ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- BÙI THỊ HỒNG HÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội – 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- BÙI THỊ HỒNG HÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. LÊ DANH TỐN XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN PGS.TS Lê Danh Tốn GS.TS Phan Huy Đƣờng Hà Nội – 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế: “Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. Lê Danh Tốn. Các số liệu, thông tin đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả Bùi Thị Hồng Hà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: Ban giám hiệu trƣờng Đại học kinh tế - ĐHQGHN, Khoa kinh tế chính trị và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn; PGS. Lê Danh Tốn, ngƣời thầy đã hết lòng giúp đỡ, hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này; Các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn thiện luận văn. Lãnh đạo và cán bộ, nhân viên huyện Chi Lăng và các xã thuộc huyện Chi Lăng đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến đề tài. Tác giả Bùi Thị Hồng Hà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . i DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ . ii MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI . Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài . Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới . Một số khái niệm . Nội dung xây dựng nông thôn mới . Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới . Những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số địa phƣơng và những bài học rút ra cho huyện Chi Lăng. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số địa phương . Những bài học rút ra cho huyện Chi Lăng trong xây dựng nông thôn mới . 38 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu . Phƣơng pháp xử lý thông tin, số liệu . Phương pháp thống kê mô tả . Phương pháp phân tích, tổng hợp . Phương pháp so sánh . Phương pháp nghiệp vụ xử lý số liệu. 43 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN . Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chi Lăng 44 3. Điều kiện tự nhiên . Điều kiện kinh tế - xã hội . Những thuận lợi và khó khăn của huyện Chi Lăng trong xây dựng nông thôn mới . Phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng . Công tác chỉ đạo triển khai, lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới 49 3. Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới . Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Đánh giá chung về thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng giai đoạn 2011-2016 . Kết quả đạt được . Những hạn chế và nguyên nhân . 85 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN.1 Định hƣớng đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới của huyện Chi Lăng giai đoạn 2016 -2020. Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng . Tiếp tục thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng nông thôn mới . Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách . 94 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM . Hoàn thiện hệ thống chính trị của huyện trong xây dựng nông thôn mới . Tiếp tục xây dựng kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư phục vụ xây dựng NTM . Thay đổi tư duy xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh thực hiện các tiêu chí mềm, phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân . 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 107 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Viết tắt Từ đầy đủ 1. BĐKH Biến đổi khí hậu 2. CNH Công nghiệp hóa 3. HĐND Hội đồng nhân dân 5. KT-XH Kinh tế - xã hội 6. MTQG Mục tiêu quốc gia 7. NTM Nông thôn mới 8. THCS Trung học cơ sở 9. THPT Trung học phổ thông 10. UBND Ủy ban nhân dân 11. VHTT&DL Văn hóa-Thể thao và du lịch 12. XHCN Xã hội chủ nghĩa i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ STT BẢNG NỘI DUNG Trang Thực trạng hoàn thành tiêu chí 4 của các xã trên địa 1 Bảng 3.1 59 bàn huyện Chi Lăng Thực trạng giảm nghèo của các xã trên địa bàn 2 Bảng 3.2 70 huyện Chi Lăng ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong chiến lƣợc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định nông nghiệp, nông thôn và nông dân là ba lĩnh vực có mối quan hệ hữu cơ không thể tách rời, có vị trí chiến lƣợc đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, là cơ sở và lực lƣợng chủ yếu của phát triển bền vững. Năm 2016, Nông thôn chiếm trên 70% diện tích và 65,4% dân số nƣớc ta. Nông thôn luôn gắn liền với quá trình phát triển của dân tộc và ngày càng khẳng định đƣợc vị thế trong sự phát triển chung của đất nƣớc. Đến nay, tuy quá trình đô thị hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ nhƣng vẫn còn hơn 68,8% lực lƣợng lao động làm việc ở vùng nông thôn. Cơ cấu kinh tế Việt Nam vẫn đang tiếp tục chuyển dịch theo hƣớng công nghiệp hiện đại, song nông nghiệp vẫn đóng góp 17% GDP và trên 10% giá trị kim ngạch xuất khẩu (Tổng cục thống kê năm 2016). Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc, đến nay nông thôn Việt Nam đã có nhiều đổi mới, song cũng còn nhiều hạn chế cần khắc phục và giải quyết. Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân và nông thôn với mục tiêu “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.Trên cơ sở đó, Thủ tƣớng Chính phủ đã ra Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc Phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020. Huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn là vùng đất có truyền thống lịch sử lâu đời, với một vị trí đặc biệt quan trọng, là con đƣờng huyết mạch ngoại giao giữa hai nƣớc Việt - Trung. Là cửa ngõ chính ở phía Bắc tổ quốc, là yết hầu của đất nƣớc trong việc chặn đứng các cuộc viễn chinh xâm lƣợc phƣơng Bắc. Hiện nay, với đại bộ phận diện tích và dân số thuộc nông nghiệp, nông thôn, việc xây dựng nông thôn mới đã, đang và sẽ là yêu cầu cấp thiết nhằm phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống nhân dân huyện Chi Lăng. Trong những năm qua, vấn đề xây dựng nông thôn mới tại huyện Chi Lăng theo chƣơng trình mục tiêu quốc gia đang đƣợc quan tâm và từng bƣớc hoàn thiện. Năm 2015, huyện Chi Lăng có 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới, còn lại đạt bình quân chung 15 tiêu chí trên 1 xã. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn từng bƣớc đƣợc hoàn thiện, thu nhập của ngƣời dân tăng, ngƣời dân có điều kiện đầu tƣ phát triển các công trình phúc lợi xã hội… bộ mặt nông thôn đƣợc cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, những thành tựu đạt đƣợc còn khá khiêm tốn, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của huyện. Thực tiễn triển khai cho thấy, công tác quy hoạch chƣa đi trƣớc một bƣớc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tổ chức sản xuất chậm, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn nhiều yếu kém, công tác chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, môi trƣờng sống ô nhiễm… ảnh hƣởng tới sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của huyện Chi Lăng nói riêng, tỉnh Lạng Sơn nói chung. Đặc biệt, nhấn mạnh và phát huy tối đa hiệu quả phƣơng châm “Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm”, trong đó UBND huyện, xã đóng vai trò chủ thể quản lý thực hiện chức năng định hƣớng của Nhà nƣớc; nhân dân là chủ thể quan trọng nhất vừa thực hiện, vừa kiểm tra quá trình xây dựng NTM theo định hƣớng của Nhà nƣớc và tình hình thực tế của địa phƣơng. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tổng quan nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn Việt Nam. Tính đến năm 2016, nông thôn chiếm trên 70% diện tích và 65,4% dân số cả nước, với hơn 68,8% lực lượng lao động làm việc tại vùng nông thôn. Mặc dù quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nông nghiệp vẫn đóng góp khoảng 17% GDP và trên 10% giá trị kim ngạch xuất khẩu. Huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, với vị trí địa lý chiến lược và truyền thống lịch sử lâu đời, có phần lớn diện tích và dân số thuộc khu vực nông nghiệp, nông thôn. Do đó, xây dựng NTM tại đây không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà còn là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn huyện Chi Lăng giai đoạn 2011-2016 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xây dựng NTM giai đoạn 2017-2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động của chính quyền huyện Chi Lăng trong việc triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, với dữ liệu thu thập từ các báo cáo chính thức, số liệu thống kê và các văn bản pháp luật liên quan. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn cho công tác quản lý, hoạch định chính sách và tổ chức thực hiện xây dựng NTM tại huyện Chi Lăng, góp phần nâng cao hiệu quả chương trình và phát triển bền vững vùng nông thôn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai khung lý thuyết chính: lý thuyết phát triển nông thôn mới và mô hình quản lý kinh tế địa phương. Lý thuyết phát triển nông thôn mới nhấn mạnh sự chuyển đổi toàn diện về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển sản xuất hàng hóa và nâng cao đời sống người dân. Mô hình quản lý kinh tế địa phương tập trung vào vai trò của chính quyền cấp huyện, sự tham gia của cộng đồng dân cư và các chủ thể kinh tế trong việc tổ chức, điều phối nguồn lực và thực hiện các chính sách phát triển.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Nông thôn mới (NTM): Khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, xã hội ổn định, giàu bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Bộ tiêu chí quốc gia về NTM: Gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường, hệ thống chính trị.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM: Chính sách quốc gia nhằm phát triển nông thôn toàn diện giai đoạn 2011-2020.
- Quản lý kinh tế địa phương: Quá trình tổ chức, điều phối các nguồn lực và hoạt động kinh tế tại cấp huyện nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích định tính. Nguồn dữ liệu chính là số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo của UBND huyện Chi Lăng, các phòng ban chức năng, niên giám thống kê và văn bản pháp luật liên quan đến xây dựng NTM. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các xã trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2011-2016.
Phương pháp phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả: Thiết lập bảng số liệu, biểu đồ thể hiện tiến độ, kết quả thực hiện các tiêu chí NTM, tỷ lệ xã đạt chuẩn, mức thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo.
- Phân tích, tổng hợp: Đánh giá thực trạng, so sánh kết quả với mục tiêu đề ra và các địa phương khác để rút ra nguyên nhân, hạn chế và bài học kinh nghiệm.
- So sánh: Đối chiếu kết quả xây dựng NTM của huyện Chi Lăng với các huyện có điều kiện tương đồng như Yên Dũng (Bắc Giang), Yên Minh (Hà Giang) nhằm đề xuất giải pháp phù hợp.
Timeline nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2011-2016 cho phân tích thực trạng và 2017-2020 cho đề xuất giải pháp, phù hợp với kế hoạch phát triển NTM quốc gia và địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Tiến độ xây dựng NTM: Đến năm 2015, huyện Chi Lăng có 4 xã đạt chuẩn NTM, các xã còn lại đạt bình quân 15 tiêu chí trên tổng số 19 tiêu chí quốc gia. Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM chiếm khoảng 20% tổng số xã.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Hệ thống giao thông nông thôn, thủy lợi, điện, trường học và cơ sở vật chất văn hóa được cải thiện rõ rệt. Ví dụ, hơn 80% xã có đường giao thông đến trung tâm xã được cứng hóa, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt trên 90%.
- Thu nhập và giảm nghèo: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng từ khoảng 18 triệu đồng năm 2012 lên gần 26 triệu đồng năm 2015, tuy nhiên vẫn còn khoảng 15% hộ nghèo theo tiêu chí quốc gia.
- Sự tham gia của cộng đồng: Việc huy động nguồn lực từ nhân dân đạt khoảng 10% tổng vốn đầu tư xây dựng NTM, với hàng nghìn ngày công và diện tích đất hiến tặng để xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, việc huy động này còn chưa đồng đều giữa các xã.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên bao gồm: công tác quy hoạch chưa đi trước một bước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tổ chức sản xuất còn chậm, nguồn vốn ngân sách hạn chế và việc huy động vốn từ cộng đồng chưa hiệu quả. So với huyện Yên Dũng (Bắc Giang), nơi có hơn 450 tỷ đồng đầu tư và 16 cánh đồng mẫu lớn với năng suất tăng 15-40%, huyện Chi Lăng còn nhiều tiềm năng chưa khai thác hết. Huyện Yên Minh (Hà Giang) dù có nhiều khó khăn nhưng đã phát huy tốt vai trò của hệ thống chính trị và sự đồng thuận của nhân dân trong xây dựng NTM.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tiến độ đạt tiêu chí NTM theo năm, bảng so sánh tỷ lệ xã đạt chuẩn giữa các huyện, biểu đồ tăng trưởng thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo. Những kết quả này cho thấy sự cần thiết của việc nâng cao năng lực quản lý, tăng cường huy động nguồn lực và đổi mới tư duy xây dựng NTM theo hướng phát triển bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường công tác quy hoạch và lập kế hoạch xây dựng NTM: Định hướng rõ ràng, phù hợp với điều kiện thực tế của huyện Chi Lăng, ưu tiên các xã có tiềm năng phát triển. Chủ thể thực hiện: UBND huyện, các phòng ban chức năng. Thời gian: 2017-2018.
- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Ưu tiên hoàn thiện giao thông, thủy lợi, điện, trường học và y tế, đảm bảo các xã đạt tiêu chí cơ bản. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp với các nhà đầu tư và cộng đồng dân cư. Thời gian: 2017-2020.
- Phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Khuyến khích hình thành các mô hình sản xuất hàng hóa tập trung, áp dụng khoa học kỹ thuật, phát triển hợp tác xã và doanh nghiệp nông thôn. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp, các hợp tác xã, doanh nghiệp địa phương. Thời gian: 2017-2020.
- Nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường sự tham gia của cộng đồng: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng NTM với tinh thần tự nguyện, minh bạch. Chủ thể thực hiện: Ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện, các tổ chức chính trị - xã hội. Thời gian: liên tục trong giai đoạn 2017-2020.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách và huy động nguồn lực đa dạng: Xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp, thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn. Chủ thể thực hiện: UBND huyện, các cơ quan quản lý tài chính. Thời gian: 2017-2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Nắm bắt thực trạng, các tiêu chí và giải pháp xây dựng NTM để nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành chương trình.
- Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, phát triển nông thôn: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và kết quả thực tiễn tại huyện Chi Lăng.
- Các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư: Hiểu rõ vai trò, trách nhiệm và cách thức tham gia xây dựng NTM, từ đó nâng cao sự đồng thuận và hiệu quả thực hiện.
- Các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư: Cung cấp thông tin về tiềm năng, khó khăn và nhu cầu đầu tư phát triển nông thôn tại địa phương, làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách và kế hoạch đầu tư phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
-
Xây dựng nông thôn mới là gì và tại sao quan trọng?
Xây dựng NTM là quá trình phát triển toàn diện nông thôn về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường nhằm nâng cao đời sống người dân. Đây là chiến lược quan trọng để phát triển bền vững, giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. -
Huyện Chi Lăng đã đạt được những kết quả gì trong xây dựng NTM?
Đến năm 2015, huyện có 4 xã đạt chuẩn NTM, kết cấu hạ tầng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng lên gần 26 triệu đồng, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn khoảng 15%. Tuy nhiên, tiến độ còn chậm so với tiềm năng. -
Những khó khăn chính trong xây dựng NTM tại huyện Chi Lăng là gì?
Bao gồm công tác quy hoạch chưa đồng bộ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, nguồn vốn hạn chế, sự tham gia của cộng đồng chưa đồng đều và năng lực cán bộ còn hạn chế. -
Các giải pháp đề xuất nhằm đẩy mạnh xây dựng NTM tại huyện Chi Lăng?
Tăng cường quy hoạch, phát triển hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cán bộ, huy động nguồn lực đa dạng và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. -
Làm thế nào để huy động hiệu quả nguồn lực từ cộng đồng dân cư?
Thông qua tuyên truyền, vận động minh bạch, dân chủ, tạo sự đồng thuận và phát huy tinh thần tự nguyện của người dân, đồng thời kết hợp với hỗ trợ của Nhà nước và các tổ chức kinh tế.
Kết luận
- Huyện Chi Lăng đã đạt được những kết quả bước đầu trong xây dựng NTM với 4 xã đạt chuẩn và nhiều tiêu chí được cải thiện rõ rệt.
- Các hạn chế chủ yếu liên quan đến quy hoạch, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nguồn vốn và năng lực quản lý.
- Giải pháp trọng tâm là tăng cường quy hoạch, phát triển hạ tầng, nâng cao năng lực cán bộ và huy động nguồn lực đa dạng.
- Việc phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư là yếu tố quyết định thành công của chương trình.
- Giai đoạn 2017-2020 là thời kỳ then chốt để huyện Chi Lăng hoàn thiện các tiêu chí NTM, cần sự phối hợp đồng bộ của các cấp, ngành và cộng đồng.
Luận văn hy vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu và cộng đồng trong việc phát triển bền vững nông thôn huyện Chi Lăng. Đề nghị các cơ quan chức năng tiếp tục triển khai các giải pháp đề xuất nhằm đạt được mục tiêu xây dựng NTM theo kế hoạch đã đề ra.