Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Lương Thị Thế Trâm Anh (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, 2023) tập trung nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT). Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra từ sự bùng nổ của công nghệ số và liên kết kinh tế toàn cầu, nơi các ứng dụng khoa học máy tính tác động sâu rộng đến hoạt động ngân hàng thương mại. Báo cáo cuối tháng 3/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ ra Việt Nam có 93,5 triệu đầu số thuê bao di động, trong đó khoảng 73,5% thuê bao sử dụng điện thoại thông minh (smartphone). Nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch linh hoạt như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn điện toán, mua vé máy bay hay vé xem phim mà không cần đến điểm giao dịch, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã chính thức triển khai dịch vụ Smart banking thế hệ mới vào ngày 20/03/2021 dựa trên nền tảng kênh Omni Channel (hỗ trợ cả các thiết bị đồng hồ và bàn phím thông minh). Chi nhánh BIDV Thủ Thiêm là đơn vị mới thành lập, tọa lạc trên trục giao thông huyết mạch và khu vực tập trung đông dân cư. Tuy nhiên, giai đoạn 2022 - 2023 chưa có khảo sát chính thức nào đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định sử dụng Smart banking của khách hàng cá nhân tại chi nhánh này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định rõ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định dùng dịch vụ Smart banking của khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm; đề xuất các hàm ý quản trị hỗ trợ đơn vị thu hút khách hàng cá nhân và gia tăng doanh số dịch vụ trong tương lai.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • (1) Xác định những nhân tố có tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Smart banking của khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm.
    • (2) Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố tới quyết định sử dụng dịch vụ Smart banking của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
    • (3) Đề xuất các hàm ý quản trị giúp ngân hàng mở rộng và phát triển dịch vụ Smart banking tại đơn vị.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • (1) Nhân tố nào có tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Smart banking của khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm?
    • (2) Các nhân tố có tác động như thế nào đến quyết định sử dụng dịch vụ Smart banking tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm?
    • (3) Giải pháp nào có thể đưa ra nhằm phát triển dịch vụ và thu hút nhiều khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm trong tương lai tới?

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smart banking của khách hàng cá nhân. Khách thể khảo sát là khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ Smart banking tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm. Phạm vi không gian được giới hạn tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 20/05/2023 đến ngày 30/05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa liên quan đến ngân hàng điện tử (E-banking), Internet banking (Liao và cộng sự, 1999), Mobile banking (Amola Bhatt, 2017), SMS banking (dịch vụ BSMS tại BIDV), Phone banking và Smart banking (Tariq, 2020; Carsten Röcker và Daniel Kaulen, 2014). Tác giả vận dụng phối hợp bốn mô hình lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết Hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001): Phân tích tiến trình 5 giai đoạn (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua) dưới sự chi phối của các nhóm yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
  • Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi chịu tác động bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết Hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991, 2005): Bổ sung nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA.
  • Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1986): Đặt trọng tâm vào hai biến tiền đề là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).

Bên cạnh lý thuyết nền, nghiên cứu tổng hợp kết quả thực nghiệm từ các công trình quốc tế (Amola Bhatt, 2016; Mahmood, 2018; Wadie Nasri & Lanouar Charfedine, 2012; Dalia El-Kasheir và cộng sự, 2009; Szopiński, 2016; Uma Murthy và cộng sự, 2017; Rakesh và cộng sự, 2014) và các nghiên cứu tại Việt Nam (Phạm Thị Phương, 2020; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2022; Trần Thu Thảo và cộng sự, 2021; Phạm Thị Thu Hiền và cộng sự, 2022; Nguyễn Thanh Tùng và cộng sự, 2022; Phạm Thanh Hoa và cộng sự, 2020; Nguyễn Thị Mỹ Điểm, 2022).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tham vấn ý kiến chuyên gia trong ngành ngân hàng và sử dụng bảng hỏi phác thảo để điều chỉnh các biến số cho phù hợp với dịch vụ Smart banking tại địa bàn nghiên cứu.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 điểm, quy ước từ (1) Hoàn toàn không đồng ý / Rất không đồng ý đến (5) Hoàn toàn đồng ý / Rất đồng ý.
  • Nguồn dữ liệu: Thu thập trực tiếp qua biểu mẫu trực tuyến Google Form và phát phiếu trực tiếp cho khách hàng giao dịch tại quầy giao dịch BIDV chi nhánh Thủ Thiêm. Tổng số 320 phiếu phát ra, sau khi sàng lọc thu được 306 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22 để tiến hành thống kê mô tả tần số, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test có Sig. $< 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$, Eigenvalues $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF $< 2$) và các kiểm định khác biệt t-test, ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài gắn liền với xu thế chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam và sự phát triển dịch vụ Smart banking thế hệ mới của BIDV từ tháng 3/2021. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, ba câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi thời gian (tháng 5/2023) tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm. Chương này cũng phác thảo phương pháp nghiên cứu, đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận, đồng thời công bố kết cấu văn bản gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi về ngân hàng điện tử và các hình thái phát triển (Internet banking, Mobile banking, SMS banking, Phone banking, Smart banking). Tác giả phân tích sâu 4 khung lý thuyết kinh điển gồm lý thuyết Hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler, TRA, TPB và mô hình TAM. Đồng thời, chương này tổng thuật 7 công trình quốc tế và 7 nghiên cứu trong nước, làm rõ vai trò của các biến nhận thức tính hữu ích, tính dễ sử dụng, tác động xã hội, rủi ro cảm nhận và hình ảnh ngân hàng, từ đó tạo nền móng vững chắc cho việc thiết lập khung phân tích của đề tài.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Chương 3 xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: Nhận thức tính hữu ích (HD), Nhận thức dễ sử dụng (DD), Tác động xã hội (XH), Hình ảnh thương hiệu (HA), Sự cảm nhận rủi ro (RR), Tính linh hoạt (LH) và 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng (QD). Tác giả đưa ra 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6, thiết lập quy trình nghiên cứu, tính toán cỡ mẫu tối thiểu theo quy tắc của Hair và cộng sự (2006) và cụ thể hóa hệ thống thang đo gồm 27 biến quan sát:

Nhóm biến số Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung biến quan sát chính Nguồn tham khảo thang đo
Nhận thức tính hữu ích HD 4 (HD1 - HD4) Hữu ích cho công việc/cuộc sống, tiết kiệm thời gian, quản lý tài chính, giao dịch nhanh chóng Phạm Thanh Hoa và cộng sự (2020)
Nhận thức dễ sử dụng DD 4 (DD1 - DD4) Sử dụng dễ dàng, thao tác đơn giản, chỉ dẫn dễ hiểu, thủ tục giản đơn Bhatt (2017); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2022)
Tác động xã hội XH 4 (XH1 - XH4) Gia đình khuyên dùng, người xung quanh sử dụng, bạn bè/đồng nghiệp khuyên dùng, mang lại thuận tiện Phạm Thanh Hoa và cộng sự (2020)
Hình ảnh thương hiệu HA 4 (HA1 - HA4) BIDV có uy tín và danh tiếng, quy trình giải quyết chuyên nghiệp, phong cách phục vụ, không gian bài trí bắt mắt Nguyễn Hồng Quân (2019); Phạm Thanh Hoa và cộng sự (2020)
Sự cảm nhận rủi ro RR 4 (RR1 - RR4) Lo lắng bảo mật thông tin, sợ mất tiền khi ứng dụng lỗi, sợ đánh cắp mật khẩu, sợ mất tiền khi mất điện thoại Phạm Thanh Hoa và cộng sự (2020); Rakesh và cộng sự (2014)
Tính linh hoạt LH 4 (LH1 - LH4) Sử dụng bất cứ lúc nào, linh hoạt đổi gói dịch vụ, nhận hỗ trợ nhiệt tình từ nhân viên chi nhánh, liên kết giao dịch mọi ngân hàng Phạm Thanh Hoa và cộng sự (2020); Phạm Thị Phương (2020)
Quyết định sử dụng QD 3 (QD1 - QD3) Tiếp tục sử dụng, sẵn sàng trải nghiệm dịch vụ mới, giới thiệu người quen cùng sử dụng tại chi nhánh Phạm Thị Thu Hiền và cộng sự (2022); Trần Thu Thảo và cộng sự (2021)

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu từ mẫu khảo sát 306 khách hàng cá nhân bằng phần mềm SPSS 22:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học:
Tiêu chí Phân loại Tần số (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 164 53,6
Nữ 142 46,4
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 11 3,6
Từ 18 đến 45 tuổi 191 62,4
Trên 45 tuổi 104 34,0
Nghề nghiệp Sinh viên, học sinh 112 36,6
Nhân viên văn phòng 54 17,6
Công nhân 51 16,7
Tự kinh doanh, tiểu thương 43 14,1
Nghề nghiệp khác 46 15,0
Thu nhập Dưới 5 triệu đồng 137 44,8
Từ 5 đến dưới 15 triệu đồng 90 29,4
Trên 15 triệu đồng 79 25,8
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Cả 7 thang đo đều đạt độ tin cậy cao, gồm HD ($\alpha = 0,928$), DD ($\alpha = 0,926$), XH ($\alpha = 0,918$), HA ($\alpha = 0,931$), RR ($\alpha = 0,913$), LH ($\alpha = 0,933$) và QD ($\alpha = 0,838$). Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 nên không có biến nào bị loại bỏ.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Mô hình EFA đối với 24 biến quan sát độc lập đạt chuẩn với hệ số KMO = 0,884 ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$); kiểm định Bartlett's Test có giá trị Chi-Square = 7242,396 với bậc tự do $df = 276$ và mức ý nghĩa Sig. = 0,000 ($< 0,05$). Quá trình trích xuất chọn được 6 nhóm nhân tố có giá trị Eigenvalues lớn hơn 1 và tổng phương sai trích đạt 85,337% ($> 50%$).
  • Kết quả kiểm định mô hình và thảo luận: Tác giả xác định các nhân tố tác động tích cực cùng chiều đến quyết định sử dụng Smart banking tại chi nhánh bao gồm Nhận thức tính hữu dụng, Tác động xã hội, Hình ảnh thương hiệu và Tính linh hoạt; ngược lại, nhân tố Sự cảm nhận rủi ro có tác động tiêu cực ngược chiều. Chương này cũng thực hiện kiểm định ANOVA và T-test nhằm làm rõ sự khác biệt theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả hồi quy và kiểm định thống kê, chương 5 tóm lược các phát hiện cốt lõi và xây dựng 5 nhóm hàm ý quản trị trực tiếp cho ban lãnh đạo BIDV chi nhánh Thủ Thiêm:

  1. Hàm ý quản trị về tính dễ sử dụng của dịch vụ Smart banking: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng, đơn giản hóa các thao tác giao dịch trực tuyến và quy trình đăng ký.
  2. Hàm ý quản trị về hình ảnh thương hiệu: Tiếp tục duy trì vị thế, chuẩn hóa thái độ phục vụ của nhân viên tại quầy và thiết kế không gian giao dịch bắt mắt, chuyên nghiệp.
  3. Hàm ý quản trị về khắc phục các rủi ro của dịch vụ Smart banking: Tăng cường hệ thống bảo mật, nâng cấp tường lửa, bảo vệ tài khoản khách hàng khi xảy ra lỗi hệ thống hoặc mất thiết bị di động.
  4. Hàm ý quản trị về tính linh hoạt của dịch vụ Smart banking: Đảm bảo giao dịch thông suốt 24/7, đa dạng hóa gói dịch vụ và mở rộng khả năng liên kết liên ngân hàng.
  5. Hàm ý quản trị về tương tác với xã hội của dịch vụ Smart banking: Triển khai các chương trình lan tỏa cộng đồng, tiếp cận nhóm khách hàng trẻ thông qua bạn bè, gia đình và mạng lưới xã hội. Chương 5 khép lại bằng việc nhìn nhận các hạn chế chưa khắc phục được của đề tài.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu đạt được các kết quả thực nghiệm cụ thể gắn liền với số liệu đo lường thực tế tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm:

  • Đo lường và kiểm chứng độ tin cậy của 7 thang đo với tổng số 27 biến quan sát, tất cả các nhóm biến đều đạt hệ số Cronbach's Alpha từ 0,838 đến 0,933.
  • Kết quả EFA biến độc lập xác nhận hệ số KMO đạt 0,884, kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000 và tổng phương sai trích đạt mức cao 85,337%, phân tách thành công 6 nhóm nhân tố có Eigenvalues $> 1$.
  • Xác định rõ chiều hướng tác động của các nhân tố: Nhận thức tính hữu dụng, Tác động xã hội, Hình ảnh thương hiệu và Tính linh hoạt có tác động cùng chiều; Sự cảm nhận rủi ro có tác động ngược chiều tới quyết định sử dụng Smart banking của khách hàng cá nhân.
  • Về mặt lý luận, đề tài kế thừa và phối hợp thành công các mô hình TRA, TPB, TAM vào bối cảnh dịch vụ ngân hàng số thế hệ mới (Omni Channel), bổ sung biến Tính linh hoạt và Tác động xã hội vào mô hình nghiên cứu tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.
  • Về mặt thực tiễn, kết quả phản ánh chân thực cơ cấu người dùng (chiếm ưu thế là nhóm 18 - 45 tuổi với 62,4% và học sinh/sinh viên với 36,6%), giúp các nhà quản trị BIDV Thủ Thiêm thiết kế chiến lược tiếp thị, nâng cấp kỹ thuật và kiểm soát an toàn bảo mật sát với kỳ vọng của khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản, nghiên cứu bộc lộ một số hạn chế:

  • Phạm vi không gian chỉ khảo sát tại một đơn vị cơ sở là BIDV chi nhánh Thủ Thiêm, chưa mở rộng đối chứng với các chi nhánh BIDV khác hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu diễn ra ngắn (từ ngày 20/05/2023 đến 30/05/2023), dung lượng mẫu đạt 306 phiếu hợp lệ tuy thỏa mãn quy tắc phân tích thống kê nhưng tính đại diện tổng thể cho mọi phân khúc khách hàng đô thị còn có thể gia tăng hơn nữa.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua kênh trực tuyến Google Form và khách hàng vãng lai tại quầy giao dịch có thể dẫn đến sự tập trung cao vào nhóm người dùng trẻ (học sinh, sinh viên và người có thu nhập dưới 5 triệu đồng chiếm tỷ lệ lớn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô mẫu trên nhiều địa bàn quận, huyện; khảo sát chuỗi thời gian dài hơn; đồng thời bổ sung các biến điều tiết hoặc các khía cạnh dịch vụ số mới phát sinh nhằm hoàn thiện mô hình hành vi tiêu dùng ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp bài mẫu hoàn chỉnh về quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính, từ việc lập bảng hỏi Likert, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến phân tích hồi quy trên SPSS 22.
  • Nhóm nghiên cứu làm đề tài về ngân hàng số (Digital Banking, Smart banking): Có thể kế thừa trực tiếp hệ thống thang đo 27 biến quan sát đã được kiểm định đạt hệ số tin cậy cao ($\alpha > 0,83$) và trích xuất phương sai trích lên tới 85,337%.
  • Ban quản lý và bộ phận tiếp thị, phát triển sản phẩm của BIDV chi nhánh Thủ Thiêm cũng như các chi nhánh ngân hàng bán lẻ: Tham khảo các phát hiện thực tế về tâm lý lo ngại rủi ro bảo mật và tầm quan trọng của tính linh hoạt, từ đó hoàn thiện ứng dụng và nâng cao chất lượng phục vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận thu thập bao nhiêu mẫu khảo sát và có bao nhiêu phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích chính thức? Tác giả đã phát ra và thu thập tổng cộng 320 phiếu khảo sát từ khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm (kết hợp biểu mẫu trực tuyến Google Form và phát phiếu trực tiếp tại quầy giao dịch). Sau quá trình kiểm tra và sàng lọc dữ liệu, có 306 phiếu khảo sát hợp lệ được đưa vào xử lý trên phần mềm SPSS 22.

2. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài được cấu thành từ những nền tảng nào? Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên sự kết hợp giữa 4 lý thuyết: Lý thuyết Hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001), Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), Lý thuyết Hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen (1991, 2005) và Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1986); đồng thời kế thừa các biến số độc lập từ các nghiên cứu thực nghiệm của Phạm Thị Phương (2020), Hà Nam Khánh Giao (2022) và Phạm Thanh Hoa (2020).

3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập đạt các chỉ số thống kê cụ thể nào? Phân tích EFA cho 24 biến quan sát độc lập đạt hệ số KMO = 0,884; kiểm định Bartlett's Test có giá trị Chi-Square = 7242,396 với bậc tự do $df = 276$ và mức ý nghĩa Sig. = 0,000; giá trị Eigenvalues của cả 6 nhóm nhân tố đều lớn hơn 1 và tổng phương sai trích lũy kế đạt 85,337%.

4. Cơ cấu mẫu nghiên cứu về độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập phản ánh đặc điểm gì? Mẫu 306 người thể hiện: về độ tuổi, nhóm 18 - 45 tuổi chiếm áp đảo với 62,4% (191 người); về nghề nghiệp, nhóm sinh viên, học sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36,6% (112 người); về thu nhập, nhóm dưới 5 triệu đồng chiếm đa số với 44,8% (137 người). Tỷ lệ nam giới tham gia là 53,6% (164 người) và nữ giới là 46,4% (142 người).

5. Nhân tố nào có ảnh hưởng ngược chiều (tiêu cực) đến quyết định sử dụng Smart banking của khách hàng? Kết quả kiểm định chỉ ra nhân tố "Sự cảm nhận rủi ro" (gồm các biến quan sát RR1 đến RR4 phản ánh nỗi lo bảo mật thông tin, mất tiền do hệ thống lỗi, mất mật khẩu hoặc mất điện thoại) có tác động tiêu cực ngược chiều đến quyết định sử dụng dịch vụ Smart banking của khách hàng cá nhân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Thế Trâm Anh đã hoàn thành mục tiêu nhận diện và lượng hóa các nhân tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ Smart banking của khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Thủ Thiêm. Thông qua việc phân tích dữ liệu 306 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS 22, nghiên cứu đã chứng minh các nhân tố nhận thức tính hữu dụng, tác động xã hội, hình ảnh thương hiệu và tính linh hoạt có tác động tích cực cùng chiều, trong khi sự cảm nhận rủi ro tác động ngược chiều đến quyết định của khách hàng. Các hàm ý quản trị được tác giả đề xuất bám sát vào kết quả thống kê, cung cấp những gợi mở thiết thực về kỹ thuật vận hành, bảo mật và dịch vụ khách hàng nhằm thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ Smart banking tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.