Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam với đề tài "Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Đức thực hiện.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế là nhiệm vụ chiến lược, bảo đảm vai trò hạt nhân chính trị của Đảng ở cơ sở. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI và XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đều nhấn mạnh yêu cầu củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ, tạo chuyển biến chất lượng hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp.

Hà Tĩnh là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ. Tính đến năm 2010, toàn tỉnh có 2.457 doanh nghiệp đang hoạt động trên hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia. Bên cạnh những đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm, công tác xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp tại địa phương gặp nhiều trở ngại: chất lượng tổ chức đảng suy giảm ở nhiều nơi, hoạt động mang tính hình thức, chưa giữ vững vai trò hạt nhân chính trị; xuất hiện tình trạng bao biện, làm thay hoặc "lấn sân" ban giám đốc; một bộ phận đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, bỏ sinh hoạt đảng. Mặc dù công tác xây dựng Đảng đã được đề cập trong nhiều công trình, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu và toàn diện về chủ trương, quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đối với TCCSĐ ở các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2020 dưới góc độ lịch sử Đảng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020; qua đó đúc kết các bài học kinh nghiệm để vận dụng vào thực tiễn giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Làm rõ sự cần thiết phải xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tại tỉnh Hà Tĩnh trong những năm 2010 - 2020.
    3. Phân tích, luận giải có hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020, qua hai giai đoạn: 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
    4. Nhận xét ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (2010 - 2020).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung vào chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nước ngoài. Nội dung chỉ đạo tập trung vào 5 mặt: (1) Giáo dục chính trị, tư tưởng; (2) Củng cố, kiện toàn tổ chức, xây dựng đội ngũ cấp ủy viên, người đứng đầu và phát triển đảng viên; (3) Nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng và đánh giá, phân loại đảng viên; (4) Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng; (5) Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của TCCSĐ.
    • Không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
    • Thời gian: Từ năm 2010 (khởi đầu nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII) đến năm 2020 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII), lấy năm 2015 làm mốc phân kỳ giữa hai nhiệm kỳ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân chia và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trước đây thành các nhóm cụ thể:

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

  • Hạ Quốc Cường, Lý Bồi Nguyên (2004), "Vấn đề xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở các xí nghiệp quốc hữu và phi công hữu ở Trung Quốc hiện nay": Phân tích việc kiên trì địa vị hạt nhân chính trị của tổ chức đảng trong xí nghiệp quốc hữu kết hợp nguyên tắc Đảng quản lý cán bộ với cơ chế thị trường; đối với kinh tế phi công hữu, tìm tòi phương thức hoạt động phù hợp đặc thù doanh nghiệp.
  • Đon Phay Vông (2008), "Một số vấn đề về củng cố tổ chức cơ sở đảng": Đánh giá thực trạng xây dựng TCCSĐ của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, nhấn mạnh việc xây dựng chi bộ gắn với nhiệm vụ chuyên môn và giải quyết tiêu cực.
  • Đặng Đình Lựu (2010), "Xây dựng năng lực cầm quyền ở cơ sở của Đảng Cộng sản Trung Quốc": Đúc rút 5 kinh nghiệm thúc đẩy xây dựng TCCSĐ, tập trung vào xí nghiệp, nông thôn và khu dân cư đô thị.
  • Vũ Huyền (2013), "Cu-Ba tăng cường vai trò các tổ chức cơ sở đảng": Nêu 4 nhiệm vụ chủ yếu của Đảng Cộng sản Cuba trong củng cố TCCSĐ tại khu vực kinh tế phi nhà nước và các trung tâm lao động.
  • Khăm Phủi Chăn Tha Va Đy (2018), "Xây dựng và nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng ở tỉnh Luông-Pha-Băng": Đề xuất 5 giải pháp nâng cao chất lượng TCCSĐ dựa trên thực tiễn tại Lào.
  • Mai Thu Quyên (2020), "Một số kinh nghiệm xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng Cộng sản Trung Quốc": Phân tích hệ thống văn bản quy định và chỉ ra 8 bài học kinh nghiệm trong xây dựng TCCSĐ.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu chung trên phạm vi cả nước:
    • Trịnh Đức Hồng, Dương Xuân Ngọc (2002): Đề xuất 6 giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước.
    • Nguyễn Đức Hà (2010): Phân tích nhiệm vụ, giải pháp nâng cao vai trò của TCCSĐ trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp FDI.
    • Ngô Minh Tuấn (2012): Thảo luận về điều kiện, tiêu chuẩn và đối tượng kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân vào Đảng.
    • Nguyễn Khắc Dịu (2013): Nêu 7 giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo đối với doanh nghiệp nhà nước.
    • Quỳnh Mai (2021): Đánh giá kết quả sau 7 năm thực hiện Hướng dẫn số 17-HD/BTCTW, kết nạp được 877 đảng viên là chủ doanh nghiệp tư nhân trên cả nước.
  • Nghiên cứu theo ngành, lĩnh vực và địa phương khác:
    • Nguyễn Minh Tuấn (2003): Đề xuất 7 giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo TCCSĐ doanh nghiệp nhà nước tại vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
    • Hà Duy Dĩnh (2009): Luận giải tiêu chí đánh giá và 5 giải pháp nâng cao chất lượng TCCSĐ tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
    • Trần Xuân Thiện (2010): Khảo sát tại Vĩnh Long, đưa ra 5 giải pháp, kiến nghị về cơ chế, chính sách đối với TCCSĐ ngoài quốc doanh.
    • Nguyễn Thanh Bình (2011): Phân tích thực trạng và 4 nhóm giải pháp tại các doanh nghiệp cổ phần ở Quảng Ninh.
    • Trương Thị Mỹ Trang (2012): Đưa ra 5 giải pháp củng cố TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa ở các tỉnh Trung Trung Bộ.
    • Trang Long (2013): Bàn về sắp xếp mô hình tổ chức đảng trong doanh nghiệp ở Thái Nguyên.
    • Nguyễn Hữu Khuyến (2014): Đúc rút 5 kinh nghiệm kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân vào Đảng tại Đà Lạt.
    • Nguyễn Công Soái (2014): Nêu 6 nhóm giải pháp xây dựng TCCSĐ trong sạch, vững mạnh tại doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội.
    • Nguyễn Trường Sơn (2014): Nghiên cứu 5 giải pháp xây dựng TCCSĐ trong các doanh nghiệp Quân đội.
    • Trần Hồng Hà, Nguyễn Quang Dương (2015): Khái quát 4 bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng TCCSĐ trong Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương và Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương.
  • Nghiên cứu liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh:
    • Nguyễn Anh Ngọc (2011): 5 kinh nghiệm phát triển đảng viên tại huyện Đức Thọ.
    • Hoàng Trung Dũng (2018): Đề xuất 5 giải pháp đổi mới công tác tư tưởng tại Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh.
    • Nguyễn Quốc Lập (2018): 7 nội dung chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW tại Đảng bộ huyện Hương Sơn.
    • Lê Đình Sơn (2019): 6 kinh nghiệm xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực tại Hà Tĩnh theo Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn

Các công trình trên đã phân tích công tác xây dựng Đảng ở nhiều góc độ và phạm vi khác nhau. Tại Hà Tĩnh, các nghiên cứu trước đây phần lớn tiếp cận đơn lẻ theo từng ban, ngành, địa phương cấp huyện hoặc từng mảng công tác riêng biệt (tư tưởng, phát triển đảng viên học sinh, tinh giản bộ máy). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu về chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đối với việc xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế giai đoạn 2010 - 2020 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thực tiễn

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng và TCCSĐ (khẳng định chi bộ là nền móng, gốc rễ của Đảng, hạt nhân chính trị ở cơ sở). Luận án quán triệt các văn kiện của Đảng: Nghị quyết số 22-NQ/TW khóa X, Nghị quyết Đại hội XI, XII, Nghị quyết số 12-NQ/TW (Trung ương 4 khóa XI), Quy định số 15-QĐ/TW về đảng viên làm kinh tế tư nhân, Hướng dẫn số 17-HD/BTCTW.
  • Cơ sở thực tiễn: Quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2010 đến năm 2020, thể hiện qua hệ thống nghị quyết, chỉ thị, kết luận, số liệu tổng kết của Tỉnh ủy, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Công thương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh; kết quả điều tra xã hội học và phỏng vấn nhân chứng lịch sử tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận sử học mác-xít và phương pháp chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam:

  • Phương pháp lịch sử: Phục dựng tiến trình lịch sử, bối cảnh, chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh theo trình tự thời gian qua hai giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
  • Phương pháp logic: Làm sáng tỏ sự phát triển trong tư duy nhận thức, xâu chuỗi sự kiện, văn bản chỉ đạo, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc kết bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp bổ trợ: Thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh lịch sử (so sánh giữa hai giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2020, so sánh Hà Tĩnh với các địa phương có đặc điểm tương đồng), điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia, nhân chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp. Tác giả đánh giá toàn diện giá trị của các công trình về mặt tư liệu, cách tiếp cận, phương pháp và nội dung; từ đó xác định khoảng trống khoa học và xác lập 4 nội dung trọng tâm mà luận án đi sâu giải quyết.

Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (2010 - 2015)

Chương 2 làm rõ tính tất yếu và sự cần thiết xây dựng TCCSĐ tại doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh.

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh

  • Diện tích tự nhiên 6.054 km², bờ biển dài 137 km, địa hình dốc nghiêng từ Tây sang Đông, đồi núi chiếm 80% diện tích.
  • Hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 1A (127 km), đường Hồ Chí Minh (87 km), đường sắt Bắc - Nam (70 km), Quốc lộ 8A đi Cửa khẩu Cầu Treo (85 km), Quốc lộ 12 (55 km). Khu kinh tế Vũng Áng là khu kinh tế trọng điểm ven biển. Toàn tỉnh gồm 12 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện) với 262 xã, phường, thị trấn.
  • Đặc điểm xuất phát điểm kinh tế thấp, thuần nông, quy mô doanh nghiệp nhỏ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.

2. Thực trạng tổ chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp tại Hà Tĩnh trước năm 2010

Đến năm 2010, toàn tỉnh có 2.457 doanh nghiệp đang hoạt động trên hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia (gồm 2.421 doanh nghiệp ngoài nhà nước và 36 doanh nghiệp nhà nước), tổng vốn đăng ký đạt 201,3 nghìn tỉ đồng.

Về tổ chức đảng trong doanh nghiệp (tính đến tháng 12/2009): Toàn tỉnh có 107 TCCSĐ với 238 chi bộ trực thuộc và 4.042 đảng viên. Cơ cấu gồm:

  • Doanh nghiệp nhà nước: 36 TCCSĐ (chiếm 33,64%).
  • Doanh nghiệp cổ phần: 40 TCCSĐ (chiếm 37,38%).
  • Doanh nghiệp tư nhân: 31 TCCSĐ (chiếm 28,98%).
Tiêu chí phân loại Tỷ lệ trung bình giai đoạn 2006 - 2009
Phân loại TCCSĐ doanh nghiệp
- Trong sạch vững mạnh 67,42%
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ 21,64%
- Hoàn thành nhiệm vụ 19,47%
- Yếu kém 2,25%
Phân loại chất lượng đảng viên
- Đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 12,12%
- Đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ 72,49%
- Đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ 19,32%
- Vi phạm tư cách 1,02% (năm 2009 có 45 đảng viên = 1,11%)
Phát triển đảng viên mới (2006 - 2009) 527 đảng viên

Công tác kiểm tra, giám sát (2007 - 2010): Đảng bộ Khối Doanh nghiệp đã kiểm tra, giám sát 313 tổ chức đảng, 1.180 đảng viên (269 cấp ủy viên); kiểm tra dấu hiệu vi phạm đối với 10 tổ chức đảng và 13 đảng viên; giải quyết tố cáo 05 đảng viên; kiểm tra tài chính đảng 178 tổ chức và 3.183 đảng viên; thi hành kỷ luật 106 đảng viên và 03 tổ chức đảng.

3. Kết quả khảo sát thực tế về vai trò của TCCSĐ

Khảo sát thực tế được tác giả dẫn chứng cho thấy:

  • Vai trò lãnh đạo của TCCSĐ đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: 70,0% đánh giá phát huy tốt; 22,0% đánh giá phát huy khá; 8,0% đánh giá phát huy bình thường.
  • Vai trò của đảng viên trong doanh nghiệp: 65,0% đánh giá phát huy tốt; 27,0% đánh giá phát huy khá; 8,0% đánh giá phát huy bình thường.

4. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh (2010 - 2015)

Quán triệt Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Tỉnh ủy Hà Tĩnh cùng Đảng bộ Khối Doanh nghiệp đã ban hành chủ trương tập trung củng cố TCCSĐ, xây dựng hạt nhân chính trị gắn với sản xuất kinh doanh. Các hoạt động chỉ đạo thực tế tập trung vào 5 mảng:

  • Giáo dục chính trị, tư tưởng, gắn với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
  • Kiện toàn mô hình tổ chức đảng, phát triển đảng viên và bồi dưỡng cấp ủy viên.
  • Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, khắc phục tính hình thức.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát, giữ nghiêm kỷ luật đảng.
  • Đổi mới phương thức lãnh đạo, giải quyết mối quan hệ giữa cấp ủy, bí thư với hội đồng quản trị và ban giám đốc.

Chương 3: Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo tăng cường xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (2015 - 2020)

Chương 3 phân tích bối cảnh nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng và Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII (2015 - 2020):

  • Làm rõ sự cần thiết phải tăng cường công tác xây dựng TCCSĐ trong bối cảnh các doanh nghiệp tại Hà Tĩnh tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và chịu sự tác động đa chiều của kinh tế thị trường.
  • Trình bày hệ thống chủ trương của Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hà Tĩnh về tăng cường xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2020.
  • Làm rõ kết quả chỉ đạo thực tế trên các mặt: đổi mới công tác tư tưởng; sắp xếp mô hình tổ chức đảng trong doanh nghiệp; công tác phát triển đảng viên (chú trọng công nhân trực tiếp sản xuất và chủ doanh nghiệp tư nhân); nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ; tăng cường kiểm tra, giám sát; đổi mới phương thức lãnh đạo phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 tổng hợp, đánh giá toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2020:

  • Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã kịp thời thể chế hóa các nghị quyết của Trung ương; công tác giáo dục chính trị tư tưởng có chuyển biến; năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCSĐ từng bước được nâng lên; mô hình tổ chức đảng dần được kiện toàn; công tác kiểm tra, giám sát được duy trì nền nếp.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ doanh nghiệp ngoài nhà nước có tổ chức đảng còn thấp; mô hình tổ chức có nơi chưa hợp lý; sinh hoạt chi bộ tại một số doanh nghiệp tư nhân còn lúng túng; năng lực của một bộ phận cấp ủy viên chưa đáp ứng yêu cầu; mối quan hệ công tác giữa cấp ủy với ban giám đốc/hội đồng quản trị có nơi còn vướng mắc. Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức của một số cấp ủy chưa đầy đủ, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa đồng bộ, chủ doanh nghiệp chưa thực sự tạo điều kiện và cán bộ làm công tác đảng ở doanh nghiệp chủ yếu là kiêm nhiệm.
  • Kinh nghiệm: Đúc kết các bài học về nhận thức chính trị, xây dựng quy chế làm việc, bồi dưỡng đội ngũ cấp ủy viên, phương thức hoạt động linh hoạt phù hợp với nhịp độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tăng cường vai trò hướng dẫn, kiểm tra của cấp ủy cấp trên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về nguồn tư liệu

  • Hệ thống hóa và cung cấp nguồn tư liệu lịch sử xác thực, cập nhật từ năm 2010 đến năm 2020 về chủ trương, nghị quyết, chỉ thị và báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy Hà Tĩnh, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh và các ban xây dựng Đảng.
  • Cung cấp các số liệu điều tra xã hội học, khảo sát thực tế và số liệu thống kê về phân loại TCCSĐ, đảng viên, công tác kiểm tra, kỷ luật đảng trong doanh nghiệp tại Hà Tĩnh.

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  • Phục dựng bức tranh lịch sử chân thực, có hệ thống về quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đối với công tác xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020 qua hai nhiệm kỳ Đại hội XVII và XVIII.
  • Làm rõ bước phát triển trong tư duy lý luận và phương thức chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh đối với loại hình TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
  • Đánh giá khách quan những ưu điểm, hạn chế, phân tích nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cho công tác xây dựng Đảng ở cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở loại hình doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong khung thời gian 2010 - 2020; chưa đi sâu khảo cứu độc lập đối với loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu công tác xây dựng TCCSĐ trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (đặc biệt tại Khu kinh tế Vũng Áng).
    • Nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2020 đến nay.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Xây dựng Đảng.
    • Cấp ủy địa phương và cán bộ tham mưu: Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng quy chế phối hợp và hoạch định giải pháp củng cố TCCSĐ doanh nghiệp.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) hệ thống hóa chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
    • Hệ thống số liệu thực trạng và kết quả phân loại TCCSĐ, đảng viên giai đoạn 2006 - 2009 và 2010 - 2020 (Chương 2, Chương 3 và Phụ lục).
    • Các bài học kinh nghiệm về xử lý mối quan hệ công tác giữa cấp ủy với ban điều hành doanh nghiệp (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung thời gian nào?

Luận án thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số ngành Lịch sử). Phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2020, được phân chia thành 2 giai đoạn gắn liền với 2 nhiệm kỳ đại hội Đảng bộ tỉnh: 2010 - 2015 (Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII) và 2015 - 2020 (Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII).

2. Thực trạng tổ chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp tại Hà Tĩnh trước năm 2010 như thế nào?

Tính đến tháng 12/2009, toàn tỉnh Hà Tĩnh có 107 TCCSĐ trong doanh nghiệp với 238 chi bộ trực thuộc và 4.042 đảng viên. Trong đó gồm: 36 TCCSĐ thuộc doanh nghiệp nhà nước (33,64%), 40 TCCSĐ thuộc doanh nghiệp cổ phần (37,38%) và 31 TCCSĐ thuộc doanh nghiệp tư nhân (28,98%).

3. Kết quả đánh giá, phân loại chất lượng TCCSĐ và đảng viên doanh nghiệp tại Hà Tĩnh giai đoạn 2006 - 2009 ra sao?

Theo số liệu thống kê trong luận án, trung bình chung giai đoạn 2006 - 2009:

  • Về TCCSĐ: Trong sạch vững mạnh đạt 67,42%; Hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 21,64%; Hoàn thành nhiệm vụ đạt 19,47%; Yếu kém chiếm 2,25%.
  • Về đảng viên: Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 12,12%; Hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 72,49%; Hoàn thành nhiệm vụ đạt 19,32%; Vi phạm tư cách chiếm 1,02%.

4. Luận án tập trung nghiên cứu sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh trên những mặt công tác cụ thể nào?

Luận án tập trung vào 5 mặt chỉ đạo chính:

  1. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên ở doanh nghiệp.
  2. Củng cố, kiện toàn tổ chức; xây dựng đội ngũ cấp ủy viên, người đứng đầu cấp ủy và công tác phát triển đảng viên.
  3. Nâng cao chất lượng sinh hoạt Đảng và công tác đánh giá, phân loại đảng viên.
  4. Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng.
  5. Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của các TCCSĐ trong doanh nghiệp.

5. Khảo sát thực tế trong luận án ghi nhận tỷ lệ đánh giá vai trò của TCCSĐ đối với sản xuất kinh doanh như thế nào?

Kết quả điều tra thực tế nêu trong luận án cho thấy: 70% số người được hỏi khẳng định vai trò lãnh đạo của TCCSĐ đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phát huy tốt; 22% đánh giá phát huy khá; 8% đánh giá phát huy bình thường. Đối với vai trò của đảng viên trong doanh nghiệp: 65% trả lời phát huy tốt, 27% phát huy khá và 8% phát huy bình thường.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Tiến Đức đã phục dựng có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2020. Công trình làm rõ những bước phát triển trong tư duy chủ trương và kết quả chỉ đạo thực tiễn trên các mặt chính trị tư tưởng, tổ chức cán bộ, sinh hoạt đảng, kiểm tra giám sát và phương thức lãnh đạo. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và bài học kinh nghiệm được luận giải trên cơ sở dữ liệu lịch sử xác thực, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác xây dựng Đảng tại các địa phương trong thời kỳ mới.