Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác vận hành ký túc xá đóng vai trò quan trọng nhằm giảm tải thủ tục hành chính và nâng cao hiệu suất xử lý dữ liệu. Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Công Hoan tập trung giải quyết bài toán quản lý nội trú tại Trường Đại học Thủy Lợi (địa chỉ tại 175 Tây Sơn, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội). Khu ký túc xá của trường có quy mô gồm 3 dãy nhà 3 tầng và 2 tòa nhà 11 tầng với tổng cộng 432 phòng ở đáp ứng điều kiện sử dụng tốt. Trong đó, nhà trường bố trí riêng một dãy nhà dành cho sinh viên theo học chương trình đào tạo định hướng việc làm Việt – Nhật và Việt – Anh.
Bối cảnh thực tiễn cho thấy quy trình tiếp nhận hồ sơ đăng ký và quản lý thông tin sinh viên nội trú tại Trường Đại học Thủy Lợi phần lớn vẫn thực hiện thủ công trên giấy tờ truyền thống. Phương thức này gây khó khăn trong tiếp nhận dữ liệu, xử lý chậm chạp và không đảm bảo hiệu suất công việc khi quy mô sinh viên gia tăng. Đặc biệt, nhóm sinh viên học theo chương trình định hướng Việt – Nhật, Việt – Anh có những yêu cầu quản lý và đặc thù sinh hoạt chuyên biệt so với hệ đào tạo đại trà:
- Mức phí lưu trú ký túc xá cao hơn so với thông thường (mức thu 205.000 đồng/sinh viên/tháng, thu theo kỳ hạn 6 tháng/lần với tổng số tiền 1.230.000 đồng).
- Tiện nghi phòng ở được trang bị đầy đủ hơn, bao gồm tủ đồ cá nhân, bình nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ và hệ thống internet.
- Chế độ quản lý nề nếp kỷ luật nghiêm ngặt: có cán bộ theo dõi, kiểm tra phòng ở định kỳ hàng ngày, giám sát và nhắc nhở sinh viên tham gia tập thể dục sáng và chiều, đồng thời thiết lập kênh trao đổi thông tin trực tiếp với phụ huynh khi sinh viên vi phạm kỷ luật.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ chính:
- Tìm hiểu, khảo sát toàn diện quy trình đăng ký và quản lý sinh viên ở nội trú theo học chương trình định hướng Việt – Nhật, Việt – Anh.
- Xây dựng một ứng dụng di động hoàn chỉnh đáp ứng bốn nhóm chức năng trọng tâm:
- Hỗ trợ sinh viên thực hiện đăng ký ở nội trú trực tuyến.
- Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất phòng ở (theo dõi danh mục cấp phát, báo hỏng và tiến độ sửa chữa).
- Quản lý nề nếp sinh hoạt nội trú (theo dõi ăn ở, học tập, rèn luyện và ghi nhận các trường hợp vi phạm quy định).
- Cung cấp chức năng cảnh báo và tự động gửi thông báo vi phạm kỷ luật đến phụ huynh sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý sinh viên nội trú và giải pháp xây dựng phần mềm quản lý ký túc xá.
- Phạm vi không gian: Áp dụng tại khu ký túc xá Trường Đại học Thủy Lợi, tập trung vào dãy nhà dành cho sinh viên chương trình định hướng việc làm Việt – Nhật, Việt – Anh.
- Phạm vi đối tượng người dùng: Toàn bộ sinh viên có nhu cầu đăng ký hoặc đang lưu trú, cán bộ quản lý dãy nhà, cùng Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm nội trú.
- Giới hạn chức năng kỹ thuật: Tác giả chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu từ phân tích yêu cầu, thiết kế kiến trúc đến lập trình và triển khai ứng dụng di động. Về nghiệp vụ cơ sở vật chất, hệ thống chỉ quản lý tài sản gắn liền với từng phòng ở, không quản lý kho vật tư dự trữ của trường. Về quản lý điện nước, hệ thống ghi nhận chỉ số và tính tiền theo từng phòng, không tách tiền điện nước đến từng cá nhân. Hệ thống chỉ theo dõi giai đoạn sinh viên đăng ký và đang cư trú, không quản lý quy trình sinh viên rời khỏi Trung tâm nội trú sau khi kết thúc hợp đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Để thực hiện đồ án, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm, cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu các tài liệu quy định về công tác quản lý ký túc xá tại trường đại học; nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về các công nghệ lập trình di động, kiến trúc phần mềm và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
- Phương pháp phi thực nghiệm:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các hoạt động quản lý vận hành đang diễn ra tại Trung tâm nội trú Ký túc xá Trường Đại học Thủy Lợi.
- Phương pháp phỏng vấn - trả lời: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý tòa nhà ký túc xá phụ trách khối sinh viên chương trình Việt – Nhật và Việt – Anh nhằm làm rõ các biểu mẫu và quy trình xử lý thực tế.
Nguồn dữ liệu đầu vào của đề tài bao gồm các tài liệu nghiệp vụ thực tế thu thập từ Ban quản lý ký túc xá: Đơn xin đăng ký ở ký túc xá, Giấy báo sửa chữa cơ sở vật chất, Hợp đồng trách nhiệm tài sản phòng ở, biểu phí thu tiền phòng và điện nước, cùng quy chế xét duyệt sinh viên vào nội trú theo thang thứ tự ưu tiên của nhà trường.
Về phương pháp phân tích và thiết kế phần mềm, đồ án áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng dựa trên ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language). Hệ thống được mô hình hóa qua các sơ đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), sơ đồ hoạt động (Activity Diagram), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram), sơ đồ lớp tham gia ca sử dụng (Boundary - Control - Entity) và biểu đồ lớp tổng thể (Class Diagram).
Thiết kế và triển khai
Hệ thống quản lý ký túc xá được xây dựng theo mô hình Client - Server thông qua kiến trúc RESTful API, phân chia thành hai thành phần chính:
| Thành phần |
Nền tảng / Công nghệ |
Vai trò kỹ thuật |
| Mobile Client |
React Native, JavaScript |
Xây dựng ứng dụng di động đa nền tảng (tập trung triển khai trên Android) phục vụ cả sinh viên và cán bộ quản lý |
| Backend & API |
Node.js, Express.js |
Xây dựng dịch vụ mạng, định tuyến (router), thiết lập lớp trung gian xử lý các yêu cầu HTTP Request và cung cấp RESTful API |
| Cơ sở dữ liệu |
MySQL |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ lưu trữ thông tin tập trung, đảm bảo tính nhất quán và truy vấn có cấu trúc |
| Dịch vụ đám mây |
Google Firebase |
Cung cấp hạ tầng NoSQL, xác thực tài khoản và gửi thông báo theo thời gian thực |
| Thiết kế UI/UX |
Figma |
Thiết kế đồ họa giao diện người dùng trước khi tiến hành lập trình giao diện |
Kiến trúc phần mềm phân tầng được chi tiết hóa thông qua việc phân tích các lớp tham gia vào ca sử dụng theo mô hình:
- Lớp biên (Boundary): Các biểu mẫu giao diện người dùng (ví dụ: Form Đăng nhập, Form Quản lý khu vực, Form Quản lý hồ sơ sinh viên, Form Quản lý giá điện nước...).
- Lớp điều khiển (Control): Các bộ điều khiển trung gian tiếp nhận và điều phối luồng dữ liệu (CTL_Đăng nhập, CTL_Quản lý khu vực, CTL_Vi phạm của phòng, CTL_Quản lý đơn đăng ký, CTL_Quản lý sửa chữa, CTL_Quản lý cơ sở vật chất phòng, CTL_Quản lý hồ sơ sinh viên, CTL_Quản lý giá điện nước).
- Lớp thực thể (Entity): Các đối tượng đại diện cho dữ liệu nghiệp vụ (Tài khoản, Khu vực, Phòng, Sinh viên, Vi phạm, Đơn đăng ký ở nội trú, Sửa chữa, Cơ sở vật chất, Hồ sơ sinh viên, Giá điện nước, Hóa đơn điện nước).
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa bao gồm 11 bảng dữ liệu có quan hệ chặt chẽ:
TaiKhoan: Lưu thông tin tài khoản người dùng (Id, TenTaiKhoan, Email, ChucVu, TrangThaiTaiKhoan, NgayTao, MatKhau, GhiChu, Quyen).
HoSoSinhVien: Lưu hồ sơ chi tiết của sinh viên (IdHSSV, HoTen, MSV, NgaySinh, Sdt, GioiTinh, DanToc, CCCD, QueQuan, Khoa, Email, Lop, Dctt, HoTenBo, Sdt_Bo, HoTenMe, Sdt_Me, Email_Phuhuynh, AnhDaiDien, id_TK).
KhuVuc: Lưu thông tin dãy nhà (IdKhu, TenKhu, MoTa, TrangThai, NgayTao).
Phong: Lưu danh mục phòng ở (IdPhong, TenPhong, SoLuong, MoTa, NgayTao, TrangThai, Tang).
SinhVien: Quản lý thông tin sinh viên nội trú gắn với phòng và khu vực (IdSV, HoTen, MSV, NgaySinh, Sdt, GioiTinh, DanToc, CCCD, QueQuan, Khoa, Email, Lop, Dctt, HoTenBo, Sdt_Bo, HoTenMe, Sdt_Me, Email_Phuhuynh, AnhDaiDien, id_TK, idPhong, idKhu).
ViPham: Ghi nhận lỗi vi phạm kỷ luật của sinh viên (idViPham, idSV, idPhong, idKhu, NoiDungViPham, NgayViPham, MucDo, GhiChu).
CSCV: Danh mục chủng loại cơ sở vật chất (idCsvc, TenCsvc, GiaTien, MoTaCsvc, NgayTaoCsvc, TrangThai).
Csvc_phong: Quản lý số lượng và tình trạng thiết bị trong từng phòng (idCsvcPhong, idPhong, idCsvc, SoLuongCsvc, SoLuongConTot, SoLuongDaHong, GhiChu, NgayTaoCsvcPhong).
Giadiennuoc: Đơn giá điện và nước áp dụng (idGiaDienNuoc, giaDien, giaNuoc, NgayTaoGiaDienNuoc, NgaySua).
Diennuoc: Hóa đơn chỉ số tiêu thụ điện nước theo phòng (idDienNuoc, idPhong, idGiaDienNuoc, SoDienTruoc, SoDienSau, SoNuocTruoc, SoNuocSau, TrangThaiDienNuoc, NgayTaoDon).
Suachua: Ghi nhận phiếu báo hỏng và xử lý sự cố thiết bị (idSuaChua, idPhong, NoiDung, NgayTaoSuaChua, TrangThaiSuaChua, NguoiBaoSua, MoTaSuaChua).
Dondangky: Lưu trữ hồ sơ đăng ký xét duyệt vào nội trú của sinh viên (idDonDK, id_TK, HoTen, MSV, NgaySinh, Sdt, GioiTinh, CCCD, Lop, Dctt, Sdt_Phuhuynh, TrangThai, DoiTuong, NgayTaoDon).
Các mối quan hệ thực thể được thiết lập bao gồm: quan hệ 1-1 giữa Sinh viên và Tài khoản, giữa Tài khoản và Hồ sơ sinh viên; các quan hệ 1-N giữa Khu vực và Phòng, Phòng và Sinh viên, Sinh viên và Vi phạm, Phòng và Hóa đơn điện nước, Phòng và Cơ sở vật chất phòng, Cơ sở vật chất và Cơ sở vật chất phòng, Phòng và Sửa chữa.
Nội dung chính theo từng chương
Đồ án được phân bổ dung lượng và nội dung theo ba chương với tỷ lệ đánh giá cụ thể: Chương 1 chiếm 15%, Chương 2 chiếm 75%, Chương 3 chiếm 10%.
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày tổng quan về bối cảnh chuyển đổi số trong quản lý đại học, khảo sát cơ sở hạ tầng ký túc xá Trường Đại học Thủy Lợi và phân tích cơ cấu tổ chức vận hành. Về mặt tổ chức, hệ thống chia thành ba nhóm vai trò:
- Ban quản lý ký túc xá (Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm nội trú): Đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm xây dựng bộ máy, lập kế hoạch phát triển, chỉ đạo vận hành, phân công nhiệm vụ cho cán bộ, đăng ký tạm trú tạm vắng với chính quyền địa phương, tổ chức đời sống văn hóa, an ninh trật tự và giải quyết sơ cấp cứu.
- Người quản lý tòa nhà: Cán bộ phụ trách trực tiếp từng dãy nhà, chịu trách nhiệm quản lý sinh viên, kiểm tra phòng ở, quản lý tài sản cơ sở vật chất và xử lý việc báo hỏng, sửa chữa thiết bị.
- Sinh viên nội trú: Người tham gia đăng ký, cư trú và chấp hành nội quy ký túc xá.
Khảo sát nghiệp vụ chi tiết cho thấy:
- Quy trình tiếp nhận sinh viên: Phân chia thành hai đối tượng gồm tân sinh viên nhập học và sinh viên cũ xin gia hạn. Khi nhu cầu vượt quá số lượng 432 phòng, ban quản lý tiến hành xét duyệt theo 7 nhóm ưu tiên: (1) Sinh viên khuyết tật; (2) Con liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, con người có công; (3) Hộ khẩu vùng cao, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; (4) Người dân tộc thiểu số; (5) Mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha/mẹ; (6) Con hộ nghèo, cận nghèo; (7) Hộ khẩu tại các tỉnh xa.
- Mức phí lưu trú được quy định là 205.000 đồng/sinh viên/tháng, đóng một lần cho chu kỳ 6 tháng.
- Quy chế xử lý kỷ luật sinh viên nội trú phân thành ba mức độ: Khiển trách (áp dụng với vi phạm lần đầu, mức độ nhẹ, ít thiệt hại); Cảnh cáo (áp dụng khi tái phạm sau khiển trách, vi phạm nhẹ nhưng thường xuyên, hoặc vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng); Buộc rời ký túc xá (áp dụng khi vi phạm kỷ luật nhiều lần, mức độ đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu).
- Quản lý tài sản: Cán bộ quản lý lập hợp đồng tài sản bàn giao cho đại diện phòng. Khi xảy ra hỏng hóc, sinh viên điền giấy báo sửa chữa nộp cho người quản lý.
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 2 là phần trọng tâm của đồ án, tập trung mô hình hóa chức năng và dữ liệu của hệ thống quản lý ký túc xá. Tác giả xây dựng sơ đồ ca sử dụng tổng quát và các sơ đồ phân rã theo bốn tác nhân: Giám đốc Trung tâm nội trú, Phó Giám đốc Trung tâm nội trú, Người quản lý dãy nhà và Sinh viên.
Chương này xây dựng 23 bảng kịch bản ca sử dụng chi tiết, đi kèm với sơ đồ hoạt động và sơ đồ tuần tự tương ứng:
- Phân hệ Sinh viên gồm 6 ca sử dụng chính: Đăng ký tài khoản (Bảng 2.1), Quản lý đơn đăng ký nội trú (Bảng 2.2), Đăng ký ở nội trú (Bảng 2.3), Xem danh sách sửa chữa (Bảng 2.4), Báo sửa chữa (Bảng 2.5), Cập nhật hồ sơ sinh viên (Bảng 2.6).
- Phân hệ Người quản lý gồm 17 ca sử dụng chính: Quản lý đơn đăng ký (Bảng 2.7), Chấp nhận đơn (Bảng 2.8), Từ chối đơn (Bảng 2.9), Lọc đơn đăng ký (Bảng 2.10), Quản lý tài khoản (Bảng 2.11), Hủy tài khoản (Bảng 2.12), Quản lý khu vực (Bảng 2.13), Sửa khu vực (Bảng 2.14), Quản lý phòng (Bảng 2.15), Thêm sinh viên vào phòng (Bảng 2.16), Xóa sinh viên khỏi phòng (Bảng 2.17), Xem chi tiết thông tin sinh viên (Bảng 2.18), Quản lý sửa chữa (Bảng 2.19), Xem danh sách vi phạm của phòng (Bảng 2.20), Gửi thông báo vi phạm tới phụ huynh (Bảng 2.21), Quản lý điện nước (Bảng 2.22), Đăng xuất (Bảng 2.23).
Các luồng xử lý đều quy định rõ các điều kiện tiền đề, hậu điều kiện, chuỗi hành động của người dùng tương ứng với phản hồi của hệ thống, và các nhánh ngoại lệ khi xảy ra lỗi thiếu dữ liệu đầu vào hoặc không tìm thấy bản ghi tương ứng trong cơ sở dữ liệu.
Phần thiết kế cấu trúc lớp mô tả chi tiết các module chức năng (Đăng nhập, Quản lý khu vực, Xem danh sách vi phạm của phòng, Quản lý đơn đăng ký, Quản lý sửa chữa, Quản lý cơ sở vật chất phòng, Quản lý hồ sơ sinh viên, Quản lý giá điện nước) dưới dạng các biểu đồ phân tích 3 lớp. Sau đó, tác giả hoàn thiện thiết kế 11 bảng dữ liệu quan hệ trong MySQL cùng các ràng buộc toàn vẹn khóa chính và khóa ngoại.
Chương 3: Xây dựng và cài đặt hệ thống
Chương 3 trình bày các công nghệ lập trình được lựa chọn và kết quả xây dựng ứng dụng thực tế. Tác giả diễn giải các đặc tính kỹ thuật của React Native (tính năng đa nền tảng, giải quyết bài toán hiệu năng nhờ sử dụng JavaScript), Node.js (nền tảng runtime Chrome V8 hỗ trợ xử lý tác vụ mạng nhanh chóng), Express.js (hỗ trợ middleware và định tuyến mạnh mẽ), MySQL (lưu trữ quan hệ tốc độ cao, bảo mật) và Firebase (cơ sở dữ liệu đám mây hỗ trợ NoSQL và thông báo đẩy).
Về mặt giao diện, tác giả hoàn thiện bản mẫu thiết kế giao diện trên Figma và triển khai lập trình thành sản phẩm phần mềm thực tế. Chương này cung cấp hệ thống ảnh chụp màn hình ứng dụng di động Android gồm 8 hình ảnh giao diện thực tế (từ Hình 3.1 đến Hình 3.8), minh chứng cho việc hiện thực hóa các chức năng: đăng nhập hệ thống, nộp đơn đăng ký nội trú, hiển thị danh sách phòng ở, cập nhật hồ sơ cá nhân sinh viên, theo dõi danh mục sửa chữa thiết bị, ghi nhận vi phạm và giao diện gửi email thông báo kỷ luật tới phụ huynh sinh viên.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể theo các mục tiêu đặt ra:
- Xây dựng được ứng dụng di động hoàn chỉnh hoạt động trên nền tảng Android dành cho cả sinh viên và cán bộ quản lý ký túc xá Trường Đại học Thủy Lợi.
- Số hóa thành công toàn bộ quy trình tiếp nhận đơn xin ở ký túc xá, giúp thay thế phương thức nộp đơn giấy thủ công, hỗ trợ cán bộ quản lý xét duyệt hoặc từ chối đơn theo các tiêu chí ưu tiên có sẵn.
- Hiện thực hóa chức năng quản lý tài sản và báo hỏng cơ sở vật chất trực tuyến: sinh viên gửi yêu cầu sửa chữa qua ứng dụng, người quản lý tiếp nhận và cập nhật tình trạng thiết bị phòng ở.
- Thiết lập tính năng giám sát nề nếp kỷ luật đặc thù cho chương trình Việt – Nhật và Việt – Anh, tích hợp module gửi email thông báo vi phạm của sinh viên trực tiếp tới phụ huynh dựa trên địa chỉ email lưu trong bảng dữ liệu hồ sơ.
- Xây dựng phân hệ ghi nhận và quản lý chỉ số điện, nước tiêu thụ theo từng phòng ở.
Về mặt đóng góp thực tiễn, đề tài giải quyết được bài toán quản lý chuyên biệt cho mô hình sinh viên định hướng việc làm quốc tế (Việt – Nhật, Việt – Anh) tại Trường Đại học Thủy Lợi, khắc phục các bất cập về thất lạc dữ liệu, chậm trễ xử lý hồ sơ trên giấy và nâng cao mối liên kết quản lý giữa nhà trường, sinh viên và phụ huynh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo tự đánh giá của tác giả trong phần kết luận đồ án, hệ thống vẫn tồn tại các hạn chế kỹ thuật và nghiệp vụ cần khắc phục:
- Ứng dụng mới chỉ dừng lại ở các chức năng cơ bản, còn thiếu các chức năng nâng cao phục vụ phân tích số liệu tổng thể.
- Giao diện quản lý trên hệ thống còn chưa thực sự tối ưu cho người thao tác.
- Giao diện ứng dụng di động chưa được thẩm mỹ, thiếu các hiệu ứng chuyển cảnh và đồ họa hỗ trợ trải nghiệm người dùng.
- Chưa tích hợp chức năng hướng dẫn hoặc chỉ dẫn chi tiết cho người dùng mới bắt đầu sử dụng ứng dụng.
- Mã nguồn lập trình (code) chưa được tối ưu hóa toàn diện về mặt hiệu năng.
- Chưa bao quát hết vòng đời nội trú: hệ thống chưa quản lý hoạt động sinh viên rời khỏi Trung tâm nội trú; chưa hỗ trợ chia tiền điện nước trực tiếp tới từng cá nhân mà chỉ tính gộp theo phòng; chưa quản lý kho vật tư chung của trường.
Hướng mở rộng tiếp theo của đề tài tập trung vào việc tối ưu hóa mã nguồn, hoàn thiện giao diện người dùng, bổ sung tính năng hướng dẫn trực tiếp trên app và mở rộng phạm vi quản lý bao gồm cả thủ tục rời ký túc xá và thanh toán trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin hoặc Kỹ thuật phần mềm đang làm đồ án tốt nghiệp về chủ đề xây dựng ứng dụng di động quản lý (Mobile App) sử dụng kiến trúc React Native kết hợp Node.js, Express và MySQL.
- Người làm đề tài cần tham khảo quy trình phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng chuẩn tắc: cách xây dựng biểu đồ ca sử dụng phân rã, đặc tả kịch bản use case chi tiết (gồm điều kiện kích hoạt, luồng sự kiện, ngoại lệ), mô hình hóa 3 lớp Boundary - Control - Entity và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ cho bài toán quản lý nội trú.
- Cán bộ kỹ thuật hoặc ban quản lý ký túc xá các trường đại học quan tâm đến quy trình số hóa nghiệp vụ quản lý sinh viên nội trú thuộc các chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc định hướng quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Ký túc xá Trường Đại học Thủy Lợi có quy mô như thế nào và sinh viên chương trình Việt – Nhật, Việt – Anh được bố trí ra sao?
Ký túc xá tọa lạc tại 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội, gồm 3 dãy nhà 3 tầng và 2 tòa nhà 11 tầng với tổng cộng 432 phòng ở đủ điều kiện sử dụng. Trong đó, nhà trường bố trí riêng một dãy nhà dành cho sinh viên theo học chương trình định hướng việc làm Việt – Nhật, Việt – Anh với mức phí 205.000 đồng/sinh viên/tháng (thu 6 tháng/lần) và phòng ở được trang bị nhiều tiện nghi hơn (điều hòa, bình nóng lạnh, tủ đồ, internet).
2. Khi số lượng đơn đăng ký vượt quá sức chứa, nhà trường xét duyệt theo thứ tự ưu tiên nào?
Ban quản lý căn cứ theo thứ tự ưu tiên 7 cấp: (1) Sinh viên khuyết tật; (2) Con liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có công; (3) Hộ khẩu vùng cao, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; (4) Người dân tộc thiểu số; (5) Mồ côi cả cha và mẹ, hoặc mồ côi cha/mẹ; (6) Con hộ nghèo, cận nghèo; (7) Hộ khẩu ở các tỉnh xa.
3. Quy chế ký túc xá áp dụng những hình thức kỷ luật nào đối với sinh viên vi phạm?
Quy chế quản lý quy định 3 hình thức xử lý kỷ luật theo mức độ vi phạm:
- Khiển trách: Áp dụng với sinh viên vi phạm lần đầu, tính chất và mức độ nhẹ, hậu quả thấp.
- Cảnh cáo: Áp dụng khi đã bị khiển trách mà tái phạm, hoặc vi phạm nhẹ nhưng có tính chất thường xuyên, hoặc vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng.
- Buộc rời ký túc xá: Áp dụng đối với sinh viên vi phạm kỷ luật nhiều lần, có tính chất và mức độ đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến ký túc xá.
4. Ứng dụng hỗ trợ cán bộ quản lý gửi thông báo vi phạm tới phụ huynh bằng phương thức nào?
Trong phân hệ quản lý vi phạm, khi người quản lý xem chi tiết lỗi vi phạm của một phòng, hệ thống cho phép trích xuất thông tin phụ huynh từ bảng HoSoSinhVien (trường Email_Phuhuynh) và mở giao diện gửi email trực tiếp để thông báo hành vi vi phạm kỷ luật của sinh viên tới gia đình.
5. Phạm vi nghiệp vụ của hệ thống KHÔNG bao gồm những nội dung nào?
Theo phạm vi đề tài được tác giả xác định, hệ thống không quản lý các vật tư kho chung ngoài phòng ở, không chia tiền điện nước thu theo từng cá nhân (chỉ quản lý theo phòng), và không quản lý quy trình sinh viên rời khỏi Trung tâm nội trú sau khi kết thúc đợt ở.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng ứng dụng quản lý sinh viên nội trú kí túc xá theo chương trình định hướng Việt – Nhật, Việt – Anh" của tác giả Nguyễn Công Hoan đã giải quyết bài toán nghiệp vụ quản lý nội trú đặc thù tại Trường Đại học Thủy Lợi. Bằng việc kết hợp các công nghệ React Native, Node.js, Express và MySQL, tác giả đã hoàn thành các phân hệ cốt lõi từ tiếp nhận đăng ký, giám sát thiết bị phòng ở đến quản lý nề nếp và cảnh báo vi phạm tới phụ huynh. Mặc dù ứng dụng còn tồn tại một số hạn chế về giao diện và tối ưu hóa mã nguồn, công trình đã cung cấp một mô hình phân tích thiết kế hệ thống chi tiết và có giá trị tham khảo rõ ràng trong công tác số hóa quản lý ký túc xá đại học.