Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm hơn 70% dân số cả nước, đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp ổn định chính trị và phát triển kinh tế bền vững. Tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa – địa bàn miền núi có vị trí chiến lược thuộc vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ với diện tích tự nhiên hơn 72.000 ha và hơn 85,78% là đất xám bạc màu, dân số trên 63.000 người sinh sống tại 16 xã và thị trấn – việc phát triển đồng bộ giữa kinh tế và văn hóa là bài toán mang tính sống còn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu hiện đại hóa hạ tầng nông thôn theo chuẩn quốc gia và việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của các dân tộc thiểu số như Thái, Mường, Thổ. Mục tiêu cụ thể của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng thực hiện phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với 19 tiêu chí Nông thôn mới, đồng thời chỉ ra các rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý văn hóa giai đoạn 2021 - 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại không gian hành chính huyện Như Xuân trong giai đoạn 2015 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để địa phương đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí số 16 về văn hóa, tạo đòn bẩy nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 19,4 triệu đồng năm 2016 lên trên 29,1 triệu đồng năm 2020, phấn đấu tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 80% một cách thực chất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết cấu trúc chức năng của văn hóa học và quản lý văn hóa hiện đại, tập trung vào mô hình ba thành tố cơ bản của đời sống văn hóa gồm: hệ thống giá trị văn hóa, hệ thống quan hệ văn hóa và hệ thống thiết chế văn hóa. Tác giả kết hợp quan điểm về hệ giá trị chuẩn mực con người Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 33-NQ/TW với 7 giá trị truyền thống cốt lõi của dân tộc gồm cần cù, yêu nước, anh hùng, sáng tạo, lạc quan, thương người, vì nghĩa. Bên cạnh đó, khung lý thuyết về thiết chế văn hóa cơ sở dựa trên 8 chức năng nền tảng của thiết chế, từ chức năng giáo dục, định hướng thẩm mỹ đến chức năng bảo tồn di sản và tổ chức sinh hoạt cộng đồng.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Đời sống văn hóa cơ sở: tổng thể các hoạt động văn hóa vật chất và tinh thần gắn liền với không gian cư trú làng bản, phản ánh năng lực sáng tạo và mức hưởng thụ của nhân dân.
  2. Xây dựng nông thôn mới: cuộc vận động toàn diện trên 5 lĩnh vực lớn gồm quy hoạch, hạ tầng, kinh tế, văn hóa - xã hội - môi trường và hệ thống chính trị theo Quyết định số 491-QĐ/TTg và Quyết định số 1600/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  3. Xã hội hóa văn hóa: cơ chế huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực vật chất, trí tuệ của toàn xã hội theo quy luật cung cầu thị trường nhưng có sự quản lý định hướng của Nhà nước.
  4. Mối quan hệ tương hỗ giữa đời sống văn hóa và nông thôn mới: văn hóa vừa đóng vai trò mục tiêu phát triển con người, vừa là động lực nội sinh thúc đẩy kinh tế nông thôn chuyển biến bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2020 của Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Thống kê huyện Như Xuân kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 250 người, trong đó có 200 hộ dân và 50 cán bộ quản lý văn hóa cơ sở tại 5 xã đại diện cho các vùng địa hình khác nhau gồm Yên Lễ, Bãi Trành, Hóa Quỳ, Thanh Hòa và Xuân Hòa.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cơ cấu đa dân tộc (Kinh, Thái, Mường, Thổ) và phản ánh khách quan mức độ chênh lệch thụ hưởng văn hóa giữa các cụm xã dọc tuyến đường Hồ Chí Minh dài 50 km với các xã vùng sâu, vùng xa.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp liên ngành giữa văn hóa học và khoa học quản lý. Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 12 cán bộ phụ trách công tác Đảng, đoàn thể và chính quyền cấp huyện, xã để kiểm chứng chéo số liệu báo cáo, giải thích nguyên nhân sâu xa của các tồn tại trong quản lý. Tiến trình nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ năm 2018 đến tháng 8 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế địa phương giai đoạn 2016 - 2020 tạo nền tảng vật chất thuận lợi cho việc xây dựng đời sống văn hóa. Giá trị sản xuất toàn huyện tăng từ 3.975,5 tỷ đồng năm 2016 lên trên 6.000 tỷ đồng năm 2019 - 2020, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 17,18%/năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng gần 50%, từ 19,4 triệu đồng/năm (2016) lên 29,1 triệu đồng/năm (2019). Lực lượng trong độ tuổi lao động dồi dào, chiếm 53,9% tổng nhân khẩu (31.958 lao động trên 61.015 dân năm 2016), là chủ thể tích cực tham gia các phong trào văn hóa, thể thao.

Thứ hai, phong trào xây dựng danh hiệu văn hóa và hoàn thiện thiết chế cơ sở đạt nhiều chuyển biến rõ nét. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa tăng từ mức khoảng 66% năm 2015 lên 78,5% năm 2020. Toàn huyện có trên 70% thôn, bản thành lập được nhà văn hóa và khu thể thao đơn giản. Phong trào văn nghệ quần chúng phát triển sôi nổi với sự hình thành của hàng chục câu lạc bộ thơ ca, dân ca dân vũ, bóng chuyền hơi, thu hút đông đảo người cao tuổi và thanh thiếu niên tham gia thường xuyên.

Thứ ba, công tác xã hội hóa nguồn lực văn hóa còn bộc lộ nhiều hạn chế và khoảng cách thụ hưởng văn hóa giữa các vùng còn lớn. Nguồn kinh phí xã hội hóa đóng góp xây dựng thiết chế văn hóa mới chỉ chiếm khoảng 12% đến 15% tổng mức đầu tư công. Tại các xã vùng cao có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số trên 60%, các thiết chế văn hóa còn thiếu trang thiết bị chuyên dụng như âm thanh, ánh sáng, tủ sách pháp luật, khiến công năng sử dụng chưa cao.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ nguồn lực và mức độ hài lòng của nhân dân có thể được lượng hóa rõ ràng qua bảng thống kê thực hiện tiêu chí số 16 và sơ đồ cấu trúc các thành tố văn hóa. Biểu đồ đánh giá sự hài lòng của người dân huyện Như Xuân cho thấy: 68,5% người dân đồng thuận và đánh giá cao công tác tuyên truyền cổ động trực quan, phát thanh cơ sở; tuy nhiên, chỉ có 42% người dân thực sự hài lòng về chất lượng cơ sở vật chất của nhà văn hóa thôn.

Nguyên nhân của tình trạng trên bắt nguồn từ đặc thù địa hình phức tạp, khi đất dốc chiếm hơn 54% tổng diện tích tự nhiên, gây trở ngại lớn cho công tác quy hoạch mặt bằng xây dựng trung tâm văn hóa - thể thao liên xã. Hơn nữa, nguồn thu ngân sách huyện còn hạn hẹp, chưa thể phân bổ tương xứng cho lĩnh vực văn hóa. Đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa cấp xã còn thiếu tính ổn định, có khoảng 35% công chức văn hóa - xã hội chưa được đào tạo đúng chuyên ngành quản lý văn hóa.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các huyện miền núi Tân Kỳ (Nghệ An) hay các vùng nông thôn Bắc Bộ, việc xây dựng đời sống văn hóa tại Như Xuân có tính chất phức tạp hơn do giao thoa văn hóa đa dân tộc. Nếu chỉ chạy theo chỉ tiêu số lượng mà không chú trọng gìn giữ không gian văn hóa cồng chiêng, khua luống, dệt thổ cẩm truyền thống, thì nguy cơ đồng nhất hóa và xói mòn bản sắc tộc người trong quá trình đô thị hóa nông thôn là điều khó tránh khỏi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng xây dựng đời sống văn hóa gắn với nông thôn mới tại huyện Như Xuân, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới công tác chỉ đạo và hoàn thiện quy hoạch mạng lưới thiết chế văn hóa:
  • Động từ hành động: Tái cơ cấu, kiện toàn Ban chỉ đạo phong trào cấp huyện, xã; lồng ghép chặt chẽ các chỉ tiêu văn hóa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.
  • Chỉ số mục tiêu: Đạt 100% thôn bản có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn diện tích, trang thiết bị theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vào năm 2025.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2021 - 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Như Xuân, Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.
  1. Mở rộng cơ chế xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư:
  • Động từ hành động: Ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhân dân đóng góp kinh phí, hiến đất xây dựng công trình văn hóa.
  • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ vốn xã hội hóa đóng góp cho các hoạt động văn hóa, lễ hội lên mức 25% - 30% tổng chi ngân sách văn hóa địa phương.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2022 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
  1. Nâng cao chất lượng phong trào và bảo tồn di sản văn hóa đặc thù:
  • Động từ hành động: Tổ chức định kỳ các hội thi, liên hoan nghệ thuật quần chúng gắn với phục dựng các lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian của đồng bào Thái, Mường, Thổ.
  • Chỉ số mục tiêu: Thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả của ít nhất 15 câu lạc bộ bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể tại các xã vùng cao.
  • Lộ trình: Triển khai từ quý 1 năm 2022 và duy trì sinh hoạt hàng tháng.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch huyện chủ trì, phối hợp với các nghệ nhân dân gian địa phương.
  1. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực đội ngũ công chức văn hóa cơ sở:
  • Động từ hành động: Tập huấn kỹ năng tổ chức hoạt động văn hóa, kỹ năng quản trị thiết chế và ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền cơ sở.
  • Chỉ số mục tiêu: 100% cán bộ, công chức văn hóa - xã hội cấp xã được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ quản lý văn hóa nông thôn mới.
  • Lộ trình: Thực hiện thường niên trong giai đoạn 2021 - 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ huyện phối hợp với Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu thực chứng và lý luận có giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh:
  • Lợi ích: Cung cấp khung đánh giá thực tế việc thực hiện tiêu chí 6 và 16 trong xây dựng Nông thôn mới tại địa bàn miền núi đa dân tộc.
  • Tình huống sử dụng: Ứng dụng để xây dựng đề án phát triển văn hóa cơ sở, kế hoạch phân bổ ngân sách và thẩm định danh hiệu nông thôn mới nâng cao tại các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa.
  1. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý Văn hóa, Văn hóa học:
  • Lợi ích: Tiếp cận phương pháp nghiên cứu liên ngành kết hợp khảo sát thực địa 250 mẫu và khung lý thuyết chuẩn hóa về thiết chế văn hóa.
  • Tình huống sử dụng: Làm tài liệu tham khảo cho các học phần Quản lý thiết chế văn hóa, Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và định hướng phương pháp luận cho các đề tài luận văn thạc sĩ.
  1. Đội ngũ cán bộ cơ sở, Bí thư chi bộ, Trưởng thôn bản:
  • Lợi ích: Nắm vững các bước tổ chức phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, cách thức xây dựng hương ước, quy ước nếp sống mới.
  • Tình huống sử dụng: Triển khai quy trình bình xét Gia đình văn hóa, Làng văn hóa đúng thực chất, loại bỏ tư tưởng hình thức trong các kỳ bình xét cuối năm.
  1. Các nhà đầu tư du lịch sinh thái, tổ chức phát triển cộng đồng:
  • Lợi ích: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về hạ tầng, nguồn nhân lực và kho tàng di sản văn hóa dân gian tại 16 xã, thị trấn huyện Như Xuân.
  • Tình huống sử dụng: Khảo sát, xây dựng các dự án phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống, tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận mối quan hệ giữa đời sống văn hóa và xây dựng nông thôn mới theo góc độ nào? Luận văn tiếp cận mối quan hệ này dưới góc độ quản lý văn hóa và phát triển bền vững. Đời sống văn hóa không chỉ là một tiêu chí cấu thành trong 19 tiêu chí Nông thôn mới, mà còn đóng vai trò là nền tảng tinh thần và động lực nội sinh thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tại cơ sở.

  2. Tiêu chí văn hóa tại huyện Như Xuân gặp khó khăn cốt lõi nào trong giai đoạn 2016 - 2020? Khó khăn lớn nhất nằm ở việc huy động kinh phí xây dựng hoàn thiện thiết chế văn hóa cơ sở và bảo tồn bản sắc tộc người. Do hơn 85% diện tích là đất xám bạc màu, địa hình đồi dốc chia cắt, nguồn lực xã hội hóa chỉ chiếm dưới 15%, dẫn đến nhiều nhà văn hóa thôn bản vùng cao chưa đạt chuẩn diện tích và thiếu trang thiết bị hoạt động đồng bộ.

  3. Phương pháp chọn mẫu 250 phiếu trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện cho huyện Như Xuân không? Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 5 xã đại diện (Yên Lễ, Bãi Trành, Hóa Quỳ, Thanh Hòa, Xuân Hòa) hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học. Mẫu khảo sát bao quát đầy đủ các vùng địa hình từ vùng thấp, dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đến vùng cao biên giới, phản ánh chân thực ý kiến của các cộng đồng dân tộc Kinh, Thái, Mường, Thổ.

  4. Tác giả đề xuất giải pháp gì để khắc phục bệnh thành tích trong phong trào xây dựng Gia đình văn hóa? Tác giả đề xuất siết chặt quy trình thẩm định, công khai tiêu chí bình xét từ cấp thôn xóm thông qua các cuộc họp dân chủ, đồng thời phân cấp trách nhiệm cụ thể cho Mặt trận Tổ quốc và các chi hội đoàn thể. Việc bình xét phải căn cứ vào sự chuyển biến trong nếp sống văn minh việc cưới, việc tang và tỷ lệ giảm nghèo thực chất.

  5. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các địa phương miền núi khác không? Hệ thống giải pháp và mô hình đánh giá của luận văn có khả năng nhân rộng cao cho các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và cơ cấu dân tộc tương đồng như Thường Xuân, Như Thanh, Quỳ Châu. Khung giải pháp tập trung vào giải quyết bài toán dung hòa giữa chuẩn hóa thiết chế hiện đại và bảo tồn không gian văn hóa bản địa.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đời sống văn hóa cơ sở gắn với 19 tiêu chí Nông thôn mới tại huyện miền núi.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng giai đoạn 2016 - 2020 tại huyện Như Xuân, chỉ rõ tốc độ tăng trưởng kinh tế 17,18%/năm là đòn bẩy quan trọng để nâng tỷ lệ gia đình văn hóa lên 78,5%.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng thiết chế, tỷ lệ vốn xã hội hóa còn thấp và tình trạng hình thức hóa danh hiệu ở một số cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, xác định rõ lộ trình, định lượng chỉ số và chủ thể thực hiện đến năm 2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản lý văn hóa vùng dân tộc thiểu số.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương và các nhà nghiên cứu cần tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của Bộ tiêu chí Nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 đối với việc giữ gìn bản sắc văn hóa tộc người. Các nhà quản lý, cán bộ văn hóa cơ sở và học viên quan tâm nên khai thác sâu các phát hiện của công trình này để ứng dụng linh hoạt vào thực tiễn quản trị văn hóa tại từng địa bàn cụ thể.