Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, tập trung giải quyết vấn đề quản lý nhân lực sư phạm trong phân hệ giáo dục nghề nghiệp tại đô thị lớn.
Bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế cùng tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu tái cấu trúc giáo dục nghề nghiệp về chương trình đào tạo, phương thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá, chuẩn hóa cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin. Các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu là Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/03/2018 về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030 (xác định mục tiêu Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN về công nghiệp), cùng Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 (chuyển giao thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Nghị quyết số 76/NQ-CP năm 2016), đã định hình khung khổ pháp lý và nhiệm vụ mới cho các trường cao đẳng.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính, đồng thời là một trong hai địa phương có quy mô giáo dục nghề nghiệp lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, công tác quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô số lượng, cơ cấu chuyên môn, trình độ chuẩn hóa và các khâu quản trị nhân sự. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật ở bậc cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng tiếp cận năng lực và chuẩn hóa nghề nghiệp.
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý đội ngũ này tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất trong luận án.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh còn bộc lộ một số bất cập trong quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bổ nhiệm và thực hiện chính sách đãi ngộ dẫn đến đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lượng, cơ cấu chưa đồng bộ, chất lượng chưa đạt chuẩn. Vì vậy, nếu đề xuất được các giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực, theo hướng chuẩn hóa phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh sẽ góp phần phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành Công nghệ kỹ thuật cho thành phố đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh hiện nay.
Khách thể nghiên cứu là đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng. Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thời gian: Dữ liệu và thực tiễn được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
- Về không gian và địa bàn: Khảo sát tại 05 trường cao đẳng có đào tạo khối ngành Công nghệ kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: (1) Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, (2) Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, (3) Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II, (4) Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, (5) Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng.
Luận án xác lập 4 luận điểm bảo vệ:
- Quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là khâu then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương và đổi mới giáo dục nghề nghiệp.
- Quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành này hiện nay còn tồn tại bất cập: thiếu số lượng, cơ cấu chưa đồng bộ, chất lượng chưa đạt chuẩn, chưa phản ánh đặc thù kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quản lý đội ngũ giảng viên cần tác động đồng bộ đến các khâu: quy hoạch; tuyển dụng, sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá; xây dựng môi trường làm việc và tạo động lực phát triển theo hướng chuẩn hóa.
- Việc thực hiện đồng bộ hệ thống giải pháp theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực và tiếp cận chuẩn hóa sẽ khắc phục được các hạn chế thực tế, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu về người dạy và quản lý đội ngũ giảng viên được tác giả phân loại theo phạm vi quốc tế và trong nước:
Về các nghiên cứu quốc tế:
- Tác giả Robert J. Marzano khẳng định giảng viên là yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến kết quả học tập của người học. Peter A. Hall và Alisa nhấn mạnh năng lực giảng viên là nguồn lực quyết định chất lượng giáo dục, đồng thời chỉ ra người quản lý đóng vai trò là "người đưa ra gợi ý" (prompter) và "người tạo ra thách thức" (challenger).
- Văn kiện năm 2012 của UNESCO và ILO về vị thế nhà giáo nêu bản nguyên tắc định hướng: Nhà giáo cần phải biết và có thể làm gì (What teachers Should Know and Be Able to do), bao gồm sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, thái độ và niềm tin. OsDonnel (1986) nghiên cứu về thiết kế mô đun trong các khóa học TAFE. Raja Roy Singh (1991) đưa ra 5 vấn đề cốt lõi về vai trò và yêu cầu đối với người thầy trong thế kỷ XXI.
- Khảo sát của các thành viên OECD phân định 5 tiêu chuẩn chất lượng giảng viên: kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm, tư duy phản ánh và tự phê bình, sự cảm thông tôn trọng, cùng năng lực quản lý. Tác giả Slullo nghiên cứu phẩm chất giảng viên truyền cảm hứng và vận dụng Thuyết lựa chọn (Choice Theory).
- Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành cẩm nang thực hành nguồn nhân lực nghề dạy học, chỉ dẫn các tiêu chí quản trị từ tuyển dụng công bằng, điều kiện lao động, chính sách lương thưởng đến quan hệ lao động. P. Saxerđôtôp (1985) nghiên cứu công tác lãnh đạo giảng dạy tại các trường học và cơ sở sư phạm. David Kember và Lyn Gow (1992) đề xuất nghiên cứu hành động như một phương thức phát triển đội ngũ trong giáo dục đại học.
- Diễn đàn Kinh tế và Giáo dục Carnegie (Mỹ) đề xuất 6 nhóm kiến nghị đào tạo giáo viên thế kỷ XXI. Victor Minichiello (2008) và Catherine Armstrong (2010) xác định 3 chức năng chính của giảng viên: nhà giáo, nhà khoa học và nhà cung ứng dịch vụ xã hội. Richard I. Arends (1998) nghiên cứu quá trình học dạy; Andrew Scryner (2004) và Hary Kwa (2004) khảo sát việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo giáo viên.
- Beerens nghiên cứu mô hình đánh giá giáo viên nhằm tạo động lực và văn hóa học tập suốt đời. Michael Fullan và Andy Hargreaves (1992) xác lập ba phương diện phát triển người dạy: tâm lý, chuyên môn nghiệp vụ và chu kỳ nghề nghiệp. Blackwell R. và Blackmore P. (2003) phân tích giải pháp phát triển giảng viên chiến lược. UNESCO cũng ban hành khuyến cáo 21 điểm về hiện đại hóa giáo dục và tổ chức Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ XXI (1998) định vị 11 nhóm năng lực của người giảng viên.
Về các nghiên cứu trong nước:
- Tác giả Ngô Minh Thực phân tích quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng giảng viên cao đẳng và trong luận án tiến sĩ đã xác định 5 biện pháp quản lý bồi dưỡng giảng viên cao đẳng vùng Đông Bắc. Vũ Xuân Hùng nghiên cứu đổi mới chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo năng lực thực hiện gồm 2 mô đun tích hợp và khảo sát định hướng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề phục vụ hội nhập quốc tế.
- Đào Minh Mẫn xác lập khung năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên cao đẳng nghề Cần Thơ (gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt). Ngô Thị Nhung nghiên cứu năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên dạy nghề. Lữ Thị Hải Yến khảo sát nội dung đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cao đẳng khu vực Tây Nguyên. Trần Khánh Đức mô hình hóa cấu trúc nhân cách nghề nghiệp nhà giáo giáo dục nghề nghiệp qua 4 thành tố: xu hướng nghề nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm, đặc điểm tâm lý, đặc điểm sinh học.
- Các luận án tiến sĩ chuyên ngành: Nguyễn Thị Minh Thu nghiên cứu bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giảng viên khối cao đẳng kinh tế tại tỉnh Thái Nguyên; Lê Thị Thơ xây dựng quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Phạm Đức Khiêm đề xuất 3 biện pháp phát triển kỹ năng dạy học phân hóa cho giảng viên cao đẳng; Huỳnh Thanh Ngân đề xuất 5 giải pháp phát triển nghề nghiệp giảng viên cao đẳng kinh tế - kỹ thuật theo tiếp cận năng lực; Nguyễn Hồng Tây nghiên cứu biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cao đẳng nghề vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Nguyễn Mỹ Loan nghiên cứu giải pháp quản lý phát triển giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Nguyễn Doãn Thành phân tích phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang; Nguyễn Văn Lâm đề xuất 5 giải pháp phát triển giảng viên các trường cao đẳng Giao thông vận tải; Bùi Văn Tuấn đề xuất 5 biện pháp quản lý giảng viên các trường cao đẳng y tế tại Hà Nội; Hoàng Minh Cương nghiên cứu khung năng lực và 6 giải pháp phát triển giảng viên cao đẳng vùng Tây Nguyên; Nguyễn Đăng Lăng xác lập 6 nhóm giải pháp phát triển giảng viên cao đẳng vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Bên cạnh đó là các nghiên cứu chuyên đề của Phạm Duy Bảy, Trần Công Chánh, Nguyễn Bá Duy, Trương Thị Lan Anh, Trần Văn Quyến, Bùi Đức Tú và báo cáo định hướng giai đoạn 2021-2025 của Vụ Nhà giáo thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn công trình hiện có chỉ tiếp cận việc quản lý, bồi dưỡng giảng viên ở các chuyên ngành xã hội, kinh tế, y tế, giao thông hoặc nghiên cứu chung cho từng vùng địa lý nhất định. Chưa có công trình nào đi sâu giải quyết mô hình quản lý đồng bộ đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở kết hợp tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực thực hiện và tiếp cận chuẩn hóa nghề nghiệp trước bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khung lý thuyết, khái niệm quản lý nhân lực và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực: Vận dụng mô hình của Leonard Nadler gồm 3 thành tố: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực; kết hợp quan điểm của Christian Batal về các khâu chức năng: tuyển dụng, phân tích công việc, tổ chức lao động, giao tiếp nội bộ, đào tạo - bồi dưỡng, kiểm kê và đánh giá năng lực; tích hợp cùng các chức năng quản lý truyền thống (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra). Từ đó, tác giả xác lập mô hình quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật bao gồm 5 khâu: (1) Quy hoạch; (2) Tuyển dụng, sử dụng; (3) Đào tạo, bồi dưỡng; (4) Kiểm tra, đánh giá; (5) Xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực phát triển.
- Khung văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn nghề nghiệp:
- Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/03/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao đẳng gồm 3 nhóm năng lực: Năng lực chuyên môn (trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học); Năng lực sư phạm (nghiệp vụ sư phạm, chuẩn bị giảng dạy, thực hiện giảng dạy, kiểm tra đánh giá, quản lý hồ sơ, biên soạn giáo trình, kế hoạch giáo dục, quản lý người học, hoạt động xã hội); Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học (học tập bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp cho người học, nghiên cứu khoa học).
- Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH ngày 15/06/2018 quy định Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục nghề nghiệp với 4 đối tượng và 3 hạng chức danh: Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I), Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II), Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) và Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III).
- Văn bản hợp nhất số 975/VBHN-BLĐTBXH ngày 12/03/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Định mức tỷ lệ học sinh, sinh viên/giảng viên tối đa là 25; giảng viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành nghề đào tạo.
- Luật Viên chức năm 2010, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Thông tư số 06/2020/TT-BNV về quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- 5 hướng tiếp cận phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận theo chuẩn, tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (tiếp cận nòng cốt), và tiếp cận năng lực.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa hệ thống chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu khoa học liên quan.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát sư phạm, điều tra bằng phiếu hỏi, khảo sát chuyên gia (bằng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu), tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm tính khả thi của giải pháp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê toán học, sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để xử lý, đối sánh số liệu khảo sát thực tế tại 05 trường cao đẳng địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, bối cảnh kinh tế - kỹ thuật và cơ sở lý luận quản trị chuyên môn đối với đội ngũ giảng viên khối Công nghệ kỹ thuật. Tác giả đã cụ thể hóa chuẩn chuyên môn nghiệp vụ thành Khung năng lực giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng gồm 5 nhóm năng lực chính:
| STT |
Nhóm năng lực |
Các chỉ số năng lực thành phần |
| 1 |
Năng lực chuyên môn |
1.1 Nắm vững kiến thức ngành, nghề được phân công giảng dạy 1.2 Có kiến thức về ngành, nghề liên quan 1.3 Hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề 1.4 Thực hiện thành thạo các kỹ năng của ngành, nghề được phân công giảng dạy 1.5 Tổ chức thành thạo các hoạt động lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề 1.6 Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động 1.7 Đọc hiểu tài liệu chuyên ngành, mô tả công việc cơ bản bằng ngoại ngữ 1.8 Sử dụng công nghệ thông tin để thiết kế bài giảng, tài liệu giảng dạy |
| 2 |
Năng lực dạy học |
2.1 Xây dựng chương trình đào tạo 2.2 Xây dựng chương trình chi tiết môn học 2.3 Biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy 2.4 Lập kế hoạch / lịch giảng dạy môn học 2.6 Lựa chọn, sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp 2.7 Chuẩn bị phương tiện và các điều kiện dạy học 2.9 Dạy học phân hóa theo năng lực và sở trường của học sinh sinh viên 2.10 Dạy học tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng, giữa lý thuyết và thực hành 2.11 Sử dụng công nghệ, phương tiện, thiết bị dạy học 2.12 Kích thích sự hứng thú học tập của người học 2.13 Tổ chức, điều khiển lớp học và xử lý các tình huống sư phạm 2.14 Tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh sinh viên giỏi 2.15 Quản lý hồ sơ dạy học |
| 3 |
Năng lực đánh giá kết quả học tập, rèn luyện |
3.1 Lựa chọn, thiết kế và sử dụng các công cụ kiểm tra, đánh giá học tập phù hợp 3.2 Đánh giá kết quả rèn luyện chính xác, công bằng và có tính giáo dục 3.3 Phản hồi kết quả đánh giá cho phòng, khoa chức năng 3.4 Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học 3.5 Hỗ trợ người học tự đánh giá và cải thiện kết quả học tập, rèn luyện |
| 4 |
Năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ |
4.1 Thiết kế vấn đề nghiên cứu 4.2 Xây dựng kế hoạch, đề cương nghiên cứu 4.3 Lựa chọn và sử dụng các phương pháp nghiên cứu 4.4 Thu thập dữ liệu và xử lý thông tin 4.5 Phân tích, tổng hợp, đánh giá số liệu thu thập 4.6 Viết báo cáo, sáng kiến, bài báo, tham luận hội thảo khoa học 4.7 Nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào thực tiễn 4.8 Hướng dẫn học sinh sinh viên nghiên cứu khoa học |
| 5 |
Năng lực phát triển nghề nghiệp và các phẩm chất khác |
5.1 Năng lực tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm 5.2 Năng lực phát triển nghề nghiệp cho người học 5.3 Năng lực quan hệ với doanh nghiệp, người sử dụng lao động 5.4 Năng lực hiểu biết, thích ứng với đổi mới giáo dục và Cách mạng công nghiệp 4.0 5.5 Năng lực quan hệ xã hội, quan hệ cộng đồng |
Chương này cũng phân tích sâu 5 khâu quản trị nguồn nhân lực:
- Công tác quy hoạch: Xác định quy trình dự báo 6 bước: Bước 1. Xác định mục tiêu dự báo; Bước 2. Xác định loại (phương pháp) dự báo; Bước 3. Chọn mô hình (phương tiện) dự báo; Bước 4. Thu thập số liệu (dữ liệu) và tiến hành dự báo; Bước 5. Ứng dụng kết quả dự báo; Bước 6. Theo dõi kết quả dự báo. Quy hoạch bảo đảm quy định tỷ lệ tối đa 25 học sinh, sinh viên/giảng viên, cơ hữu tối thiểu 60% khối lượng chương trình; cân đối cơ cấu giới tính, độ tuổi, thâm niên và chuyên ngành.
- Công tác tuyển dụng: Xác lập quy trình 5 bước theo Luật Viên chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP: Chuẩn bị tổ chức tuyển dụng; Thông báo tuyển dụng công khai; Tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ; Tổ chức thi tuyển (chú trọng kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ, thái độ); Ban hành quyết định tuyển dụng.
- Công tác sử dụng: Bố trí đúng vị trí việc làm, cân đối tỷ lệ giảng dạy - nghiên cứu khoa học, xây dựng lịch trình công tác theo học kỳ/năm học, tránh tình trạng mất đoàn kết và chảy máu chất xám.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Phân tách rõ đào tạo nâng cao trình độ (thạc sĩ, tiến sĩ, văn bằng 2), đào tạo lại (thích ứng công nghệ mới, tự động hóa theo hình thức trực tiếp hoặc kết hợp trực tuyến - blended learning) và bồi dưỡng định kỳ kỹ năng chuyên ngành, nghiệp vụ sư phạm.
- Kiểm tra, đánh giá và tạo môi trường làm việc: Đánh giá theo chuẩn chức danh Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH, xây dựng cơ chế chính sách đãi ngộ, tôn trọng danh dự và môi trường học thuật gắn kết doanh nghiệp.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay
Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2017 - 2020 tại 05 trường: Cao đẳng Điện lực TP.HCM, Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TP.HCM, Cao đẳng Kỹ nghệ II, Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, Cao đẳng Lý Tự Trọng. Nội dung khảo sát tập trung vào các mặt:
- Đánh giá thực trạng quy mô số lượng, cơ cấu giới tính, tỷ lệ cơ cấu độ tuổi, thâm niên công tác và tỷ lệ giảng viên lý thuyết so với giảng viên thực hành/tích hợp.
- Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ dựa trên việc đo lường 5 nhóm năng lực cốt lõi theo khung năng lực đã xây dựng tại Chương 1.
- Đánh giá thực trạng thực hiện 5 khâu quản lý nhân sự: lập kế hoạch quy hoạch; quy trình tuyển dụng và bố trí sử dụng; hoạt động đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng ngắn hạn; công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại viên chức; chính sách đãi ngộ, xây dựng môi trường văn hóa học đường và kết nối doanh nghiệp kỹ thuật.
- Phân tích mức độ tác động của các yếu tố chủ quan (nhận thức cán bộ quản lý, cơ chế quản trị nhà trường) và yếu tố khách quan (áp lực công nghệ mới, thể chế chuyển giao giữa hai Bộ, thị trường lao động kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) bằng công cụ thống kê toán học, chỉ ra những bất cập làm suy giảm chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ kỹ thuật.
Chương 3: Giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận của Chương 1 và dữ liệu thực trạng của Chương 2:
- Nhóm giải pháp về đổi mới công tác dự báo, quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên công nghệ kỹ thuật gắn với yêu cầu công nghiệp hóa của thành phố.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tiêu chuẩn tuyển chọn, đa dạng hóa nguồn tuyển và tối ưu hóa việc phân công, bố trí sử dụng theo đúng khung năng lực.
- Nhóm giải pháp đổi mới nội dung, hình thức đào tạo nâng cao và bồi dưỡng cập nhật công nghệ mới, hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp kỹ thuật để rèn luyện kỹ năng nghề thực tế cho giảng viên.
- Nhóm giải pháp đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá năng lực giảng viên theo hướng chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp gắn liền với hiệu quả đầu ra của người học.
- Nhóm giải pháp tạo dựng môi trường làm việc kỹ thuật số, chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút và giữ chân giảng viên kỹ thuật giỏi.
- Báo cáo kết quả tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất đối với cán bộ quản lý và giảng viên các trường khảo sát.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Bổ sung và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng theo hướng tích hợp 3 cách tiếp cận: tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (Leonard Nadler, Christian Batal), tiếp cận năng lực và tiếp cận theo chuẩn chuyên môn nghề nghiệp.
- Xây dựng bản mô tả chi tiết Khung năng lực giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật gồm 5 nhóm năng lực với 39 tiêu chí/chỉ số thành phần cụ thể, làm căn cứ khoa học cho các khâu quản lý nhân sự chuyên ngành kỹ thuật.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phác họa toàn diện thực trạng đội ngũ giảng viên và thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại 05 trường cao đẳng trọng điểm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2017 - 2020.
- Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng, thời cơ và thách thức mang tính đặc thù của đô thị trung tâm kinh tế phía Nam đối với nhân lực giảng dạy kỹ thuật.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý có tính hệ thống, bao quát từ khâu dự báo, quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đến kiểm tra đánh giá và tạo động lực làm việc.
- Đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ ngành liên quan và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong việc hoàn thiện thể chế chính sách, định mức và quy chuẩn đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi địa bàn khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại 05 trường cao đẳng có giảng dạy khối ngành Công nghệ kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khung thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
- Đối tượng nghiên cứu khu biệt ở khối ngành Công nghệ kỹ thuật, chưa bao quát các khối ngành khác thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực tiễn đối với toàn bộ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Khảo sát bổ sung các ngành nghề kỹ thuật mới phát sinh từ chuyển đổi số sau năm 2020 để cập nhật khung năng lực giảng viên phù hợp với tiến trình công nghệ hiện hành.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành các quy định, định mức và chế độ đãi ngộ đối với giảng viên khối kỹ thuật.
- Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, Khoa chuyên môn tại các trường cao đẳng: Vận dụng trực tiếp quy trình dự báo 6 bước, quy trình tuyển dụng 5 bước và các giải pháp phân công sử dụng, bồi dưỡng giảng viên.
- Các trường đại học sư phạm kỹ thuật, cơ sở đào tạo bồi dưỡng nhà giáo: Sử dụng Khung năng lực 5 nhóm để thiết kế chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho giảng viên kỹ thuật.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp tiếp cận kết hợp giữa quản trị nhân lực và chuẩn nghề nghiệp trong nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật do tác giả đề xuất gồm những cấu phần nào?
Khung năng lực gồm 5 nhóm: Năng lực chuyên môn (8 chỉ số); Năng lực dạy học (13 chỉ số); Năng lực đánh giá kết quả học tập, rèn luyện người học (5 chỉ số); Năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ (8 chỉ số); Năng lực phát triển nghề nghiệp và các năng lực, phẩm chất khác (5 chỉ số).
2. Nội dung quản lý đội ngũ giảng viên trong luận án bao gồm những khâu nào?
Công tác quản lý gồm 5 khâu: (1) Quy hoạch đội ngũ; (2) Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ; (3) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ; (4) Kiểm tra, đánh giá đội ngũ; (5) Xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực phát triển đội ngũ giảng viên.
3. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được phân hạng như thế nào theo văn bản áp dụng trong luận án?
Theo Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH, chức danh giảng viên được phân thành 4 đối tượng với 3 thứ hạng: Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I), Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II), Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) và Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III).
4. Quy trình dự báo phát triển đội ngũ giảng viên gồm những bước nào?
Quy trình dự báo gồm 6 bước: Bước 1. Xác định mục tiêu dự báo; Bước 2. Xác định loại (phương pháp) dự báo; Bước 3. Chọn mô hình (phương tiện) dự báo; Bước 4. Thu thập số liệu (dữ liệu) và tiến hành dự báo; Bước 5. Ứng dụng kết quả dự báo; Bước 6. Theo dõi kết quả dự báo.
5. Luận án tiến hành khảo sát thực tiễn tại những cơ sở đào tạo nào và trong thời gian nào?
Khảo sát được thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020 tại 05 trường cao đẳng ở Thành phố Hồ Chí Minh: Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng.
Kết luận
Luận án đã giải quyết vấn đề quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc tích hợp tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực và tiếp cận theo chuẩn. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích lý luận và khảo sát định lượng, luận án đã làm rõ các cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng đội ngũ tại 05 trường cao đẳng trên địa bàn trong giai đoạn 2017 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khung năng lực chuyên ngành gồm 5 nhóm năng lực cốt lõi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu và giải pháp quản lý phục vụ mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ giảng viên kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp hiện nay.