CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÈ XÂY DựNG THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG 1. Tổng quan về thương hiệu 1. Khái niệm thương hiệu Sự đa dạng hàng hóa làm cho người tiêu dùng khó lựa chọn, dẫn đếncác sản phẩm cạnh tranh gay gắt với nhau khi đó thương hiệu trở thành yêu tô quan trọng đê người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm. Tuy nhiên, khái niệm thương hiệu hiện nay vân chưa được thống nhất, có nhiều cách hiểu khác nhau về thương hiệu.
Quan điểm thứ nhất cho rằng: thương hiệu bao gồm các đối tượng thuộc sở hữu trí tuệ thường được nhắc đến như: nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ và tên thương mại đã được đăng ký bảo hộ và được pháp luật công nhận. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều nhãn hiệu hàng hóa, nhiều tên thương mại đã được đăng ký, được pháp luật thừa nhận nhưng lại không xuất hiện trên thị trường hoặc không đi vào hoạt động. Hơn nữa, xét dưới góc độ pháp luật, các đối tượng trên khác nhau về bản chất, vai trò lẫn cách thức bảo hộ, chẳng hạn như nhãn hiệu hàng hóa cần được đăng ký bảo hộ trong khi tên thương mại lại không. Đ ối với những loại đổi tượng cần đăng ký bảo hộ thì thủ tục đăng ký và bảo hộ cũng có nhiêu diêm khác biệt.
Như vậy, theo quan điểm này thì các yếu tố cấu thảnh thương hiệu rât đa dạng. Quan điểm thứ hai: theo Hiệp hội Marketing Mỹ đưa ra, thương hiệu “là một cái tên. từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng, hoặc hình vẽ, kiểu thiết k ế,.h oặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định hoặc phân biệt hàng hoá dịch vụ của một người bán, hoặc nhóm người bán với hàng hoá và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh'. Như vậy, theo khái niệm này thì thương hiệu tập trung chủ yếu vào chức năng quảng cáo sản phẩm, có nghĩa là giúp người tiêu dùng nhận biết nguồn gôc sản phâm và phân biệt rõ sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm doanh nghiệp khác.
6 Quan điểm thứ ba, theo định nghĩa của tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt đê nhận biêt một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuât hay được cung cap bởi một cá nhân hay một tổ chức. Như vậy, thưong hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất và được phân biệt với nhãn hiệu. Một nhà sản xuât thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng một nhà sản xuât co the co nhieu nhan hiẹu hàng hóa khác nhau. V í dụ, Toyota là một thương hiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa: Innova, Camry.
Tronơ phạm vi bài viết này, thương hiệu được hiểu theo quan điểm thứ hai và thứ ba. Như vậy, thương hiệu không chỉ là hình thức thể hiện cái bên ngoài, tạo ấn tượng mà cònthể hiện cái bên trong của doanh nghiệp. Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềm tin của người tiêu dùng đôi với sản phàm và dịch vụ ma doanh nghiẹp cung ứng. Giá trị của một thương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể đem lại cho nhà đầu tư trong tương lai.
N ói cách khác, thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Các yếu tố cấu thành thương hiệu Thương hiệu được cấu thành từ hai yêu tố: Phần phát âm được và phần không phát âm được. Phần phát ảm được: là những yêu tô có thê đọc được, tác động vao thmh giác nhằm tạo ấn tượng cho người nghe. Bao gồm: - Tên công ty/tên sản phẩm (tên thương mại): Là yểu tố đầu tiên để phân biệt các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh.
Tên thương mại của một công ty, tổ chức phải đảm bảo yếu tố dễ đọc, dễ phát âm và không được trùng lặp với các công ty, tổ chức khác. - Khẩu hiệu đặc trưng (Slogan): Khẩu hiệu là đoạn văn ngăn truyên đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về thương hiệu theo một cách nào đó. Một số khẩu hiệu còn làm tăng nhận thức nhãn hiệu một cách rõ rệt hơn vì tạo nên 7 mối liên hệ mạnh giữa thương hiệu và chủng loại sản phẩm vì đưa cả hai vào trong khẩu hiệu. Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố, định vịthưcmg hiệu và điểm khác biệt.
Đ ổi với các nhãn hiệu hàng đầu, khẩu hiệu còn là những tuyên bố về tính dẫn đầu/độc đáo của mình. V í dụ: “Biti's - Nâng niu bàn chân V iệt”; “Trung N guyên - Khơi nguồn sáng tạo”; “Vietinbank - Nâng giá trị cuộc sổng”, “Oceanbank - Đ ối tác tin cậy”. Và m ộ t s ổ y ế u t ố tạ o ấ n tư ợ n g kh á c: đoạn nhạc, giai đ iệu. Ngân hàng ACB đã sử dụng hiệu quả giai điệu trong việc quảng cáo và khẳng định thương hiệu.
P h ầ n k h ô n g p h á t â m đ ư ợ c : Bao gồm những yếu tổ không đọc được nhưng lại có tác động mạnh mẽ tới việc nhận diện sản phẩm/nhà sản xuất của khách hàng như: - L o g o , b iể u tư ợ n g : L ogo là thành tố đồ hoạ của 1 thương hiệu góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về thương hiệu đó. Thông thường, logo nhằm củng cố ý nghĩa của thương hiệu, là một trong những cách mà chủ doanh nghiệp muốn truyền đạt những khao khát, nguyện vọng của mình tới khách hàng một cách súc tích nhất. Các nghiên cứu đều cho thấy lợi ích của logo đối với nhận thức thương hiệu của khách hàng là rất quan trọng. Logo có thể tạo ra liên hệ thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trình tiếp thị hồ trợ.
So với nhãn hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với thương hiệu nếu không được giải thích thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ. V ới đặc tính đa dạng của các yếu tố đồ họa, logo có thể là một hình vẽ, một cách trình bày chữ viết (tên doanh nghiệp, sản phẩm), hoặc kết họp cả hình vẽ và chữ viết tạo ra một bản sắc riêng của thương hiệu. L ogo chính là biểu tượng đặc trưng, là “bộ mặt” của thương hiệu. 8 - Màu sắc đặc trưng: Mặc dù chỉ là yếu tổ phụ nhưng không thể phủ nhận được vai trò của những màu sắc đặc trưng trong việc nhận diện thương hiệu sản phẩm.
Nhận thức được vấn đề này, rất nhiều nhà thiết kế thương hiệu đã lựa chọn những màu sẳc nổi bật để đặc trưng cho thương hiệu của mình mà điền hình là Coca Cola với màu đỏ, Pepsi lựa chọn màu xanh dương, thương hiệu FTP dễ dàng được nhận diện bởi màu cam ,. Vai trò của thương hiệu 1. Vai trò của thương hiệu trong nền kỉnh tế Thương hiệu đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, có thể góp phần làm tăng giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ trong khi giá trị vật chất của hàng hoá không thay đổi. V iệc sử dụng đúng đắn chức năng của nhãn hiệu hàng hoá theo pháp luật sẽ tạo nên một sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Từ đó, sự cạnh tranh lành mạnh lại giúp vị thế hàng hoá ngày càng được nâng cao và thúc đẩy được sản lượng bán hàng trong và ngoài nước. Chính nhờ việc chú trọng đến xây dựng và phát triển thương hiệu mà Việt Nam đã có những sản phẩm thành công và trở nên có tiếng nói trên thị trường thế giới như cà phê Trung Nguyên, bánh kẹo Kinh Đ ô. nâng cao được vị thế của V iệt Nam trên trường quốc tế. Như vậy, với việc tăng được quy mô, số lượng sản phẩm các doanh nghiệp sẽ tăng được lợi nhuận từ đó tăng cường đóng góp vào lợi ích xã hội thông qua thuế, các chương trình từ th iện ,.đồng thời tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo sự ổn định thu nhập cho người lao động.
Vai trò của thương hiệu đổi với khách hàng Thông qua thương hiệu mà người tiêu dùng có thể dễ dàng xác định nguồn gổc xuẩt xứ của sản phẩm, qui trách nhiệm cho nhà sản xuất sản phẩm, giảm thiếu rủi ro trong tiêu dùng, tiết kiệm chi phí tìm kiếm, yên tâm về chất lượng. Trong thị trường hàng hóa ngày càng đa dang như hiện nay thì thương hiệu giúp người tiêu 9 dime thuận tiện trong việc lựa chọn các sản phẩm theo yêu cầu. Đặc biệt, với một số sản phẩm thuộc lĩnh vực y tể, dinh dưỡng, mỹ phầm ,. thương hiệu không chỉ là cái tên.
nguồn gốc xuất xứ của sản phàm mà còn thê hiện các đặc tính, tính năng nôi trộicủa sản phẩm (V D nhắc đến Skin Food người ta sẽ nghĩ ngay đên sản phàm chăm sóc da hàng đầu của Hàn Q u ốc,.), từ đó giúp khách hàng có cái nhìn cụ thể về sản phẩm và dễ dàng đưa ra những lựa chọn đáp ứng nhu cầu cụ thể của mình. N goài ra, thương hiệu của các nhãn hàng nổi tiếng còn là công cụ giúp các cá nhân khẳng định cá tính hay đẳng cấp của mình. Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp về mặt pháp luật:Thương hiệu là đối tượng điều chỉnh của pháp luật về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp có quyền trong một phạm vi hoặc thời hạn nhất định đối với thương hiệu đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ nhất định.
Khi thương hiệu được đăng ký sẽ giúp doanh nghiệp tránh khỏi những rủi ro trong quá trình kinh doanhnhư việc đổi thủ cạnh tranh sử dụng thương hiệu của công ty đê khuyến mại, giảm giá, đồng thời việcđăng ký thương hiệu sẽ giảm thiểu hiện tượng làm hàng nhái, hàng giả. về mặt kinh re:Thương hiệu không trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp tuy nhiên thương hiệu là công cụ cạnh tranh tốt nhất của doanh nghiệp từ đó nâng cao được khả năng cạnh tranh, mở rộng quy mô của doanh nghiệp, gián tiêp giúp doanh nghiệp tăng được lợi nhuận. N goài ra, thương hiệu chính là tài sản vô hình quan trọngnhất của doanh nghiệpgóp phần tạo nên giả trị cho sản phâm. Thông qua thương hiệu doanh nghiệp có được giá trị nhận thức về thị trường mục tiêu mà họ nhắm tới từ đó tạo được tính đảm bảo chắc chắn trong kinh doanh.