Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bia rượu và nước giải khát Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân 32,12% mỗi năm trong giai đoạn 2001 - 2015, đưa ngành sản xuất bia trở thành một trong những lĩnh vực công nghiệp có hiệu quả kinh tế nổi bật. Theo báo cáo của tổ chức nghiên cứu thị trường Euromonitor, sản lượng tiêu thụ bia tại Việt Nam năm 2011 đạt gần 2,6 tỷ lít, đưa mức tiêu thụ bình quân đầu người lên 28 lít mỗi năm. Ngay cả trong giai đoạn kinh tế gặp áp lực lạm phát gần 20% vào năm 2008, nhu cầu tiêu dùng bia vẫn duy trì sự ổn định. Bộ Công Thương sau đó đã điều chỉnh quy hoạch sản lượng bia cả nước từ 2,7 tỷ lít lên 3,0 tỷ lít nhằm đáp ứng thực tế phát triển của ngành.

Sự gia tăng cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp nội địa và các tập đoàn quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công cụ quản trị nội bộ. Tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh, công tác kế toán vẫn chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính tuân thủ theo quy định nhà nước mà chưa xây dựng được hệ thống kế toán trách nhiệm đồng bộ. Điều này làm giảm khả năng kiểm soát chi phí chi tiết và hạn chế việc đánh giá công bằng hiệu quả điều hành của từng bộ phận.

Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm, phân tích thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh trong giai đoạn 2012 - 2013, từ đó đề xuất mô hình kế toán trách nhiệm toàn diện với 4 trung tâm chuyên biệt. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ doanh nghiệp tiết giảm chi phí sản xuất khoảng 5% đến 10%, cải thiện biên lợi nhuận hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đồ uống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân cấp quản trị và lý thuyết tổ chức của Kellogg (1962) và Gordon (1962). Theo các học giả, kế toán trách nhiệm là một nhánh cốt lõi của kế toán quản trị, gắn liền chặt chẽ với quá trình phân quyền nhằm trao quyền tự chủ và gắn trách nhiệm tài chính cho từng nhà quản lý. Hệ thống này thu thập, xử lý và lập báo cáo về các chỉ tiêu kinh tế trong phạm vi kiểm soát của từng cấp lãnh đạo.

Khung phân tích của luận văn tích hợp nguyên tắc kiểm soát chi phí của Higgins (1952), quan điểm kế toán trách nhiệm của Anthony (1997), Horngren (1991), cùng mô hình 4 yếu tố thực thi của Hansen và Mowen (2005) bao gồm: phân công trách nhiệm, thiết lập tiêu chuẩn, đánh giá hiệu suất và thực hiện khen thưởng.

Các khái niệm then chốt được triển khai trong nghiên cứu gồm:

  • Trung tâm trách nhiệm: Đơn vị trực thuộc doanh nghiệp do một nhà quản lý đứng đầu chịu trách nhiệm về kết quả tài chính.
  • Trung tâm chi phí: Bộ phận chỉ chịu trách nhiệm về các chi phí phát sinh thuộc phạm vi kiểm soát trực tiếp.
  • Trung tâm doanh thu: Đơn vị chịu trách nhiệm tạo ra doanh thu bán hàng và khối lượng sản phẩm tiêu thụ.
  • Trung tâm lợi nhuận: Bộ phận chịu trách nhiệm phối hợp giữa doanh thu và chi phí hoạt động.
  • Trung tâm đầu tư: Cấp quản lý cao nhất chịu trách nhiệm toàn diện về lợi nhuận và hiệu quả sử dụng tài sản đầu tư.
  • Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: Tiêu chí phân loại ranh giới trách nhiệm của nhà quản lý bộ phận.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị: Chỉ số hoàn vốn đầu tư ROI, thu nhập còn lại RI và mô hình phân tích phân rã tài chính DuPont.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu thực chứng từ nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn sâu được tiến hành trong tháng 06/2013. Tác giả tiến hành phỏng vấn 1 trưởng phòng kỹ thuật về định mức tiêu hao nguyên vật liệu, 5 công nhân phân xưởng về sản lượng hàng tháng, 2 nhân viên phòng kinh doanh về mạng lưới tiêu thụ và 1 kế toán trưởng về quy trình lập dự toán thường niên.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo số 20/BC-BTC ngày 01/03/2010 của Bộ Tài chính, cơ sở dữ liệu ngành của Bộ Công Thương, hệ thống sổ sách kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh năm 2012 - 2013.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu từ đại diện của 4 mắt xích cốt lõi: ban điều hành, bộ phận kỹ thuật công nghệ, bộ phận kinh doanh và phòng kế toán. Tác giả sử dụng phương pháp so sánh thực tế với kế hoạch, kỹ thuật loại trừ nhân tố và phân tích cấu trúc tổ chức. Phương pháp định tính được lựa chọn vì hệ thống kế toán trách nhiệm tại doanh nghiệp chưa được thiết lập chính thức, đòi hỏi việc khảo sát thực địa để nhận diện lỗ hổng quản trị trước khi đề xuất mô hình hoàn thiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh chỉ ra những đặc điểm nổi bật và các rào cản nội tại trong công tác quản lý:

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với sự phân cấp rõ ràng giữa Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn và phân xưởng sản xuất. Doanh nghiệp đã vận hành phần mềm kế toán E - ANA 5.0, tạo nền tảng công nghệ thuận lợi. Tuy nhiên, 100% dữ liệu kế toán hiện tại chỉ nhằm mục đích tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm và xác định lãi lỗ chung cuộc phục vụ kế toán tài chính, chưa phân định trách nhiệm cá nhân đối với từng chỉ tiêu kinh tế.

Thứ hai, công tác phân loại chi phí chưa gắn liền với hành vi chi phí. Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chưa được bóc tách thành biến phí và định phí. Khoảng 85% đến 90% các đánh giá biến động chi phí chỉ được thực hiện sau khi kết thúc kỳ kế toán năm, thiếu các phân tích biến động giá và biến động lượng trong quá trình vận hành sản xuất.

Thứ ba, doanh nghiệp chưa thiết lập các trung tâm doanh thu và trung tâm lợi nhuận độc lập. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm bia chai và bia lon được theo dõi tập trung tại phòng kinh doanh mà không gắn liền với chi phí bán hàng của từng khu vực thị trường, dẫn đến việc không thể xác định chính xác số dư đảm phí theo từng nhóm khách hàng và vùng địa lý.

Thứ tư, công tác đánh giá hiệu quả đầu tư tại cấp quản trị cao nhất thiếu vắng các chỉ tiêu hiện đại. Hội đồng Quản trị chủ yếu nhìn nhận kết quả dựa trên tổng lợi nhuận kế toán sau thuế, chưa ứng dụng các chỉ số đo lường hiệu quả vốn như ROI hay thu nhập còn lại RI để đánh giá chất lượng các dự án mở rộng dây chuyền chiết bia.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc nhận thức về kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng tại doanh nghiệp vẫn còn hạn chế. Quy trình hạch toán bị ràng buộc bởi thói quen tuân thủ báo cáo thuế và quy định kế toán tài chính truyền thống. Các nhà quản lý cấp cơ sở như quản đốc phân xưởng nấu và chiết bia không được cung cấp thông tin dự toán linh hoạt, làm giảm động lực chủ động kiểm soát thất thoát nguyên liệu như malt, hoa bia và phụ gia.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Nguyễn Minh Phương (2012) trong ngành sữa và Nguyễn Hữu Phú (2008) trong ngành xây dựng, phản ánh tình trạng chung của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam khi chuyển đổi cơ chế quản lý. Việc thiếu hụt hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm khiến các quyết định kinh doanh thiếu tính kịp thời.

Để minh họa rõ nét các biến động, dữ liệu thực nghiệm có thể được trình bày thông qua biểu đồ phân tích phương sai chi phí sản xuất (so sánh giữa chi phí định mức và chi phí thực tế) kết hợp với bảng phân tích đa chiều mô hình DuPont. Bảng dữ liệu này sẽ bóc tách mức độ tác động của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tổng tài sản, giúp lãnh đạo công ty nhìn thấy rõ nguyên nhân gốc rễ gây sụt giảm hiệu quả sử dụng vốn qua từng quý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm thiết lập mô hình kế toán trách nhiệm hiệu quả tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh:

  1. Tái cấu trúc và phân định 4 trung tâm trách nhiệm: Ban Tổng Giám đốc cần ban hành quy chế phân quyền chính thức, xác lập ranh giới trách nhiệm tài chính cho từng đơn vị:
  • Trung tâm chi phí: Phân xưởng sản xuất, phòng kỹ thuật, phòng vật tư.
  • Trung tâm doanh thu: Phòng kinh doanh và các chi nhánh tiêu thụ sản phẩm.
  • Trung tâm lợi nhuận: Các xí nghiệp sản xuất và kinh doanh bia trực thuộc.
  • Trung tâm đầu tư: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Chỉ tiêu đo lường mục tiêu: 100% các bộ phận có văn bản quy định quyền hạn và nghĩa vụ tài chính cụ thể. Thời gian triển khai trong Quý 1 đến Quý 2/2014 do Ban Giám đốc chủ trì.
  1. Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết cấp 2 và cấp 3: Phòng Kế toán cần bổ sung các tài khoản phụ nhằm phân loại chi phí theo biến phí và định phí, đồng thời chi tiết hóa chi phí theo từng phân xưởng và đối tượng chịu chi phí. Chỉ tiêu đo lường mục tiêu: Giảm thiểu sai số trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung xuống dưới mức 3%. Thời gian hoàn thiện trong Quý 3/2014 do Kế toán trưởng chỉ đạo thực hiện.

  2. Hoàn thiện hệ thống dự toán linh hoạt và định mức kinh tế kỹ thuật: Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Phòng Kế toán rà soát, cập nhật định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính như malt đại mạch, gạo, hoa bia và năng lượng tiêu thụ trên 1.000 lít bia thành phẩm. Thiết lập phương pháp dự toán linh hoạt bám sát biến động sản lượng thực tế. Chỉ tiêu đo lường mục tiêu: Giữ mức chênh lệch giữa chi phí thực tế và dự toán trong biên độ kiểm soát ±2%. Thực hiện định kỳ hàng tháng từ Quý 4/2014 do Trưởng phòng Kỹ thuật và Quản đốc các phân xưởng phối hợp vận hành.

  3. Nâng cấp hệ thống phần mềm và hoàn thiện báo cáo kế toán trách nhiệm: Nâng cấp các mô-đun quản trị trên phần mềm kế toán E - ANA 5.0 để tự động kết xuất các báo cáo trách nhiệm định kỳ, bao gồm báo cáo thực hiện chi phí phân xưởng, báo cáo số dư đảm phí theo kênh bán hàng và báo cáo chỉ số ROI, RI cho trung tâm đầu tư. Chỉ tiêu đo lường mục tiêu: Rút ngắn thời gian lập và gửi báo cáo phân tích quản trị từ 15 ngày xuống còn dưới 3 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán. Thời hạn thực hiện trong niên độ tài chính 2014 - 2015 do Bộ phận Công nghệ thông tin và Phòng Kế toán triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và giải pháp trong luận văn đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Lãnh đạo và Giám đốc Tài chính các doanh nghiệp sản xuất đồ uống: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết và mô hình thực tiễn để thiết lập cơ chế phân quyền, xây dựng ma trận đánh giá hiệu quả từng phân xưởng và điểm bán hàng, giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất quy mô lớn.

  2. Kế toán trưởng và Chuyên viên Kế toán quản trị: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về phương pháp thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3, quy trình xây dựng dự toán linh hoạt và bộ biểu mẫu báo cáo trách nhiệm ứng dụng trực tiếp trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.

  3. Học viên cao học và Giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chất lượng về mô hình kế toán trách nhiệm trong ngành sản xuất công nghiệp thực phẩm, cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu mở rộng tiếp theo.

  4. Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp: Sử dụng phương pháp đánh giá 4 trung tâm trách nhiệm cùng hệ thống chỉ tiêu tài chính ROI, RI và EVA làm tài liệu tham khảo khi thiết kế giải pháp kiểm soát tài chính nội bộ cho các doanh nghiệp cổ phần hóa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kế toán trách nhiệm khác biệt như thế nào so với kế toán tài chính truyền thống? Kế toán tài chính cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài sản và kết quả kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài theo đúng chế độ chuẩn mực của Bộ Tài chính. Ngược lại, kế toán trách nhiệm hướng vào phục vụ nhà quản trị nội bộ bằng cách thu thập, phân tích và báo cáo dữ liệu tài chính gắn liền với quyền hạn của từng cá nhân phụ trách bộ phận, giúp kiểm soát chi phí ngay tại nơi phát sinh.

  2. Doanh nghiệp sản xuất bia áp dụng mô hình 4 trung tâm trách nhiệm ra sao? Doanh nghiệp phân chia bộ máy thành 4 cấp quản lý rõ rệt: Trung tâm chi phí bao gồm các phân xưởng sản xuất trực tiếp như nấu, lên men, chiết rót; Trung tâm doanh thu gồm phòng kinh doanh và các đại lý phân phối; Trung tâm lợi nhuận là các nhà máy hoặc xí nghiệp thành viên tự chủ sản xuất kinh doanh; Trung tâm đầu tư do Hội đồng Quản trị trực tiếp điều hành để kiểm soát nguồn vốn và các dự án mở rộng.

  3. Làm thế nào để phân biệt chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được? Chi phí kiểm soát được là những khoản chi mà người đứng đầu bộ phận có toàn quyền quyết định mức độ phát sinh, ví dụ định mức hao hụt nguyên vật liệu của quản đốc phân xưởng. Chi phí không kiểm soát được là những khoản chi phát sinh từ quyết định của cấp quản trị cao hơn hoặc do yếu tố khách quan, ví dụ chi phí khấu hao tài sản cố định do ban giám đốc quyết định đầu tư ban đầu.

  4. Vai trò của chỉ số ROI và RI trong đánh giá trung tâm đầu tư là gì? Chỉ số tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ROI đo lường năng lực sinh lời trên mỗi đồng tài sản được giao quản lý, còn thu nhập còn lại RI thể hiện phần lợi nhuận vượt trên chi phí sử dụng vốn tối thiểu của doanh nghiệp. Việc kết hợp cả ROI và RI giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định đầu tư chính xác, tránh tình trạng nhà quản lý từ chối các dự án sinh lời chỉ vì e ngại làm giảm chỉ số ROI bình quân ngắn hạn.

  5. Điều kiện cốt lõi để triển khai thành công kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp cần hội tụ ba điều kiện tiên quyết: cơ cấu tổ chức có sự phân cấp quyền hạn rõ ràng, hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật được xây dựng chuẩn xác và hệ thống công nghệ thông tin đủ mạnh (như phần mềm kế toán E - ANA 5.0) để xử lý dữ liệu tự động. Quan trọng nhất là sự cam kết và chỉ đạo quyết liệt từ Hội đồng Quản trị cùng Ban Tổng Giám đốc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm và vai trò của phân cấp quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh giai đoạn 2012 - 2013, chỉ rõ sự thiếu hụt của các báo cáo bộ phận phục vụ quản trị nội bộ.
  • Thiết kế mô hình hoàn chỉnh gồm 4 trung tâm trách nhiệm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư) tương thích với cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp bia.
  • Cung cấp bộ giải pháp kỹ thuật cụ thể về phân loại biến phí - định phí, mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 và áp dụng dự toán linh hoạt.
  • Đề xuất định hướng mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp phương pháp Thẻ điểm cân bằng BSC và các mô hình kiểm định định lượng cho toàn ngành bia Việt Nam.

Kế hoạch hành động khuyến nghị doanh nghiệp cần nhanh chóng hoàn thiện quy chế phân quyền và tổ chức đào tạo nhân sự kế toán quản trị trong 6 tháng đầu năm 2014. Các doanh nghiệp sản xuất cần chủ động tiếp cận và áp dụng mô hình kế toán trách nhiệm như một công cụ cốt lõi để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao sức cạnh tranh trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế.