Chương 1 Giới thiệu đề tài Chƣơng 1 khái quát về lý do chọn đề tài nghiên cứu, khái quát về công trình của bài nghiên cứu. Kế tiếp chƣơng 1chỉ ra tính cấp thiết của đề tài và xác định mục tiêu nghiên cứu từ đó đƣa ra câu hỏi của bài khảo sát, chủ thể của bài khảo sát, trong giới hạn thực hiện phân tích, phƣơng pháp khảo sát,hình thức và cốt lõi những gì bài khảo sát sẽ đóng góp. Chương 2 Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm Chƣơng 2 nêu khái niệm của dịch vụ NHĐT và Smart banking, các cơ sở lý thuyết và mô hình lý thuyết có liên quan tới bài nghiên cứu. Ngoài ra, ngƣời viết còn kết hợp các công trình phân tích có liên quan trƣớc đây cả trong nƣớc và ngoài nƣớc.
Qua đó 6 đề xuất đƣợc các nhân tố có tầm ảnh hƣởng tới ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân đối với NHĐT và Smart banking. Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu Chƣơng 3 sẽ mô tả khuôn mẫu phân tích, đề cập tới cách thu thập, điều tra các dữ liệu để tổng hợp các biến số bởi công cụ tổng hợp. Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Thành quả của thống kê mô tả và phân tích hồi quy giữa các nhân tố sẽ đƣợc tác giả nghiên cứu ở chƣơng này. Tác giả xem xét mức độ của đối tƣợng nghiên cứu trong quá trình phân tích.
Qua đó ngƣời viết nhận xét các nhân tố có tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Smart banking. Chương 5 Kết luận và khuyến nghị Từ quá trình phân tích kết quả của chƣơng 4, chƣơng 5 đã đƣa ra đƣợc các kết luận và đề xuất, kiến nghị đối với các bên liên quan. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Ở chƣơng 1, ngƣời viết mô tả sơ lƣợc lý do chọn bài nghiên cứu này, mục đích nghiên cứu của đề tài, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phƣơng pháp thu thập dữ liệu, kết cấu của đề tài. Hiện nay thời đại 4.0 đang nổi trội, dịch vụ NHĐT là một dịch vụ rất cần thiết cho đời sống xã hội.
Cuộc canh tranh công nghệ số giữa các ngân hàng vẫn luôn tiếp tục, việc phát triển các ứng dụng NHĐT để nó ngày càng phát triển là điều cần thiết, đặc biệt trên hết là cần định rõ đƣợc các đặc trƣng ảnh hƣởng đến việc khai thác NHĐT của khách hàng. 7 8 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2.1 Tổng quan về dịch vụ Smart banking 2.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử Ngân hàng điện tử hay còn đƣợc gọi là E-banking là một loại dịch vụ dựa vào các kênh tiếp thị điện tử để cung ứng các sản phẩm thƣơng mại tới ngƣời sử dụng dịch vụ. Khách hàng có thể thực thi các giao dịch nhờ công cụ có kết nối internet. Qua đó, ngƣời tiêu dùng không cần sử dụng thẻ ATM hay đến giao dịch tại quầy giao dịch của ngân hàng.
Đối với ngƣời dùng, NHĐT đã giúp đơn giản hóa nhiều thủ tục và không lãng phí nhiều thời gian giúp ngƣời dùng sử dụng các dịch vụ do NHĐT cung cấp nhƣ chuyển tài khoản và các hoạt động thực hiện qua online khác. Internet banking là giải pháp từ NHĐT đƣợc thực hiện nhờ kết nối giữa mạng lƣới điện thoại và máy tính với internet. Theo Liao và cộng sự (1999) giải pháp này sẽ cung cấp cho mỗi khách hàng một mã kí hiệu để đăng nhập vào và khách hàng còn đƣợc cấp mật khẩu có thể truy cập tài khoản cá nhân ở mọi nơi.Từ đó, khách hàng có thể thực hiện các dịch vụ nhƣ: chuyển tiền, truy hỏi thông tin tài khoản. Mobile banking theo Amola Bhatt (2017) là dịch vụ NHĐT gắn kết giữa thanh toán, ngân hàng và truyền dữ liệu hai chiều.
Mobile banking là sự đổi mới dịch vụ tài chính thông qua việc dùng công nghệ mới và truyền thông số. Mobile banking sẽ đƣa ra các loại hình dịch vụ nhƣ SMS banking, thông tin liên lạc của tài khoản cá nhân khách hàng. SMS banking là dịch vụ NHĐT thông qua tin nhắn SMS gửi về điện thoại di động cho khách hàng, dịch vụ này cho phép chủ tài khoản có thể nhận đƣợc tin nhắn thông báo biến động số dƣ trên tài khoản của khách hàng về điện thoại di động. Mặt khác, 9 khách hàng có thể truy vấn thông tin, chuyển khoản hay thực hiện một số giao dịch khác thông qua một vài cú pháp tin nhắn đƣợc ngân hàng quy định.
Phone banking là dịch vụ NHĐT sử dụng số điện thoại cố định của ngƣời sử dụng dịch vụ để thực thi các thỏa thuận với ngân hàng. Phone banking sẽ phân phối các loại dịch vụ: truy vấn tài khoản, liệt kê giao dịch, trả các hóa đơn, chuyển khoản, các thông tin về tỷ giá hối đoái hoặc giá chứng khoán.Bên cạnh đó, dịch vụ Phone banking còn xử lý các đề nghị xem xét lại hay thắc mắc của khách hàng đối với ngân hàng.2 Khái niệm dịch vụ Smart banking Theo Tariq (2020), thanh toán qua điện thoại đang trở thành hình thức phát triển chóng mặt trên toàn thế giới. Giải pháp đã giúp một phần giảm tỷ lệ thanh toán tiền mặt cho ngƣời tiêu dùng, mang lại nhiều sự thuận tiện cho đời sống con ngƣời. Nhờ vào sự phát triển liên tục của ngân hàng trực tuyến, khách hàng đƣợc phép thực hiện nhiều giao dịch ngân hàng khác nhau thông qua các trang mạng và ứng dụng ngân hàng trực tuyến.
Từ trƣớc, mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng đƣợc tăng cƣờng bằng việc các giải pháp của ngân hàng nhƣ ATM, cung cấp cho ngân hàng qua điện thoại và gần đây nhất là dịch vụ NHĐT. NHĐT xuất hiện đã hơn hai thập kỷ đã tạo tiền đề quan trọng trong việc đổi mới và tân tiến hóa hệ thống các ngân hàng. Smart banking là hàng hóa đƣợc cung cấp áp dụng công nghệ mới sau NHĐT và Mobile banking. Vì vậy, Smart banking mang lại một trải nghiệm hoàn toàn mới với các tính năng nhƣ hoạt động 24/7, khách hàng có khả năng thực thi các giao dịch mình cần ở các nơi, các thời điểm (Tariq, 2020).
Smart banking còn đƣợc hiểu đơn giản hơn là một ứng dụng tân tiến hơn các ứng dụng trƣớc nó. Nó dùng các phƣơng tiện kĩ thuật mới nhất và khách hàng đƣợc phép thực hiện các giao dịch mọi lúc mọi nơi chỉ cần có kết nối với mạng. Ngƣời dùng có khả năng thực thi các tiếp thị Smart banking một cách chuẩn chỉnh và kịp lúc bằng cách sử dụng điện thoại làm phƣơng tiện trong các dịch vụ nhƣ chuyển tiền giữa các 10 ngân hàng, truy xuất số dƣ tài khoản và nhiều các tiện ích hữu dụng khác (Carsten Röcker và Daniel Kaulen, 2014). Tác giả nghiên cứu dịch vụ Smart banking là một loại hình hỗ trợ cho đời sống rất tiên tiến và hiện đại nhất.
Smart banking là sự nối kết của nhiều loại hình dịch vụ NHĐT trƣớc đây. Ngƣời dùng đƣợc phép thực thi các thỏa thuận tài chính và phi tài chính ở các mốc thời gian, các nơi.2 Các mô hình lý thuyết 2.1 Lý thuyết Hành vi ngƣời tiêu dùng của Phillip Kotler Hành vi ngƣời tiêu dùng là hình thái hoạt động của khách hàng lúc khách hàng đó đƣa ra quyết định lựa chọn sử dụng một loại dịch vụ nào đó. Theo Phillip Kotler (2001) hành vi ngƣời tiêu dùng là trình tự diễn biến từ khi khách hàng đó tìm hiểu về thông tin của sản phẩm dịch vụ, đánh giá những thông tin tìm kiếm đƣợc đến đƣa ra phƣơng án quyết định mua hàng hóa cung ứng đó, sau đó cách cƣ xử của ngƣời tiêu dùng phản ánh quyết định khách hàng này có tiếp tục sử dụng dịch vụ này trong tƣơng lai. Ngoài ra, Hành vi ngƣời tiêu dùng là cách cƣ xử của ngƣời đó gián đoạn chi phối tới sự quyết định dùng dịch vụ của mỗi cá thể độc lập sẽ khách nhau vì bị ảnh hƣởng do các yếu tố nhƣ: Yếu tố thứ nhất là yếu tố xã hội bên ngoài nhƣ môi trƣờng, gia đình, văn hóa, xã hội đều phản ánh mỗi thành viên gia đình, mỗi ngƣời ở địa vị khác nhau hay mỗi tầng lớp xã hội cũng đều gián đoạn chi phối đến hành vi tiêu dùng.
Yếu tố thứ hai là yếu tố cá nhân gồm nghề nghiệp, tính cách, lối sống, thu nhập. Mỗi ngƣời có tính cách, ngoại hình, lối sống, thu nhập khác nhau đều là các đặc trƣng có mức độ tác động nhất định đến cách thực hiện hành động của ngƣời tiêu dùng. Yếu tố thứ ba là yếu tố tâm lý con ngƣời gồm nhu cầu, nhận thức, kiến thức và sự hiểu biết. Quyết định khi mua của một ngƣời thƣờng bị chi phối bởi những yếu tố mà chính 11 ngƣời mua cũng không thể nào hiểu đƣợc, ngƣời mua chỉ cảm thấy việc mua hàng là để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
Các nhân tố văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm Nhận thức nhu cầu Tìm kiếm thông tin lý Đánh giá lựa chọn Quyết định mua Hành vi sau mua Hình 2. 1 Mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng Nguồn: Phillip Kotler (2001) 2.2 Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) Lý thuyết hành động hợp lý chỉ ra ý muốn của hành động sẽ dẫn đến hành vi. Mọi yếu tố khác nhau sẽ gián đoạn gián tiếp tới hành vi bởi ảnh hƣởng của chúng đến thái độ và chuẩn mực ý thức của con ngƣời đối lập với khách quan (Ajzen và cộng sự , 1975). Mô hình TRA tập trung thiên về thực hiện hành vi bằng thái độ và đặc biệt luôn hƣớng tới hình thái hoạt động của ngƣời tiêu dùng.
Nếu ngƣời tiêu dùng có một cách nghĩ cách nhìn tốt hơn thì tác động chuẩn chủ quan đến thái độ cƣ xử của ngƣời tiêu dùng sẽ tốt hơn. Có 04 yếu tố có trong mô hình TRA gồm Yếu tố đầu tiên đƣợc Fishbein và Ajzen (1975) đã chỉ ra hành vi là những việc đƣợc quan sát và đƣợc quyết định với các ý định hành vi. 12 Yếu tố thứ hai là ý định hành vi đƣợc xem nhƣ một trƣờng hợp đặc biệt của niềm tin vì nó đo lƣờng khả năng đối tƣợng đó sẽ thực thi hành vi. Yếu tố thứ ba là cách nghĩ cách nhìn của một cá nhân là hình vi thể hiện nhận thức về hành vi đó một cách tích cực hoặc tiêu cực.
Cách nghĩ cách nhìn thƣờng đƣợc đo lƣờng dựa trên sức mạnh của sự tin tƣởng(Hale,2003). Yếu tố thứ tƣ là chuẩn chủ quan là khi một cá thể có cái nhìn với ngƣời tham khảo trọng yếu của cá nhân đó cho rằng hành vi nên hay không nên đƣợc thực hiện.