Lời mở đầu, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ đối với hoạt động của ngân hàng. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng triển hai chính sách Mar eting đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Mar eting đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng, bên cạnh việc duy trì các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống, các NHTM ngày càng chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Trong đó, dịch vụ thẻ tín dụng đƣợc xem là lợi thế cạnh tranh trong cuộc đua nhắm tới thị trƣờng ngân hàng bán lẻ. Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu về Mar eting đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng là phù hợp với hoạt động kinh doanh của các NHTM hiện nay. Là một trong những ngân hàng thƣơng mại đầu tiên và đứng đầu trong việc triển khai dịch vụ thẻ, đối với Vietcombank nói chung và Vietcombank Quảng Ngãi nói riêng thì việc giữ vững và gia tăng thị phần là vấn đề cần đƣợc quan tâm. Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Giải pháp Mar eting đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi”, tác giả đã tham khảo một số nghiên cứu sau: - Giáo trình Tín dụng – Ngân hàng của tác giả PGS.TS Phan Thị Cúc làm chủ biên tái bản năm 2015 của NXB Thống kê.
Giáo trình cung cấp cho 7 tác giả những hiểu biết về hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, đặc biệt là các cơ sở pháp lý của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. - Bài viết: “Tại sao nhiều người vẫn e ngại dùng thẻ tín dụng” của tác giả Huyền Anh đăng trên tapchitaichinh.vn ngày 27/6/2019 http://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/vi-sao-nhieu-nguoi-e-ngai-dung-the-tin- dung-309037. Qua bài viết, tác giả biết thêm đƣợc những nguyên nhân khiến ngƣời dân còn e ngại, chƣa sử dụng thẻ tín dụng và từ đó, tác giả có giải pháp để nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ để thúc đẩy việc thanh toán không tiền mặt tại Việt Nam trong tƣơng lai. - Bài viết: “Đẩy mạnh phát hành thẻ tín dụng: Phát triển phải đi cùng bảo mật thông tin” của Khuê Nguyễn đăng trên Thoibaonganhang.vn/day-manh-phat-hanh-the-tin-dung- phat-trien-phai-di-cung-bao-mat-thong-tin-83386.
Bài viết nêu rõ thực trạng phát triển thẻ tín dụng của Việt Nam tính đến quý III năm 2018. Tác giả cũng phân tích và đƣa ra những rủi ro mà thẻ tín dụng gặp phải đến từ tội phạm có thể sử dụng công nghệ cao để đƣa ra nhiều cách sao chép dữ liệu trong đó. Phần lớn các chuyên gia nƣớc ngoài đều có chung nhận định rằng tội phạm thẻ đang có xu hƣớng di chuyển phạm vi hoạt động từ châu Âu sang thị trƣờng châu Á sau hi các nƣớc khu vực châu Âu áp dụng công nghệ cao vào hoạt động thẻ. Qua đó tác giả bài viết có đƣa ra một số giải pháp đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức phát hành thẻ.
- Bài báo: “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam’, Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 3/2020 của tác giả: Nguyễn Thanh Thảo – Học viện Tài chính.vn/ngan-hang/phat-trien-thanh-toan- khong-dung-tien-mat-tai-viet-nam-322308. Bài viết hái quát một số kết “ 8 quả đã đạt đƣợc và hạn chế còn tồn tại trong quá trình triển khai các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam trong thời gian qua, trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong thời gian tới. Với ngƣời tiêu dùng, thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) đem lại tiện ích và bảo mật cao hơn do hông phải phiền phức với việc nắm giữ, xử lý tiền mặt, dễ dàng tiếp cận tới nguồn tiền trong tài khoản ngân hàng và có đƣợc sự bảo vệ bí mật thông tin tài chính cá nhân tốt hơn từ các mạng chuyển mạch giao dịch thanh toán cung cấp dịch vụ. Với các nhà cung cấp, TTKDTM mang đến cho họ sự tiện lợi, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro, do không còn phải chịu chi phí xử lý lƣợng tiền mặt nắm giữ, thanh toán an toàn, bảo đảm hơn và tiếp cận đƣợc nhiều hách hàng hơn.
Với Chính phủ, TTKDTM hỗ trợ tăng cƣờng tính minh bạch của nền kinh tế và thu hẹp nền kinh tế ngầm với những giao dịch tiền mặt hông đƣợc báo cáo hoặc báo cáo hông đầy đủ, cùng với đó là mở rộng tài chính toàn diện đến khu vực dân chúng chƣa có tài hoản ngân hàng hoặc chƣa đƣợc tiếp cận đầy đủ dịch vụ ngân hàng. Với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhƣ các ngân hàng, tổ chức chuyển mạch giao dịch thanh toán cũng hƣởng lợi từ xu hƣớng tích cực này nhờ nâng cao hiệu quả xử lý và tăng doanh thu qua cung ứng một loạt sản phẩm, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân hàng cộng thêm tới cơ sở khách hàng rộng lớn hơn. - Philip Kotler (2006), Marketing management, Tái bản lần thứ 12. Tài liệu này đã làm rõ hái niệm, nội hàm của chính sách marketing trong kinh doanh; chỉ ra các cách thức mà các nhà quản trị sẽ tiến hành hoạch định chiến lƣợc Mar eting đến việc triển khai các chính sách cụ thể để cạnh tranh thắng lợi trong môi trƣờng inh doanh đầy biến động và có độ cạnh tranh cao.
- Trần Minh Đạo (2011), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Thanh Niên, Hà Nội. Qua giáo trình trên đã cung cấp những kiến thức lý luận cơ bản 9 nhất liên quan đến Marketing, các chính sách Marketing trong doanh nghiệp. Cụ thể giáo trình đã làm rõ hái niệm, nội dung và tiến trình triển khai thực hiện các chính sách Mar eting trong inh doanh cũng nhƣ mối quan hệ của các chính sách đó trong Mar eting – mix. - Lƣu Văn Nghiêm (2000), Quản trị Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Giáo trình trên giúp cho học viên có cái nhìn rõ ràng hơn về dịch vụ và cách làm Marketing dịch vụ, chú trọng đến các vấn đề nhƣ: quan hệ giao tiếp giữa khách hàng và nhân viên tuyến đầu, khả năng tiếp cận dịch vụ, cơ chế và chính sách quản lý nhân sự trong doanh nghiệp dịch vụ, quản lý chất lƣợng dịch vụ. - Trịnh Quốc Trung (2009), Marketing ngân hàng, NXB Thống kê, TP. Hồ Chí Minh. Giáo trình cung cấp cho tác giả các hiểu biết về hoạt động marketing tại các ngân hàng thƣơng mại và các công cụ để xây dựng và triển khai chính sách marketing trong hoạt động ngân hàng.
Tóm lại, các trên đề tài luận văn thạc sĩ trên nghiên đã cứu về phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng hác địa bàn, không cùng hệ thống nên không phù hợp với điều kiện và tình hình kinh doanh hiện nay tại Vietcombank Quảng Ngãi. Tuy nhiên, vận dụng các tài liệu, công trình, bài viết đã tham hảo trên, tác giả đã rút ra đƣợc những định hƣớng và phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp. Đồng thời, kết hợp với thực trạng hoạt động Mar eting đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietcombank Quảng Ngãi hiện nay, tác giả mong muốn phân tích sâu hơn, rõ ràng hơn những gì mà Vietcombank Quảng Ngãi đã đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động Mar eting đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietcombank Quảng Ngãi trong bối cảnh hiện nay.” 10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 1. MARKETING DỊCH VỤ 1.
Khái niệm Marketing dịch vụ Để hiểu khái niệm marketing dịch vụ, trƣớc tiên cần hiểu khái niệm marketing. Mar eting là “quá trình làm việc với thị trƣờng để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con ngừời. Cũng có thể hiểu. Marketing là một dạng hoạt động của con ngƣời (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”.
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, “Marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của của hàng hoá, ý tƣởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân”. “ Nhƣ vậy, marketing là tập hợp các hoạt động nhƣ nghiên cứu thị trƣờng, dự đoán sự phát triển của thị trƣờng để định ra các chiến lƣợc về sản xuất, tiêu thụ, dịch vụ sau bán hàng cho sản phẩm theo yêu cầu của thị trƣờng để đảm bảo các hàng hóa, dịch vụ đƣợc sản xuất ra đƣợc tiêu thụ hết trên thị trƣờng. Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), marketing dịch vụ là “một tính năng tổ chức và một bộ quy trình xác định hoặc tạo ra, truyền đạt, cung cấp giá trị cho hách hàng và để quản lý mối quan hệ khách hàng theo cách mang lại lợi ích cho tổ chức và các bên liên quan. Dịch vụ thƣờng là các hoạt động kinh tế phi vật thể do một bên đƣa ra”.
Marketing dịch vụ là sự phát triển lý thuyết chung của marketing và lĩnh vực dịch vụ. Dịch vụ lại rất biến động và đa dạng với nhiều ngành khác 11 nhau nên hiện nay, vẫn chƣa có định nghĩa nào hái quát đƣợc đầy đủ marketing dịch vụ. Theo Philip Kolter, marketing dịch vụ “đòi hỏi các giải pháp nâng cao chất lƣợng, năng suất sản phẩm, dịch vụ, tác động nhằm thay đổi cầu vào việc định giá cũng nhƣ phân phối cổ động”. Nhƣ vậy, Marketing dịch vụ là nghiên cứu nhu cầu và thỏa mãn tối đa các nhu cầu đó trên cơ sở tận dụng tối đa các nguồn lực bên trong cùng với sự kết hợp có hiệu quả với các nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp.
Bản chất của Marketing dịch vụ Marketing dịch vụ đƣợc xây dựng dựa trên các lý thuyết chung của Marketing và bản chất của Marketing dịch vụ không nằm ngoài bản chất của Marketing. Hoạt động Marketing dịch vụ diễn ra trong toàn bộ quá trình từ sản xuất, phân phối đến tiêu dùng dịch vụ. Quá trình thực hiện sự thích nghi của các công cụ bên trong với những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp chính là quá trình thực hiện chƣơng trình Mar eting.