm ơn. SVTH: Chung Đạt Sang 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN MỤC LỤC MỤC LỤC. 2 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY .Giới thiệu chung.
Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm địa hình. Đặc điểm khí hậu. Chất lƣợng nƣớc sông Hậu.
Nhu cầu về nguyên liệu, nƣớc.6 Qui trình sản xuất và nguồn gốc sinh ra nƣớc thải .1 Qui trình sản xuất. Nguồn gốc sinh ra nƣớc thải:. 6 Chƣơng 2 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN XỬ LÍ .Đề xuất phƣơng án .Phân tích phƣơng án.13 Chƣơng 3 THIẾT KẾ KỸ THUẬT, TÍNH TOÁN HỆ THỐNG .15 XỬ LÝ NƢỚC THẢI .Qui trình công nghệ xử lý .2 Tính toán thiết kế công trình. Thiết kế kênh dẫn nƣớc thải.
Thiết Kế Bể Điều Lƣu. Thiết kế bể lắng sơ cấp .6 Thiết kế bể UASB .7 Thiết kế bể bùn hoạt tính .8 Thiết kế bể lắng thứ cấp. Tính toán cao trình. Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định.
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .50 TÀI LIỆU THAM KHẢO .51 SVTH: Chung Đạt Sang 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN Chƣơng 1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY 1.Giới thiệu chung: Tên công ty: CÔNG TY HẢI SẢN 404 (GEPIMEX 404 COMPANY) Địa chỉ: Trụ sở chính: đƣờng Lê Hồng Phong, phƣờng Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Trạm đại diện: 557D Nguyễn Tri Phƣơng, Quận 10, TP Hồ Chí Minh. Điện thoại: 841228, 841038, 841886, Fax 84. Cơ quan chủ quản: Bộ Tƣ Lệnh Quân Khu 9- Bộ Quốc Phòng.
Công ty Hải Sản 404 nằm bên hữu ngạn Sông Hậu, trên đƣờng Lê Hồng Phong (quốc lộ 91) đoạn Cần Thơ –An Giang: có diện tích 4.867m2 thuộc phƣờng Bình Thủy ; thành phố Cần Thơ. Trong đó diện tích phân xƣởng sản xuất: 2.778m2 Diện tích văn phòng: 370m2 Diện tích kho chứa: 525m2 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí Công ty Hải Sản 404 nằm bên hữu ngạn sông Hậu, trên đƣờng Lê Hồng Phong, tiếp nối quốc lộ 91 Cần Thơ- An Giang.
Đặc điểm địa hình Công ty nằm trong khu vực thành phố Cần Thơ có địa hình tƣơng đối bằng phẳng độ cao mặt đất so với mực nƣớc biển trung bình khoảng từ 1m đến 1.5m và cao hơn mực nƣớc sông Hậu khoảng 0. Đặc điểm khí hậu Toàn bộ khu vực Công ty cũng nhƣ thành phố Cần Thơ mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Nam Bộ. Độ ẩm luôn cao hơn 78%, quanh năm ƣớc ngọt, rất ít chịu sự tác động của bão và lũ lụt, cho nên rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản. Chế độ thủy văn Sông Hậu là một nhánh của hạ lƣu sông Mê Công chảy vào Việt Nam và đổ ra biển qua 2 cửa Định An và Trần Đề.
Lƣu lƣợng dòng chảy vào mùa lũ chiếm tới 70 ÷ 85% lƣợng dồng chảy trong năm. Ba tháng có lƣợng nƣớc lớn nhất là tháng 9,10,11 có dòng chảy chiếm khoảng 50%. Chất lƣợng nƣớc sông Hậu Bảng 1. Chất lƣợng nƣớc sông Hậu SVTH: Chung Đạt Sang 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN DO Photpho Nitơ TSS Tháng pH (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) 1 6.2 58 Nguồn: Khí tƣợng thủy văn 1996 Do chảy qua đồng bằng rộng lớn và chịu ảnh hƣởng của thủy triều, chất lƣợng nƣớc sông Hậu thay đổi từ Châu Đốc tới cửa biển So với sông Sài Gòn- Đồng Nai hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (TSS) trên sông Hậu cao từ 30÷100 mg/l (theo tài liệu của sở tài nguyên môi trƣờng Cần Thơ) do chảy qua các đồng bằng rộng lớn từ thƣợng lƣu đến hạ lƣu.
Qua các số liệu quan trắc nhiều năm cho thấy hàm lƣợng TSS cao vào khoảng tháng 6 và tháng. Tại điểm phà Cần Thơ vào những tháng mùa lũ lƣợng TSS tăng cao tới 100÷170 mg/l và giảm dần sau đó. Khác với kênh rạch ở Đồng Tháp Mƣời, Tứ Giác Long Xuyên nƣớc sông Hậu có pH trung tính đến kiềm (7.0) chiếm phần lớn thời gian trong năm. Theo tài liệu của chƣơng trình mạng lƣới kiểm soát chất lƣợng nƣớc khu vực sông Mekong , hàm lƣợng trung bình của Nitơ trong mƣời năm trở lại là : 0,3 mg/L và phospho là : 0,1 mg/L tăng lên nhƣng thấp hơn so với TCVN 5945 – 1995.
Nguyên nhân của sự gia tăng trong những năm gần đây liên quan chặt chẽ tới sự gia tăng mật độ dân số trong khu vực. Trong nông nghiệp lƣợng phân bón có nguồn gốc vô cơ sử dụng tăng mạnh và số lƣợng súc vật nuôi trong vùng cũng gia tăng. Đó là nguồn đƣa các chất dinh dƣỡng vào nƣớc. Theo bảng số liệu Bảng 2.7 thì thực trạng nƣớc sông ở đồng bằng sông Cửu Long trong đó có sông Hậu đã ở gần mức phú dƣỡng nhƣng do sông Hậu có lƣu lƣợng lớn khoảng 500 tỉ m3/năm, sông rộng hàng ngàn mét, ảnh hƣởng của gió, nhiệt độ… hiện tƣợng phú dƣỡng chƣa tới mức xảy ra.
SVTH: Chung Đạt Sang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN Hàm lƣợng oxy hòa tan ở Cần Thơ trong cả năm cho thấy luôn ở mức (trên 85%) bảo hòa (8mg/L), chứng tỏ mức độ ô nhiễm hữu cơ còn nhẹ. Chất lƣợng nƣớc sông Hậu có ý nghĩa rất quan trọng, nó gắn liền với cuộc sống của nhân dân vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung, thành phố Cần Thơ nói riêng.Vì sông Hậu là nguồn cung cấp nƣớc chính cho sinh hoạt, nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Do đó nƣớc thải ở tất cả các xí nghiệp, nhà máy, khu công nghiệp,khu dân cƣ, khu đô thị phải đƣợc xử lý đạt tiêu chuẩn môi trƣờng trƣớc khi đổ vào sông Hậu. Nhu cầu về nguyên liệu, nƣớc Nhu cầu về nguyên liệu trong năm Nguyên liệu chính + Tôm các loại: 250 tấn + Cá mực các loại: 1.890 tấn Hóa chất + Chlorine: 500kg + Acid HCL: 300kg + Acid acetic: 200kg + NaOH: 1.500kg + Gaz NH3: 2 tấn + Freôn R22(F22): CHCLF2: 800kg.
Nhu cầu về nƣớc Nƣớc phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt đƣợc lấy từ nguồn nƣớc giếng đƣợc khoan tại khu vực Công ty. Số lƣợng giếng khoan tại Công ty là 4 giếng, độ sâu trung bình từ 120m ÷ 160m, công suất khai thác 30m3/giờ. Trong đó Nƣớc phục vụ sản xuất: 350 m3/ ngày Nƣớc phục vụ sinh hoạt: 4,71 m3/ ngày.6 Qui trình sản xuất và nguồn gốc sinh ra nƣớc thải 1.1 Qui trình sản xuất SVTH: Chung Đạt Sang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.S NGUYỄN VĂN TUYẾN Nguyên liệu Tiếp nhận Sơ chế Phân cỡ Bảo quản Bao gói Cấp đông Xếp khuôn Hình 1.1 Quy trình sản xuất công nghệ 1. Nguồn gốc sinh ra nƣớc thải: Các nguồn nƣớc thải chính gồm: Nƣớc thải sản xuất khoảng 350m3/ngày Nƣớc thải sinh hoạt khoảng 47m3/ngày Nƣớc mƣa chảy tràn khoảng 9500m3/ngày 1.
Nƣớc thải sản xuất: Nƣớc thải sản xuất sinh ra từ các khâu rửa và sơ chế nguyên liệu,nƣớc vệ sinh công nghiệp (rửa dụng cụ sản xuất , sàn phân xƣởng sản xuất ) có chứa nhiều cặn bã hữu cơ, chất dinh dƣỡng và vi sinh vật. Trung bình mỗi ngày công ty thải ra môi trƣờng 350m3 nƣớc thải trên ngày. Nƣớc sản xuất có tác nhân gây ô nhiễm nhƣ: các chất hữu cơ BOD ,COD cặn bã,các chất dinh dƣỡng nhƣ Nitơ phospho và chất vô cơ nhƣ chlorine. Kết quả kiểm tra chất lƣợng nƣớc thải tại công ty Bảng 1.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong sản xuất Số thứ TCVN Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ tự 5945-1995 (loại A) 1 pH pH 7.4 6÷9 2 SS mg/L 102 50 3 BOD5 mg/L 645 20 4 COD mg/L 1075 50 5 Amoniac mg/L 32 0.1 Nguồn sở tài nguyên môi trƣờng Cần Thơ Nhận xét: So với TCVN5945-1995 (loại A) của Bộ khoa học- Công nghệ & Môi trƣờng về tiêu chuẩn loại A nƣớc thải sản xuất của Công ty vƣợt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần nhƣ hàm lƣợng BOD5 vƣợt tiêu chuẩn 30 lần, COD vƣợt tiêu chuẩn 20 lần, SS vƣợt tiêu chuẩn 2 lần …Vì vậy Công ty cần có hệ thống Xử li nƣớc thải trƣớc khi ra môi trƣờng SVTH: Chung Đạt Sang 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án Công trình xử lý nƣớc CBHD: Th.Nƣớc thải sinh hoạt sinh : Nƣớc thải sinh hoạt sinh ra từ khu vực hành chánh, nhà tắm và khu vệ sinh của Công ty. Nƣớc thải sinh hoạt có hàm lƣợng chất hữu cơ cao , chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, chất dinh dƣỡng và vi trùng.Nồng độ các chỉ tiêu ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt (ngƣời /ngày/100L nƣớc ) TCVN Số thứ Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ 5945-1995 tự (loại A) 1 BOD5 mg/L 450÷540 20 2 COD mg/L 720÷1020 50 3 SS mg/L 700÷1450 50 4 Tổng Nitơ mg/L 100÷300 30 Tổng 5 mg/L 8÷40 4 Phospho Tổng 6 MPN/100mL 106÷109 5000 Coliform Nguồn Sở tài nguyên môi trƣơng tỉnh Cần Thơ Nhận xét: So với TCVN5945-1995 (loại A) của Bộ khoa học- Công nghệ & Môi trƣờng về tiêu chuẩn loại A nƣớc thải sinh hoạt của Công ty vƣợt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần nhƣ hàm lƣợng BOD5 vƣợt tiêu chuẩn 22.5÷27 lần, COD vƣợt tiêu chuẩn 14.4 lần, SS vƣợt tiêu chuẩn 14÷29 lần …Vì vậy nƣớc thải sinh hoạt của Công ty cần phải đƣợc thu gom xử lí chung với nƣớc thải sản xuất.