Tổng quan nghiên cứu

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang làm thay đổi căn bản cấu trúc kinh tế và mô hình sản xuất toàn cầu với tốc độ chưa từng có. Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới, quá trình tự động hóa và ứng dụng trí tuệ nhân tạo sẽ làm thay đổi hoặc thay thế khoảng 5 triệu việc làm truyền thống. Báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế cũng chỉ ra rằng trong 2 thập niên tới, ước tính có tới 56% lao động kỹ năng thấp tại 5 quốc gia Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, phải đối mặt với nguy cơ mất việc trước làn sóng cơ giới hóa thông minh. Đến năm 2030, phần lớn các doanh nghiệp sẽ chuyển dịch toàn diện sang nền tảng kỹ thuật số để tối ưu hóa hiệu quả vận hành và chuỗi cung ứng. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục đại học: phải chuyển dịch từ mô hình trang bị kiến thức đơn thuần sang phát triển năng lực toàn diện, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thích ứng với biến động.

Tại Việt Nam, chương trình Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh giữ vai trò nòng cốt trong việc đào tạo đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều chương trình đào tạo hiện nay còn bộc lộ điểm nghẽn khi nặng về lý thuyết hàn lâm và chưa theo kịp bước tiến công nghệ. Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản trị phát triển chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Việt Nhật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá thực trạng cấu trúc chương trình và hoạt động quản trị theo 4 chức năng cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo. Nghiên cứu hướng tới việc nâng mức độ tương thích của chương trình lên trên 85% so với yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động, đồng thời chuẩn hóa 100% chuẩn đầu ra theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ban hành năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình phát triển chương trình đào tạo 12 bước của Oliva năm 2006 kết hợp quan điểm của Wentling năm 1993 về chu trình phát triển chương trình khép kín, liên tục và linh hoạt. Để chuẩn hóa mục tiêu đào tạo, nghiên cứu sử dụng mô hình năng lực ASK bao gồm Phẩm chất/Thái độ, Kỹ năng và Kiến thức do Benjamin Bloom khởi xướng năm 1956, kết hợp các nghiên cứu chuẩn hóa năng lực của Sharon Tan năm 2012, Harrow năm 1972 và Dave năm 1975.

Về nội dung đào tạo quản trị kỷ nguyên số, nghiên cứu kế thừa mô hình bốn luồng kiến thức của Subhash C. Jain và John Stopford năm 2011, khung 6 nhóm năng lực thời đại mới của Parag Diwan năm 2017 như tư duy thiết kế, tư duy tính toán, hợp tác ảo và quản lý nhận thức, cùng kết quả khảo sát 300 giám đốc điều hành doanh nghiệp từ Viện IFIM năm 2019. Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Chương trình đào tạo (bản kế hoạch sư phạm tổng thể), Phát triển chương trình đào tạo (quá trình cải tiến liên tục mục tiêu, nội dung và phương pháp), Quản trị phát triển chương trình đào tạo (thực thi các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra), Chuẩn đầu ra (cam kết về năng lực người học sau khi tốt nghiệp) và Giáo dục 4.0 (mô hình giáo dục cá nhân hóa trên nền tảng công nghệ số).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các văn bản chỉ đạo chiến lược như Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Quyết định phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam năm 2016 và toàn bộ hồ sơ chương trình đào tạo MBA hiện hành của Trường Đại học Việt Nhật giai đoạn 2016-2019.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 45 học viên MBA thuộc các khóa đào tạo và 15 giảng viên, cán bộ quản lý trực tiếp tham gia giảng dạy và vận hành chương trình tại Trường Đại học Việt Nhật. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm tiếp cận đúng những đối tượng có trải nghiệm thực tế sâu sắc và am hiểu chuyên môn về chương trình đào tạo.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, tính toán điểm trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, đo lường khoảng cách đánh giá giữa người dạy và người học, đồng thời kiểm định mức độ cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 10 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về chuẩn đầu ra kiến thức, kết quả khảo sát cho thấy khoảng 68% nội dung trong chương trình đào tạo hiện hành đáp ứng tốt khối kiến thức quản trị truyền thống như tài chính, kế toán và marketing cơ bản. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 32% nội dung trang bị trực tiếp kiến thức công nghệ số, dữ liệu lớn và các mô hình kinh doanh nền tảng của thời đại mới.

Thứ hai, về chuẩn đầu ra kỹ năng, trên 82% giảng viên và học viên đánh giá cao các kỹ năng mềm truyền thống như làm việc nhóm và giao tiếp liên văn hóa. Ngược lại, kỹ năng ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và kỹ năng quản trị sự thay đổi chỉ đạt điểm trung bình 3.25 trên 5.0, cho thấy sự thiếu hụt rõ rệt trong việc ứng dụng công cụ định lượng vào xử lý tình huống thực tế.

Thứ ba, về mức tự chủ và trách nhiệm, hơn 78% giảng viên đánh giá người học có khả năng tự học tốt, nhưng có tới 64% học viên nhận định chương trình còn thiếu vắng các học phần trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp và ươm tạo dự án khởi nghiệp sáng tạo.

Thứ tư, khi khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản trị phát triển chương trình, kết quả đạt mức đồng thuận rất cao. Điểm trung bình về tính cần thiết đạt 4.45 trên 5.0 (tương đương 89% đồng thuận) và tính khả thi đạt 4.28 trên 5.0 (tương đương 85.6% đồng thuận).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân Trường Đại học Việt Nhật trong giai đoạn đầu thành lập từ năm 2016 đến năm 2019 chủ yếu tiếp nhận và chuyển giao khung chương trình đào tạo từ các trường đại học đối tác danh tiếng của Nhật Bản. Cấu trúc này tuy có hàm lượng học thuật cao nhưng chưa kịp thời cập nhật tốc độ chuyển đổi số nhanh chóng của thị trường kinh doanh nội địa và khu vực.

Trong nghiên cứu, dữ liệu được trực quan hóa thông qua Bảng tổng hợp quan hệ giữa học phần với chuẩn đầu ra và Biểu đồ tương quan đánh giá giữa giảng viên và học viên. Biểu đồ thể hiện hệ số tương quan đạt trên 0.85 giữa hai nhóm đối tượng, phản ánh sự đồng thuận tuyệt đối về việc phải khẩn trương đưa các nội dung chuyển đổi số vào chương trình giảng dạy.

Phát hiện của luận văn hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Srikant Datar và David Garvin tại Đại học Harvard năm 2009 về 8 khoảng trống lớn trong giáo dục quản trị kinh doanh toàn cầu, đồng thời củng cố báo cáo của Viện IFIM năm 2019 về nhu cầu tích hợp công nghệ vào các môn học quản trị chức năng. Việc đổi mới chương trình không chỉ giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn mà còn tạo nền tảng vững chắc để học viên nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường lao động quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ nhằm phát triển chương trình đào tạo MBA tại Trường Đại học Việt Nhật:

Một là, tổ chức nâng cao nhận thức cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan trọng của việc phát triển chương trình đào tạo thích ứng với thời đại mới. Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo cần chủ trì triển khai tối thiểu 4 buổi tọa đàm và khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm trong giai đoạn 2019-2021, đảm bảo trên 90% giảng viên làm chủ phương pháp sư phạm tích hợp công nghệ số.

Hai là, thiết lập quy trình quản trị phát triển chương trình đào tạo chuẩn hóa gồm 9 bước theo chu kỳ 3 năm một lần, kết hợp cơ chế rà soát thường xuyên hàng năm. Hội đồng Khoa học và Đào tạo cùng Tổ soạn thảo đóng vai trò nòng cốt, hướng tới mục tiêu rút ngắn 25% thời gian thẩm định học phần và đảm bảo 100% đề cương chi tiết được cập nhật theo chuẩn đầu ra mới.

Ba là, tái cấu trúc chuẩn đầu ra theo mô hình ASK và Khung trình độ quốc gia năm 2016, bổ sung rõ nét các chỉ số về tư duy phân tích dữ liệu, hợp tác ảo và năng lực thích ứng. Phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục cần thực hiện khảo sát định kỳ 50 doanh nghiệp đối tác hàng năm để duy trì độ tương thích của chuẩn đầu ra đạt từ 85% trở lên.

Bốn là, điều chỉnh nội dung đào tạo của 2 học phần cốt lõi là Quản trị Marketing và Quản trị Chiến lược bằng việc bổ sung các case study về kinh doanh số, đồng thời xây dựng mới học phần Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo có khối lượng 3 tín chỉ tương đương 45 tiết giảng dạy. Khoa Quản trị Kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thiện đề cương và triển khai thử nghiệm ngay từ năm học 2019-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp khung quy trình 9 bước quản trị phát triển chương trình đào tạo theo 4 chức năng quản lý, giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa quy trình ra quyết định, nâng cao chất lượng kiểm định và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, nhân sự.

Giảng viên và chuyên gia phát triển chương trình đào tạo khối ngành kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo để đối sánh chương trình, hướng dẫn phương pháp tích hợp các công nghệ mới nổi vào bài giảng và kỹ thuật xây dựng ma trận chuẩn đầu ra theo mô hình năng lực ASK.

Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản trị trường học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính với định lượng, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát và cách tiếp cận tình huống điển hình tại cơ sở giáo dục đại học có yếu tố quốc tế.

Doanh nghiệp và tổ chức tư vấn đào tạo nguồn nhân lực: Giúp nhà tuyển dụng nắm bắt khung năng lực tiêu chuẩn của nhân sự quản trị cấp cao trong kỷ nguyên số, từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nội bộ và phối hợp với các trường đại học tổ chức thực tập hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chương trình đào tạo MBA cần phải đổi mới để thích ứng với thời đại mới? Các báo cáo quốc tế cho thấy tự động hóa và trí tuệ nhân tạo sẽ làm dịch chuyển hơn 5 triệu việc làm, với 56% lao động kỹ năng thấp đứng trước nguy cơ mất việc. Doanh nghiệp hiện đại chuyển dịch mạnh mẽ sang vận hành số, do đó chương trình MBA phải cập nhật kiến thức công nghệ để người học không bị tụt hậu so với thực tiễn.

Mô hình năng lực ASK được ứng dụng như thế nào trong phát triển chương trình đào tạo? Mô hình ASK phân loại năng lực thành Thái độ, Kỹ năng và Kiến thức. Luận văn sử dụng mô hình này để chuẩn hóa toàn diện chuẩn đầu ra, tích hợp thêm kiến thức kinh doanh số, rèn luyện kỹ năng phân tích dữ liệu định lượng và xây dựng thái độ học tập liên tục, thích ứng với mọi biến động kinh tế.

Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo chu kỳ bao gồm những giai đoạn nào? Quy trình được chuẩn hóa qua 9 bước logic: khảo sát thực trạng, hoàn thiện mục tiêu và chuẩn đầu ra, chỉnh lý khung chương trình, đối sánh quốc tế, hoàn thiện đề cương chi tiết, tổ chức hội thảo khoa học lấy ý kiến chuyên gia, thẩm định qua hội đồng, ban hành quyết định và công bố công khai trên hệ thống.

Giải pháp nào giúp gắn kết chương trình đào tạo MBA với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp? Nghiên cứu đề xuất duy trì khảo sát thường niên 50 doanh nghiệp đối tác, đưa chuyên gia thực chiến vào hội đồng thẩm định chương trình, đồng thời tăng cường các dự án xử lý tình huống thực tế và chương trình thực tập công nghiệp theo mô hình chuẩn của Viện IFIM năm 2019.

Học phần nào được đề xuất bổ sung mới vào chương trình MBA của Trường Đại học Việt Nhật? Tác giả đề xuất xây dựng mới học phần Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo có thời lượng 3 tín chỉ với 45 tiết học. Môn học trang bị kiến thức về thiết lập mô hình kinh doanh nền tảng, tư duy thiết kế và phương pháp ươm tạo dự án khởi nghiệp trong môi trường số hóa.

Kết luận

Năm đóng góp cốt lõi mà công trình nghiên cứu đã đạt được bao gồm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ trong kỷ nguyên số theo 4 chức năng quản lý hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
  • Đánh giá thực trạng chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình MBA tại Trường Đại học Việt Nhật giai đoạn 2016-2019 thông qua dữ liệu khảo sát từ 60 cán bộ, giảng viên và học viên.
  • Nhận diện chính xác khoảng cách giữa đào tạo lý thuyết và nhu cầu thực tiễn, đặc biệt là sự thiếu hụt kiến thức công nghệ số và kỹ năng ra quyết định định lượng.
  • Thiết lập hệ thống chuẩn đầu ra mới đồng bộ theo mô hình ASK và Khung trình độ quốc gia Việt Nam năm 2016.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị mang tính khả thi cao với tỷ lệ đồng thuận khảo sát đạt trên 85%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một khung mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh về quản trị phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ có thể ứng dụng linh hoạt cho các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Về lộ trình triển khai tiếp theo, nhà trường cần hoàn thiện đề cương chi tiết các môn học trong 6 tháng, đưa vào giảng dạy thí điểm trong 12 tháng và tổ chức đánh giá kiểm định chất lượng sau 2 năm. Các nhà quản lý giáo dục hãy chủ động nghiên cứu và áp dụng mô hình quản trị này để nâng tầm chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quản trị cho đất nước.