Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán chuyển đổi phương thức kinh doanh từ bán hàng truyền thống sang mô hình thương mại điện tử cho cửa hàng thời trang bán lẻ. Đề tài được xây dựng dựa trên khảo sát thực tế tại cửa hàng thời trang "Coza Store" chuyên kinh doanh các mặt hàng quần áo thời trang cho đối tượng thanh thiếu niên (cả nam và nữ) có mức thu nhập trung bình, kết hợp các phụ kiện như đồng hồ, giày, thắt lưng.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong hoạt động bán lẻ truyền thống, cửa hàng gặp phải nhiều hạn chế về chi phí in ấn bảng báo giá giấy, khó khăn trong việc cập nhật giá và mẫu mã khi số lượng sản phẩm tăng nhanh, giới hạn về khoảng cách địa lý và tắc nghẽn giao thông cản trở khách hàng tiếp cận trực tiếp. Bên cạnh đó, công tác quản lý nội bộ còn thủ công, chưa đồng bộ được số lượng hàng tồn kho đa biến thể (kích cỡ, màu sắc), khó quản lý thông tin nhà cung cấp, lịch sử giao dịch và dữ liệu người dùng. Việc xây dựng một website bán hàng trực tuyến giúp cửa hàng tối ưu hóa chi phí quảng bá, duy trì hoạt động 24/7 mà không cần đội ngũ nhân viên trực quầy liên tục, đồng thời tự động hóa quy trình quản lý đơn hàng và kiểm soát kho.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu xác định các nhiệm vụ cụ thể được phân chia theo văn bản như sau:

  1. Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành của cửa hàng (quy trình bán hàng, kiểm hàng đóng gói, nhập hàng, quản lý kho và thống kê kế toán).
  2. Phân tích yêu cầu chức năng cho hai đối tượng chính: người dùng mua hàng (Client) và nhà quản trị hệ thống (Admin).
  3. Thiết kế hệ thống thông tin, bao gồm mô hình 32 Use Case, bảng đặc tả chi tiết, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (ERD) và sơ đồ bảng vật lý.
  4. Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ: kiến trúc RESTful API, ASP.NET Core Web API 5.0, Angular Framework, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server, thư viện SignalR cho các tác vụ thời gian thực (Real-time), cơ chế lập trình bất đồng bộ (Asynchronous) và kỹ thuật Dependency Injection (DI).
  5. Hiện thực hóa phần mềm, xây dựng các API xử lý logic nghiệp vụ, thiết kế giao diện người dùng và trang quản trị, kiểm thử chức năng và trích xuất dữ liệu báo cáo (PDF, Excel).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý - bán hàng trực tuyến các sản phẩm thời trang có thuộc tính biến thể (size, màu sắc) và các công nghệ phát triển web full-stack.
  • Phạm vi không gian: Áp dụng cho quy trình nghiệp vụ của cửa hàng thời trang "Coza Store" tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được thực hiện trong khóa đào tạo 2018 - 2021 tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng, báo cáo nghiệm thu vào tháng 11 năm 2021.
  • Phân công trách nhiệm:
    • Sinh viên Trần Đức Hải (MSSV: 0306181021): Phân tích yêu cầu, thiết kế cơ sở dữ liệu, lập trình Back-End API và Front-End giao diện phân hệ người dùng (Client).
    • Sinh viên Trần Quý Vinh (MSSV: 0306181097): Phân tích yêu cầu, thiết kế cơ sở dữ liệu, lập trình Back-End API và Front-End giao diện phân hệ quản trị (Admin), xây dựng slide và tài liệu báo cáo.

Cơ sở công nghệ và phương pháp phát triển

Hệ thống được xây dựng theo mô hình phân tách độc lập giữa giao diện người dùng (Front-End) và dịch vụ xử lý dữ liệu (Back-End) thông qua giao thức RESTful API.

Công nghệ phát triển Back-End và cơ sở dữ liệu

  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server đảm nhiệm việc lưu trữ toàn bộ dữ liệu quan hệ của hệ thống.
  • ASP.NET Core Web API 5.0: Framework nền tảng xử lý logic máy chủ, điều hướng định tuyến (routing), tiếp nhận và phản hồi dữ liệu định dạng JSON.
  • Cơ chế Dependency Injection (DI): Được tích hợp sẵn trong .NET Core nhằm giảm sự phụ thuộc giữa các lớp đối tượng, hỗ trợ quản lý vòng đời của các dịch vụ (Services, Repositories).
  • Lập trình bất đồng bộ (Asynchronous Programming): Sử dụng các từ khóa async và await trong C# nhằm xử lý các truy vấn I/O cơ sở dữ liệu mà không làm nghẽn luồng xử lý chính của máy chủ.
  • SignalR: Thư viện giao tiếp thời gian thực cho phép máy chủ đẩy thông báo (push notification) trực tiếp xuống các phiên làm việc của Front-End khi có sự kiện phát sinh (thay đổi dữ liệu, đơn hàng mới).

Công nghệ phát triển Front-End

  • Angular Framework: Nền tảng xây dựng ứng dụng Single Page Application (SPA) từ Google, cấu trúc theo mô hình Component, Service và Module.
  • TypeScript và JavaScript: Ngôn ngữ lập trình chính phía client, cung cấp cơ chế định kiểu tĩnh (static typing), hướng đối tượng giúp mã nguồn rõ ràng và dễ bảo trì.
  • Thư viện xuất báo cáo: Tích hợp các module hỗ trợ kết xuất dữ liệu bảng biểu trực tiếp ra tệp tin Excel và PDF.

Phương pháp phân tích và mô hình hóa

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hướng đối tượng với ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML):

  • Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức gồm 5 bộ phận: Bộ phận bán hàng, Bộ phận kiểm tra hàng và đóng gói, Bộ phận nhập hàng, Bộ phận quản lý kho, Bộ phận kế toán thống kê.
  • Xây dựng 4 quy trình hoạt động: Mua hàng của khách hàng, Đặt hàng cần nhập với nhà cung cấp, Nhập hàng và kiểm tra chứng từ, Kiểm toán thống kê doanh thu.
  • Mô hình hóa hệ thống bằng Sơ đồ Use Case tổng quát, Sơ đồ Use Case phân hệ, Bảng phân loại Actor, Bảng ánh xạ (Mapping) và 32 Bảng đặc tả Use Case chi tiết.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ qua sơ đồ thực thể liên kết ERD (Entity Relationship Diagram) và sơ đồ vật lý (Diagram CSDL).

Phân tích, thiết kế và cấu trúc hệ thống

Phân loại tác nhân (Actors)

Hệ thống xác định 4 tác nhân tương tác:

  1. Người quản trị (Admin): Điều hành, quản lý toàn bộ hệ thống, quản lý danh mục, xử lý đơn hàng, nhập kho, theo dõi biểu đồ thống kê.
  2. Khách hàng vãng lai: Người dùng chưa đăng nhập, có quyền xem danh mục, tìm kiếm, xem chi tiết sản phẩm, tạo tài khoản và thêm hàng vào giỏ.
  3. Khách hàng thành viên: Người dùng đã có tài khoản xác thực, có quyền quản lý giỏ hàng, đặt hàng thanh toán, bình luận, thích sản phẩm, xem lịch sử đơn hàng và cập nhật thông tin cá nhân.
  4. Người giao hàng: Quản lý và tiếp nhận trạng thái các đơn hàng đang giao.

Danh mục Use Case của hệ thống

Hệ thống được cấu thành từ 32 Use Case chính, được mã hóa từ UC01 đến UC32:

Mã UC Tên Use Case Phân hệ / Tác nhân Chức năng chi tiết
UC01 Đăng ký Client / Khách vãng lai Điền thông tin cá nhân, kiểm tra hợp lệ, tạo tài khoản mới.
UC02 Đăng nhập Client & Admin Xác thực tên người dùng và mật khẩu vào hệ thống.
UC03 - UC09, UC15 CRUD danh mục quản trị Admin Thêm, xem, sửa, xóa, tìm kiếm, phân trang, sắp xếp loại sản phẩm, nhãn hiệu, nhà cung cấp, sản phẩm, sản phẩm biến thể, màu sắc, size, mã giảm giá.
UC10 Xem thông báo CRUD Admin Nhận thông báo thời gian thực (icon chuông đỏ) khi có thao tác thêm/xóa/sửa các bảng.
UC11 Xem thông báo đơn hàng Admin Nhận thông báo thời gian thực (icon chuông xanh) khi khách hàng đặt đơn mới.
UC12 Xem biểu đồ tổng quan Admin Thống kê số lượng sản phẩm, đơn hàng, user, tổng doanh thu, biểu đồ so sánh giá trị tồn kho và giá trị bán ra.
UC13 Xem biểu đồ bán hàng Admin Biểu đồ top 10 sản phẩm bán chạy theo số lượng, top 10 theo doanh thu, doanh thu các tháng năm 2021, doanh thu ngày theo tháng.
UC14 Xem danh sách người dùng Admin Quản lý danh sách tài khoản người dùng và quản trị viên.
UC16 Xem và xử lý hóa đơn Admin Xem danh sách đơn hàng, xem chi tiết, cập nhật trạng thái đơn hàng.
UC17 Quản lý phiếu nhập hàng Admin Lập phiếu nhập (chọn nhà cung cấp, sản phẩm biến thể, số lượng), tự động cộng kho.
UC18 - UC20 Xem sản phẩm Client Hiển thị toàn bộ sản phẩm, lọc theo danh mục loại hoặc nhãn hiệu.
UC21 Tìm kiếm nâng cao Client Lọc kết hợp từ khóa, màu sắc, size, trạng thái (hot/new), khoảng giá bán.
UC22 - UC23 Chi tiết & Giỏ hàng Client Xem thông số kỹ thuật, chọn size, chọn màu, chọn số lượng đưa vào giỏ.
UC24 - UC25 Tương tác xã hội Client Thích sản phẩm, gửi bình luận đánh giá.
UC26 - UC27 Quản lý giỏ hàng Client Xem giỏ hàng, cập nhật tăng giảm số lượng, xóa mặt hàng.
UC28 - UC29 Thanh toán & Lịch sử Client Nhập thông tin giao hàng, áp mã giảm giá, đặt hàng và tra cứu lịch sử mua.
UC30, UC32 Tài khoản Client & Admin Đăng xuất, cập nhật thông tin cá nhân.
UC31 Xuất báo cáo Admin Kết xuất hóa đơn, phiếu nhập và dữ liệu bảng sang định dạng Excel, PDF.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm 17 bảng vật lý nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và xử lý chính xác cấu trúc sản phẩm thời trang đa biến thể:

  • Bảng Sản phẩm: Lưu thông tin chung (tên, giá bán cơ sở, mô tả, hướng dẫn bảo quản, trạng thái hot/new/thường, khóa ngoại loại, nhãn hiệu, nhà cung cấp).
  • Bảng Sản phẩm biến thể (Product Variant): Thực thể liên kết giữa Sản phẩm, Bảng Màu sắc và Bảng Size, lưu trữ số lượng tồn kho thực tế cho từng cấu hình cụ thể.
  • Bảng Danh mục bổ trợ: Bảng Loại sản phẩm, Bảng Nhãn hiệu, Bảng Nhà cung cấp, Bảng Size, Bảng Màu sắc, Bảng Mã giảm giá.
  • Bảng Nghiệp vụ bán hàng: Bảng Hóa đơn (thông tin khách hàng, ngày lập, tổng tiền, trạng thái), Bảng Chi tiết hóa đơn (khóa ngoại hóa đơn, biến thể sản phẩm, số lượng, đơn giá bán).
  • Bảng Nghiệp vụ nhập kho: Bảng Phiếu nhập hàng (nhà cung cấp, ngày nhập, tổng tiền, ghi chú), Bảng Chi tiết phiếu nhập (phiếu nhập, biến thể sản phẩm, số lượng nhập, giá nhập).
  • Bảng Tương tác & Thông báo: Bảng User, Bảng User Comment, Bảng User Like, Bảng Thông báo đơn hàng đã tạo, Bảng Thông báo thêm xóa sửa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về đề tài

Chương 1 giới thiệu lý do chọn đề tài, khảo sát thực tế tại cửa hàng Coza Store và phân tích đối tượng khách hàng mục tiêu là thanh thiếu niên có thu nhập trung bình. Nội dung chương tóm tắt các chức năng đã xây dựng trên phân hệ người dùng (đăng ký, đăng nhập, tìm kiếm nâng cao, giỏ hàng, đặt hàng, bình luận, đánh giá) và phân hệ quản trị (CRUD thời gian thực, quản lý đơn hàng, nhập kho, biểu đồ doanh thu). Chương này cũng trình bày bảng phân chia công việc chi tiết giữa hai thành viên thực hiện đồ án.

Chương 2. Phân tích, thiết kế hệ thống và thiết kế cơ sở dữ liệu

Chương 2 mô tả chi tiết kết quả khảo sát 5 bộ phận nghiệp vụ và 4 quy trình vận hành của cửa hàng. Tác giả xây dựng yêu cầu phần mềm, lập sơ đồ tổ chức, sơ đồ tiến trình công việc, xác định 4 tác nhân và thiết lập 32 Use Case. Nội dung trọng tâm bao gồm bảng ánh xạ Use Case - Actor, hệ thống các bảng đặc tả Use Case chi tiết với luồng sự kiện chính và thông báo phản hồi, cùng thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (ERD) và 17 bảng dữ liệu vật lý.

Chương 3. Tìm hiểu ngôn ngữ, framework, công nghệ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Chương 3 trình bày cơ sở lý thuyết về kiến trúc RESTful API và các công nghệ sử dụng:

  • Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server.
  • Cấu trúc nền tảng ASP.NET Core Web API 5.0, cơ chế Dependency Injection (DI) trong việc tách biệt các tầng dịch vụ.
  • Kỹ thuật lập trình bất đồng bộ (Asynchronous) thông qua Task, async/await giúp tối ưu tài nguyên máy chủ.
  • Ứng dụng thư viện SignalR thiết lập kết nối thời gian thực hai chiều giữa client và server.
  • Nền tảng Angular Framework, ngôn ngữ TypeScript, JavaScript và mô hình kiến trúc component trên Front-End.

Chương 4. Các bước để xây dựng đề tài, demo kết quả API trả về

Chương 4 mô tả cấu trúc mã nguồn dự án cho cả ba phần: Backend API, Frontend Admin và Frontend Client:

  • Backend: Cấu trúc các Controllers, Models, Services, chuỗi kết nối cơ sở dữ liệu, truy vấn LINQ/SQL lấy danh sách sản phẩm, chi tiết phiếu nhập. Trình bày kết quả phản hồi thực tế của các đầu API định dạng JSON qua Postman/Swagger.
  • Frontend Quản trị (Admin): Cấu trúc module, component quản lý nhà cung cấp, cấu trúc các file TypeScript (.ts), HTML template (.html) và Service xử lý gọi API.
  • Frontend Người dùng (Client): Cấu trúc các component hiển thị danh sách, bộ lọc, giỏ hàng và xử lý gọi API tương ứng.

Chương 5. Demo chương trình

Chương 5 minh họa toàn bộ giao diện và luồng hoạt động thực tế của hệ thống qua hình ảnh chụp màn hình:

  • Phân hệ Admin: Giao diện đăng nhập; biểu đồ tổng quan (doanh thu, số lượng đơn, người dùng, so sánh tồn kho và doanh số); biểu đồ bán hàng (top 10 sản phẩm theo số lượng, top 10 theo doanh thu, doanh thu các tháng năm 2021, doanh thu ngày theo tháng); biểu đồ nhập hàng theo nhà cung cấp; giao diện quản lý CRUD sản phẩm, sản phẩm biến thể, size, màu sắc; quy trình lập phiếu nhập hàng 3 bước (chọn NCC, nhập số lượng biến thể, cập nhật tồn kho); thông báo chuông thời gian thực; xuất báo cáo PDF/Excel.
  • Phân hệ Client: Giao diện trang chủ, danh sách sản phẩm mới, bộ lọc tìm kiếm nhiều tiêu chí, trang chi tiết sản phẩm chọn size/màu/số lượng tồn kho, giỏ hàng, thông báo áp dụng mã giảm giá (thành công/thất bại/trùng lặp), form nhập thông tin giao hàng, lịch sử đơn hàng và chi tiết đơn đã đặt.

Chương 6. Kết luận và hướng phát triển

Chương 6 tổng kết các kết quả đạt được về mặt chức năng và kỹ thuật, thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện và đề ra phương hướng mở rộng hệ thống trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chức năng và kỹ thuật đạt được

Hệ thống đã triển khai đầy đủ các yêu cầu đặt ra cho một website thương mại điện tử chuyên ngành thời trang:

Phân hệ Tính năng đã hoàn thành Chi tiết kỹ thuật / Nghiệp vụ
Phân hệ Quản trị (Admin) Quản lý danh mục toàn diện Thực hiện đầy đủ CRUD trên các bảng: Sản phẩm, Biến thể, Loại, Nhãn hiệu, Nhà cung cấp, Size, Màu sắc, Mã giảm giá, Người dùng.
Đồng bộ dữ liệu thời gian thực Sử dụng SignalR để cập nhật bảng dữ liệu đa tab không cần tải lại trang; hệ thống thông báo chuông kép (chuông đỏ báo CRUD, chuông xanh báo đơn hàng mới).
Báo cáo và thống kê chuyên sâu Trực quan hóa dữ liệu bằng biểu đồ: Top 10 sản phẩm bán chạy/doanh thu, thống kê doanh thu năm 2021 theo tháng/ngày, so sánh giá trị tồn kho với giá trị bán ra.
Nghiệp vụ kho và xuất file Quy trình nhập kho chuẩn hóa tự động cộng dồn tồn kho biến thể; hỗ trợ xuất hóa đơn và phiếu nhập ra định dạng PDF, Excel.
Phân hệ Khách hàng (Client) Tìm kiếm và lọc đa thuộc tính Cho phép lọc kết hợp theo danh mục, nhãn hiệu, giới tính (nam/nữ), khoảng giá, kích cỡ, màu sắc, trạng thái hàng (hot/new).
Mua hàng đa biến thể Xử lý chọn size và màu sắc linh hoạt, hiển thị tồn kho tương ứng của từng biến thể trước khi thêm vào giỏ.
Tương tác người dùng Hỗ trợ lưu lịch sử đơn hàng, xem trạng thái xử lý đơn, hủy đơn, áp dụng mã giảm giá, bình luận và đánh giá yêu thích sản phẩm.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Giải quyết triệt để bài toán biến thể sản phẩm thời trang: Thiết kế được cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa xử lý đồng thời hai thuộc tính kích cỡ (Size) và màu sắc (Color) gắn liền với từng đơn vị tồn kho (SKU) riêng biệt, giải quyết tình trạng sai lệch tồn kho thường gặp trong quản lý bán lẻ.
  2. Ứng dụng thành công công nghệ thời gian thực: Triển khai SignalR trên nền .NET Core và Angular giúp hoạt động giám sát đơn hàng và cập nhật dữ liệu kho tại trang quản trị diễn ra tức thì, giảm thiểu độ trễ trong vận hành cửa hàng.
  3. Cung cấp giải pháp phần mềm hoàn chỉnh: Xây dựng hệ thống có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các cửa hàng thời trang vừa và nhỏ, bao quát từ khâu nhập hàng của nhà cung cấp đến khâu phân phối cho khách hàng cuối và kiểm toán doanh thu.

Hạn chế và hướng phát triển

Khó khăn và hạn chế

Theo văn bản đồ án, nhóm nghiên cứu đã ghi nhận các điểm hạn chế:

  • Thời gian thực hiện và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế.
  • Hệ thống thanh toán trực tuyến chưa tích hợp trực tiếp với các cổng trung gian thanh toán điện tử (như VNPay, MoMo, ZaloPay), quy trình thanh toán hiện dừng ở mức xác nhận đơn hàng và lưu thông tin thanh toán vào cơ sở dữ liệu.
  • Phân quyền cho tác nhân người giao hàng (Shipper) mới chỉ dừng ở mức xác định actor trong phân tích, chưa xây dựng giao diện chuyên biệt cho đối tượng này trên thực tế.

Hướng phát triển của đề tài

Đồ án vạch rõ định hướng nâng cấp trên hai phương diện:

  • Về mặt chức năng:
    • Tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến phổ biến để hỗ trợ thanh toán không tiền mặt.
    • Hoàn thiện và mở rộng phân hệ dành riêng cho nhân viên giao hàng (cập nhật trạng thái giao hàng, định vị lộ trình).
    • Bổ sung các tính năng chăm sóc khách hàng tự động, tích điểm thành viên và hệ thống gợi ý sản phẩm dựa trên hành vi mua sắm.
  • Về mặt kỹ thuật:
    • Tối ưu hóa hiệu năng truy vấn dữ liệu và nâng cao cơ chế bảo mật (phân quyền nâng cao dựa trên JSON Web Token - JWT/OAuth2).
    • Nâng cấp kiến trúc phần mềm, hướng tới phát triển phiên bản ứng dụng di động (Mobile App) trên nền tảng React Native hoặc Flutter đồng bộ với hệ thống Back-End hiện tại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc một đồ án tốt nghiệp phát triển web full-stack sử dụng ASP.NET Core Web API kết hợp Angular.
  • Người nghiên cứu thiết kế cơ sở dữ liệu thương mại điện tử: Cung cấp mô hình ERD mẫu và phương pháp xử lý logic cơ sở dữ liệu cho bài toán quản lý sản phẩm có nhiều thuộc tính biến thể (Size - Color - SKU tồn kho riêng biệt).
  • Lập trình viên muốn ứng dụng tính năng Real-time: Tham khảo cách thức thiết lập và kết nối thư viện SignalR giữa ASP.NET Core và Angular để triển khai tính năng cập nhật dữ liệu thời gian thực và hệ thống thông báo đẩy (push notifications).

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống xử lý bài toán quản lý sản phẩm có nhiều màu sắc và kích cỡ (biến thể) như thế nào trong cơ sở dữ liệu?

Hệ thống phân tách thông tin sản phẩm thành bảng Sản phẩm (lưu các thông tin chung như tên, mô tả, giá cơ sở, nhãn hiệu, nhà cung cấp) và bảng Sản phẩm biến thể. Bảng biến thể giữ các khóa ngoại liên kết tới bảng Màu sắc và bảng Size, đồng thời lưu trữ trực tiếp số lượng tồn kho riêng biệt cho từng cặp màu - size cụ thể. Khi khách hàng thao tác trên trang chi tiết, hệ thống truy vấn số lượng tồn của đúng biến thể đó để cho phép thêm vào giỏ hàng.

2. Công nghệ SignalR được ứng dụng cụ thể vào những chức năng nào trong đồ án?

SignalR được tích hợp tại phân hệ quản trị để xử lý hai nhóm tác vụ thời gian thực:

  • Cập nhật dữ liệu đa tab: Khi mở hai tab quản trị, nếu tab thứ nhất thực hiện thêm, sửa hoặc xóa dữ liệu ở bất kỳ bảng nào, giao diện của tab thứ hai sẽ tự động đồng bộ thay đổi ngay lập tức mà không cần tải lại (reload) trang.
  • Hệ thống thông báo tức thì: Đẩy thông báo về biểu tượng chuông đỏ khi có tác động thêm/xóa/sửa bảng cơ sở dữ liệu và chuông xanh khi có đơn hàng mới được khách hàng khởi tạo thành công từ trang Client.

3. Quy trình tạo phiếu nhập hàng tại trang quản trị được thực hiện qua những bước nào?

Quy trình nhập kho tại trang Admin được chuẩn hóa qua 3 bước:

  • Bước 1: Chọn nhà cung cấp trong danh sách đối tác.
  • Bước 2: Lựa chọn các sản phẩm biến thể cần nhập và nhập số lượng tương ứng (ví dụ: 100, 200, 250, 150 cái), nhập đơn giá nhập và thêm ghi chú.
  • Bước 3: Nhấn tạo phiếu nhập và kiểm tra lại số lượng sản phẩm biến thể đã được hệ thống tự động cộng dồn vào kho dữ liệu.

4. Hệ thống cung cấp những dạng biểu đồ thống kê nào cho người quản trị?

Phân hệ Admin cung cấp hai nhóm màn hình thống kê:

  • Biểu đồ tổng quan: Thống kê tổng số lượng sản phẩm, số đơn hàng, số tài khoản người dùng, tổng số tiền bán được; biểu đồ so sánh giữa tổng giá trị hàng tồn kho và tổng giá trị bán ra.
  • Biểu đồ bán hàng: Biểu đồ top 10 sản phẩm biến thể bán chạy nhất theo số lượng; top 10 sản phẩm biến thể có doanh thu cao nhất; biểu đồ doanh thu các tháng trong năm 2021; biểu đồ chi tiết doanh thu từng ngày khi chọn một tháng cụ thể; thống kê tổng tiền và số lượng giao dịch nhập hàng theo từng nhà cung cấp.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng website bán hàng quần áo" của nhóm sinh viên Trần Quý Vinh và Trần Đức Hải đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và xây dựng một hệ thống thương mại điện tử hoàn chỉnh cho cửa hàng thời trang Coza Store. Bằng việc kết hợp kiến trúc RESTful API trên nền tảng ASP.NET Core Web API 5.0, Angular Framework, MS SQL Server và thư viện thời gian thực SignalR, đề tài đã giải quyết hiệu quả bài toán quản lý kho hàng đa biến thể và tự động hóa quy trình bán hàng - quản trị. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phân tích thiết kế hệ thống và kỹ thuật lập trình ứng dụng web hiện đại.