MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong 5 năm trở lại đây, công tác phát triển hệ thống các tổ chức trung gian của thị trƣờng KH&CN đã đạt đƣợc những kết quả nhất định. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra với vai trò trung tâm của công nghệ số đặt ra cho chúng ta nhiều câu hỏi về phát triển các tổ chức trung gian và thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu bằng siêu kết nối thông minh. Để góp phần phát triển thị trƣờng KH&CN, tạo môi trƣờng thuận lợi cho các thành phần tham gia thị trƣờng, các hoạt động xúc tiến phát triển thị trƣờng KH&CN để thúc đẩy các hoạt động thƣơng mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ, về cơ bản môi trƣờng pháp lý cho thị trƣờng KH&CN đã đầy đủ nhƣng chƣa thực sự hoàn thiện xuất phát từ một số nguyên nhân nhƣ: Một số chủ trƣơng, chính sách, biện pháp thúc đẩy thƣơng mại hóa công nghệ, hỗ trợ phát triển các tổ chức trung gian của thị trƣờng công nghệ đang trong giai đoạn sửa đổi, bổ sung vì vậy cần thêm thời gian để có thể phát huy hiệu quả trên thực tế; Sự kết nối giữa các Viện nghiên cứu, trƣờng đại học, doanh nghiệp KH&CN với các doanh nghiệp sản xuất, phân phối, thƣơng mại còn hạn chế.
Các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa không có tiềm lực về nhân lực, vốn, trình độ quản lý, năng lực nghiên cứu… dẫn đến tình trạng đầu tƣ ứng dụng và phát triển KH&CN trong sản xuất hạn chế; Thiếu các tổ chức trung gian đủ mạnh để cung cấp các dịch vụ kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên khác trong các giao dịch liên quan đến công nghệ, tài sản trí tuệ. Các Sàn giao dịch công nghệ hoạt động chƣa thực sự hiệu quả, chƣa khẳng định đƣợc vai trò là đầu mối trong việc thu hút, tập hợp công nghệ trong nƣớc và quốc tế. Công nghệ có thể chuyển giao trực tiếp từ bên cung sang bên cầu mà không cần có sự can thiệp của tổ chức trung gian. Tuy nhiên sẽ rất rủi ro cho cả bên cung và cầu công nghệ nếu giao dịch không có bên thứ ba đảm bảo.
Với vai trò của tổ chức trung gian là sử dụng uy tín của bên thứ ba để hỗ trợ tạo thuận lợi và đảm bảo 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho giao dịch công nghệ hoặc tài sản trí tuệ một cách công khai minh bạch, khách quan. Đồng thời, tổ chức trung gian còn có những chức năng khác nhƣ: hỗ trợ định giá công nghệ, tƣ vấn kỹ thuật, nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên cung và cầu công nghệ. Thực tế cho thấy, tổ chức trung gian góp phần tăng tỉ trọng giao dịch công nghệ của quốc gia, tạo môi trƣờng hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực KH&CN quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, góp phần bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức tham gia thị trƣờng công nghệ. Một lợi ích khác của tổ chức trung gian là giúp cho cơ quan quản lý nắm bắt đƣợc các số liệu và giao dịch công nghệ qua sàn, kiểm soát, chọn lọc đƣợc công nghệ tốt, loại bỏ các công nghệ lạc hậu không có lợi.
Cũng thông qua số liệu của tổ chức trung gian, có thể đánh giá đƣợc xu thế của công nghệ để từ đó có định hƣớng cho nghiên cứu và phát triển sản xuất. Với ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển trung gian trên đang tạo nên những cơ hội để các nhà đầu tƣ tìm kiếm các sáng chế, kết quả nghiên cứu có tiềm năng thƣơng mại hóa trên nhiều lĩnh vực nói chung và trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng để ứng dụng phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế, xã hội. Việc nghiên cứu việc kết nối nhà khoa học với doanh nghiệp nhằm xúc tiến thƣơng mại hóa nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp, qua đó phát hiện ra hạn chế, tồn tại, bất cập để từ đó đề xuất những phƣơng hƣớng, giải pháp đổi mới, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ quan quản lý, tổ chức trung gian, trung tâm xúc tiến thƣơng mại là hết sức cần thiết nhằm thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu. Từ những vấn đề cấp thiết nên trên tác giả chọn đề tài: “Hình thành trung tâm kết nối doanh nghiệp nhằm xúc tiến thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu (Nghiên cứu trƣờng hợp kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp)” làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của mình.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Qua nghiên cứu tác giả đã tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu khoa học và 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com luận văn thạc sĩ về vấn đề thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu, tiêu biểu nhƣ: 2. Nghiên cứu ở trong nước - Vũ Thùy Liên (2008), “Hình thành doanh nghiệp spin-off trong các tổ chức NC&TK góp phần thúc đẩy thương mại hóa các kết quả nghiên cứu (trường hợp ngành dược)”, Luận văn ThS. Chính sách khoa học và công nghệ -- Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội.
[7] Đề tài đã tổng quan cơ sở lý luận về đổi mới, doanh nghiệp SPIN-OFF: các khái niệm cơ bản, mối quan hệ giữa nghiên cứu & triển khai (NC&TK), hoạt động đổi mới công nghệ, vai trò của NC&TK và hoạt động đổi mới, chính sách đổi mới, hệ thống đổi mới và cơ sở hạ tầng của hệ thống đổi mới. Nghiên cứu thực trạng hình thành, phát triển và tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp SPIN-OFF trong các tổ chức NC&TK ở Việt Nam nói chung và ở ngành Dƣợc nói riêng. Nêu bật vai trò của các doanh nghiệp này trong việc trực tiếp thúc đẩy quá trình thƣơng mại hóa kết quả NC&TK cũng nhƣ giới thiệu các yếu tố ảnh hƣởng chủ yếu đến việc thành lập hoạt động và các doanh nghiệp SPIN-OFF ở Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp nhƣ: lựa chọn ƣu tiên – các lĩnh vực khuyến khích thành lập, nhóm các giải pháp đảm bảo thành lập doanh nghiệp SPIN-OFF (nâng cao năng lực NC&TK và chất lƣợng sản phẩm NC&TK của các tổ chức NC&TK theo hƣớng đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động, đáp ứng mục tiêu của chính sách đổi mới; nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức NC&TK trong tổ chức hoạt động sử dụng và phát triển nhân lực khoa học và công nghệ; tăng cƣờng sự gắn kết giữa tổ chức mẹ và doanh nghiệp SPIN-OFF trên cơ sở giải quyết thỏa đáng quyền sở hữu trí tuệ và tài sản, cũng nhƣ cán bộ khoa học và công nghệ) nhằm thúc đẩy thƣơng mại hóa kết quả NC&TK trong các Viện NC&TK.
- Nguyễn Thị Kha (2014), “Chính sách đổi mới thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ trường đại học vào doanh nghiệp”. Luận văn ThS Quản lý khoa học và công nghệ -- Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội. [3] 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phạm Nguyệt Minh (2015), “Nhận diện rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn Lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam”.
Quản lý khoa học và công nghệ -- Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội. [7] - Lê Thị Hải Yến (2015), “Nghiên cứu giải pháp chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các viện trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp”. Chính sách khoa học và công nghệ -- Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Đại học Quốc gia Hà Nội. [1] - Ba “lỗ hổng” trong thƣơng mại hoá kết quả nghiên cứu, tại diễn đàn "Kết nối đào tạo, nghiên cứu khoa học và hỗ trợ khởi nghiệp" của Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam (VAST) tổ chức cuối năm 2018. Tại diễn đàn đã có nhiều diễn giả là ngƣời quản lý khoa học, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp chỉ rõ những điểm còn yếu và những giải pháp cụ thể để phát triển thị trƣờng KH&CN theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017. - Trong diễn đàn "Làm thế nào để thƣơng mại hóa các kết quả nghiên cứu", anh Lê Vũ Hồng Nhật, làm việc tại công ty về công nghệ ở Hà Nội đƣa ra một vài yếu tố quyết định đến sự thành bại của việc thƣơng mại hóa nghiên cứu khoa học, trong đó anh nhấn mạnh đến kiểm soát rủi ro, một yếu tố mang tính chất quyết định.
- Bài học thƣơng mại hóa nghiên cứu của Đại học Stanford. Tiến sĩ Phan Toàn Thắng, thuộc Bộ Môn Ngoại, Đại học Y Khoa Yong Loo Lin, thuộc Đại học Quốc gia Singapore trong diễn đàn "Làm thế nào để thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học" đƣa ra một mô hình thực hiện thƣơng mại hóa thành công ở một trƣờng Đại học ở Mỹ.TS Trần Văn Hải với một số nghiên cứu nhƣ - Sách Tổ chức và hoạt động chuyển giao công nghệ (chủ biên), Nxb Thế giới, 2016. [8] 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chương sách “Bảo hộ sở hữu trí tuệ, một trong các yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển của khoa học và công nghệ”, trong Chính sách khoa học và giáo dục ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2004, tr. [9] “Một số vấn đề về thực thi quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, trong Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế - kinh nghiệm trong nước và quốc tế (viết chung), Nxb bản Thế giới, Hà Nội 2005, tr.
[10] - Bài báo “Một số phân tích về tình trạng xâm phạm và tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam trong”, Tạp chí Thông tin và dự báo Kinh tế - Xã hội, số 31-7/2008, ISSN 1859-0764, tr. “Bàn về thuật ngữ “Bản quyền công nghệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 601, tháng 6/2009, ISSN 1859-4794, tr. “Các yếu tố sở hữu công nghiệp tác động đến hiệu quả kinh tế của hợp đồng chuyển giao công nghệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 612, 5/2010, ISSN 1859- 4794, tr. “Thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu - Tiếp cận từ quyền sở hữu trí tuệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 4/2011 (623), ISSN 1859-4794, tr.