MỞ ĐẦU. 1 Tính cấp thiết của đề tài: 2 Mặc iêu của đề i BÀI 9:.80 BALI KET LUAN CÁC KIỀN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO. TOM TAT KET QUA NGHIEN CUU DE TAI KHOA HQC VÀ CÔNG NGHỆ CAP TRUONG Tên đề tài XÂY DUNG MỘT SỐ BÀI THÍ NGHIỆM VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG NÂNG CAO # Mã số: 'S 2010.108 ® Chủ nhiệm đề tải Dt: 0903369252 $# Cơ quan chủ trì đềt "Trường đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. *## Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: CN.
Nguyễn Hoàng Long '# Thời gian thực hiện Tir thing 4/2010 đến tháng 4/2011 DMục +__._ Lắp ráp và viết tài liệu hướng dẫn 10 bài thí nghiệm vật lý đại cương nâng cao. với yêu cầu từng bài thí nghiệm: Chạy hoàn chinh, lấy được số liệu với độ chính xác cao. Lấy số liệu mẫu và xử lý số liệu cho các bài thí nghiệm. Viết ải liệu hướng dẫn để giúp cho sinh viên thực hành bải thí nghiệm.
2) Nôi dung chính: Ý._ _ Xây dựng mới 6 bãi thí nghiệm vậlý đại cương nâng cao mới: Khắc phục sự thiểu đồng bộ của các dụng cụ trong từng bài thí nghiệm, làm mới một số chỉ tiết còn. Lắp ráp các bài thí nghiệm theo cathaloque của hang cung cấp thiết bị. liệu nhiều lần và xử lý số liệu để có bải báo cáo mẫu. */_ _ Viếtải liệu hướng dẫn từng bài thí nghiệm theo trình tự: chủ để (mục đích thí nghiệm): nguyên tắc (cơ sở lý thuyết của thí nghiệm ); các bước tiến hành thí nghiệm; xử lý và kết quả thí nghiệm.
/_ _ Nâng cấp và hoàn chỉnh 4 bài thí nghiệm vật lý đại cương nâng cao cũ: sắp xếp lại các bước tiền hành trong bài thí nghiệm cho hợp lý; hoàn chỉnh tài liệu hướng dẫn; xử lý số liệu và kết quả thực hành thí nghiệm. 3) Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế xã hội) Đưa học phần thí nghiệm vật lý đại cương nâng cao từ một đơn vị học trình (hệ niên chế) lên hai đơn vị học trình (hệ tin chỉ) cho sinh viên ngành sư phạm vật lý SUMARY BUILDING SOME EXPERIMENTS FOR ADVANCED PHYSICAL EXPERIMENT SE 10N # Code.108 # Project’ subject: MS. TRAN VAN TAN Phone : 0903369252 # Office: University of Pedagogy © Companion: BS. Nguyén Hoang Long Time: From April 2010 to April 2011 (12 months) L.
Objectives * To assemble and compose completely the guide for 10 advanced physical experiments in order that these experiments run smoothly and give data of high accuracy. + To conduct each experiment, then to get and solve the sample data of each. + To complete the document “Guide Material In Advanced Physical Experiment” for students. Main contents * Building six new advanced physical experiments to repair the lack of syntchronization of the experiments and innovate some lacked parts of each, + Assembling experiments according to the catalogue of the company supplying devices.
* Conducting experiments many times to get more data and then solving these data to make sample reports, * Completing the guide for each experiment in the order: the purpose of experiment, the principle (the fundamental theory), steps in doing the experiment, and the result of experiment. * Improving and completing four old physical experiments by rearranging steps in doing the experiment in a r sonable way, completing the guide for each experiment and dealing with the experiment’s data and result. Results obtained (science, application, education, social industry) Increasing the credit of the Advanced Physi al Experiment course from one credit (in yearly ~ based curriculum) to two credits (in credit — based curriculum) for students, in pedagogic system of Physi s Department. MO DAU 1 Tính cấp thiết của đề *⁄ Các bài thí nghiệm Vật lý đại cương (VLĐC) giảng dạy cho sinh viên ở các phòng thí nghiệm Cơ - Nhiệt, Điện - Quang thuộc Khoa vật lý trường Đại học sư phạm TP.
Tuy nhiên, trong đó có một số bài thiết bị đã dùng quá lâu, hạn chế độ chính xác khi xác định các thông số vật lý. Có một số dụng cụ đã lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu cập nhật kiến thức về VLĐC Y/ Hiện nay các phòng thí nghiệm Cơ - nhiệt, Điện - Quang có khoảng 20 bai thi nghiệm, nội dung của các bài này chỉ gồm các kiến thức cơ bản, đề cập đến các hiện. tượng, định luật vật lý cốt lõi, chủ yếu do đó chưa đáp ứng được các yêu cầu của chương trình đảo tạo. *“ Phòng thí nghiệm VLĐC nâng cao có chức năng cung cấp cho sinh viên khoa.
vật lý các bài thí nghiệm VLĐC có nội dung chuyên sâu, và bỗ sung những kiến thức thực hành mã hai phòng thí nghiệm trên còn thiểu. Hiện nay theo chương trình đảo tạo theo niên chế phòng thí nghiệm VLDC_ nâng cao có 4 bài thí nghiệm với một đơn vị học trình, để đáp ứng yêu cầu đảo tạo theo học tín chỉ, học phần thực hành VLĐC nâng cao có hai tín chỉ và cập nhật nội dung các bà thí nghiệm, đề tải này nâng cắp 4 bài thí nghiệm cũ và xây dựng 6 bài thí nghiệm mới. 2 Mục tiêu của đề tài Y Nang cap bốn bài thí nghiệm hiện có và lắp ráp mới sáu bài thí nghiệm vật lý: đại cương nâng cao với yêu cầu cho từng bài thí nghiệm chạy hoàn chỉnh, lấy được số liệu với độ chính xác cao đáp ứng yêu cầu của nội dung về hiện tượng hay định luật vật lý của bài thí nghiệm. Lấy số liệu mẫu và xử lý số liệu này cho từng bài thí nghiệm.
*⁄ Sửa chữa hoàn chỉnh tải liệu hướng dẫn các bải thí nghiệm cũ và viết mới cho. các bài mới, hoàn thành tập “Tài liệu thực hành vật lý đại cương nang cao” 7 3 Phương pháp nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu: * Phương pháp nghiên cứu: *⁄ˆ Dựa vào cathaloque các bài thí nghiệm lắp ráp, khắc phục sự thiếu đồng bộ của. các thiết bị thí nghiệm. Dùng phương pháp thống kê để xử lý số liệu thực nghiệm, đánh giá kết quả thí nghiệm.
Y/ Nghiên cứu giáo trình các môn học Cơ, Nhiệt, Điện , Quang kết hợp với tải liệu do các hãng cung cấp thiết bị thí nghiệm đề viết tài liệu hướng dẫn thực. hành vật lý đại cương nâng cao * Phạm tghiên cứu: “Toàn bộ thí nghiệm vật lý đại cương 4 Đối tượng phục vụ: v⁄. Phần tài liệu hướng dẫn thực hành vật lý đại cương nâng cao phục vụ cho sinh. viên hệ sư phạm vật lý, làm tài liệu tra cứu cho sinh viên muốn làm nghiên cứu.
khoa học về mảng thực nghiệm vật lý. Phục vụ cho sinh viên khoa vật lý làm tai liệu tham khảo đẻ viết luận văn tốt nghiệp đại học. v⁄ Phần các bài thực hành vật lý đại cương nâng cao phục vụ cho sinh viên năm. bến hệ sư phạm vật lý và các đội tuyển dự thi Olympic vật lý hàng năm về mang thì nghiệm.
KET QUA CUA DE TAI NGUYEN LY HUYGHENS _. TUQNG PHAN XẠ VA KHÚC XẠ CỦA SÓNG NƯỚC BRO 1. Su tao ra song nước cầu và sóng nước phẳng 1Ô Chủ độ: Tạo sóng nước cu bằng bộ kích thích sóng dạng điểm. Tạo sóng nước phẳng bằng bộ kích thích sng phẳng Quan sit sự chuyển động của nước trong sống vàso ính với sự lan truyền của sông Do buée sống ở của sống nước ở các tàn số kích thích ƒ khác nhau và ốc độ sốngv Do tóc độ lan truyền vạy của sống New sóng, tốc độ lan truyền, sóng phẳng, hoặc sóng cầu.
Sóng nước được tao ra trong bê tạo. sống, day bé tao sóng có một tắm kính. Dễ tạo sóng. bộ kích thích sóng thực hiện truyền dao động của màng xuất hiện đo sự thay đôi trong áp suất không khi đến mặt nước.
"Nếu tỉa sáng từ đèn dạng điểm được chiều xuyên qua bể tạo sóng, ngọn sóng sẽ trở thành. thấu kính hội tụ và tạo ra các ta sắng trên mẫn quan sát, còn bể tạo sóng sẽ trở thành tháu kính phân kỳ tạo ra các đường tôi. Dễ hiễn thị sóng dừng, đèn hoạt nghiệm được đồng bộ. hóa với máy phát tần số để làm rung mảng, Bộ vã ly sông nước.
Đồng hồ bắm giây. Thước kẻ Dia xa phn Bóng styrofoam kích thước mm hoặc mảnh giấy. b) Lắp đặt: Minh I Lắp thiết bị như hình 1 Lắp bể tạo sóng sao cho không bị rung giật, quan sắt các thông tin trong bảng hướng ©) Thực hiện thí nghiện * Tạo sóng cầu: Hình 2 Hình 2a Nỗi bộ kích thích dạng điềm tạo sóng cầu như hình 2 Đặt tân số máy thích hợp bằng nút () và ừ từ tăng biên độ kích thích bằng nút (4) cho xy mat du song (xem hướng dẫn phần bể tạo sóng) Nộu cần hic quay đa hoạt nghiệm ra khỏi đường đi của tạasng bing vt ()sa0 cho tắm thủy nh ở dưới đầy bể tạo sóng nước được c (C6 thé thay d6i d6 ngập trong nước bằng ví chỉnh (hI) "Để quan sắt hình ảnh của sóng dừng. bật máy hoạt nghiệ hờ một lúc cho máy nóng „ta dùng núi (b) để nh chỉnh kích thích và tần số hoạt nghiệm đến khi hình ảnh sóng dừng xuất hiện (Hình 24) Đặt ke tích ác nhậu rong khoảng ID Hz đến 80 Hy và quan ình nh sống.
Điều chỉnh biên độ và đồng bộ hóa sau mỗi 10 Hình 3 Hình 3a Nổi bộ kích thích dạng điểm tạo sóng phẳng như hình 3 Chỉnhtần số 20 Hz bằng nút (e) và tử từ tăng biên độ kích thích bằng nút (4) cho đến khi quan sit thy mặt đầu sóng (xem hướng dẫn phan bể tạo sóng) Nếu guay abot ogi ma Hỏi đông ca sáng bằng vít () sao cho tắm thủy nh ở duời áy bạo sông nước được toa ‘thé thay dai độ ngập trong nước bằng vít chỉnh (h2) Dé quan tình ảnh cua sóng dừng, bật máy hoạt nghiệt bằng công tắc (a) chờ một lúc cho máy nóng, dàng nứt) đtịnh chỉnh kích thích và tà toạt nghiệ hi hi ảnh, vn dừng xuất hiện (Hình 3a) kích thíc hi khác nhau trong khoảng từ 10 H; đến 80 H và quan sắt hình ảnh chỉnh ộ hóa sau mỗi lẫn. "Gun sát chuyển động của nước trong sóng và so sánh với sự lan tryin của sông; Tạ tmấy hoạ nghiệm vi quay dị hot nghệm ra khỏi đường đi một Ít bóng styrofoam hoặc mảnh giấy ởi ote bien fo ến tính khúc nha, “quan sit vince ‘vat cho vio va so sinh với sự lan truyỄnc Do bue song clo song nae oe an sb kich thigh £ khác nhan, và ính vn tbe sống Tổ mấy hoạt nghiệm và đồng bộ hồ bệ thông để ra hình ảnh sóng đn Đo khoảng cách giữa hai mật đầu sóng trên mản quan sit (a).