Luận văn xây dựng đội ngũ thẩm phán - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu xây dựng đội ngũ thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp qua thực tiễn tại Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách xây dựng đội ngũ thẩm phán đáp ứng cải cách tư pháp hiệu quả

Xây dựng đội ngũ thẩm phán đáp ứng cải cách tư pháp là nhiệm vụ then chốt trong chiến lược phát triển hệ thống tư pháp Việt Nam. Theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị, đội ngũ thẩm phán phải đảm bảo các tiêu chuẩn cao về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên mônkinh nghiệm thực tiễn. Thực tiễn tại Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa cho thấy, việc kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng đội ngũ thẩm phán đóng vai trò quyết định đến hiệu quả xét xử và niềm tin của người dân vào công lý. Một đội ngũ thẩm phán đủ năng lực không chỉ thực thi pháp luật chính xác mà còn góp phần hiện thực hóa các mục tiêu cải cách tư pháp như minh bạch, công bằng và hiệu quả. Do đó, cần có phương pháp tiếp cận toàn diện, từ khâu tuyển chọn, đào tạo đến đánh giá và đãi ngộ, nhằm đảm bảo đội ngũ thẩm phán thực sự là lực lượng nòng cốt trong hệ thống tư pháp hiện đại.

1.1. Vai trò then chốt của thẩm phán trong cải cách tư pháp

Thẩm phán là chủ thể trực tiếp thực hiện quyền tư pháp, đóng vai trò trung tâm trong việc bảo vệ công lý và quyền con người. Trong bối cảnh cải cách tư pháp, vai trò này càng được nâng cao khi yêu cầu về tính độc lập, minh bạch và trách nhiệm pháp lý ngày càng khắt khe. Theo luận văn của Nguyễn Thị Lan Phương (2017), thẩm phán không chỉ là người áp dụng pháp luật mà còn là người định hướng chuẩn mực xã hội thông qua các bản án. Do đó, đội ngũ thẩm phán chất lượng là điều kiện tiên quyết để hiện thực hóa các mục tiêu cải cách tư pháp như đã nêu trong các nghị quyết của Đảng và Quốc hội.

1.2. Tiêu chuẩn cốt lõi cho đội ngũ thẩm phán hiện đại

Các tiêu chuẩn đối với thẩm phán bao gồm: bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, trình độ chuyên môn cao, và kinh nghiệm thực tiễn phong phú. Đặc biệt, lương tâm nghề nghiệp và khả năng tiếp cận án lệ ngày càng trở thành yêu cầu bắt buộc. Tại TAND tỉnh Thanh Hóa, việc đánh giá thẩm phán đã được gắn liền với hiệu quả xét xử và phản hồi từ người dân, tạo cơ chế minh bạch và trách nhiệm giải trình. Đây là hướng đi phù hợp với xu thế cải cách tư pháp toàn diện.

II. Thách thức trong xây dựng đội ngũ thẩm phán đáp ứng cải cách tư pháp

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, xây dựng đội ngũ thẩm phán đáp ứng cải cách tư pháp vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là cơ cấu đội ngũ thẩm phán chưa đồng đều giữa các vùng miền, dẫn đến tình trạng quá tải ở một số địa phương và thiếu hụt nhân lực ở những nơi khác. Ngoài ra, ngân sách nhà nước dành cho đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ thẩm phán còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến động lực và chất lượng công tác. Theo nghiên cứu thực tiễn tại Thanh Hóa, nhiều thẩm phán trẻ thiếu cơ hội được hướng dẫn bởi người có kinh nghiệm, trong khi thẩm phán kỳ cựu lại chưa được khai thác tối đa năng lực. Bên cạnh đó, ý thức pháp luậttinh thần trách nhiệm của một bộ phận thẩm phán vẫn còn hạn chế, làm giảm niềm tin của công chúng vào hệ thống tư pháp. Những rào cản này đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực thi.

2.1. Mất cân đối cơ cấu và thiếu hụt nhân lực thẩm phán

Tình trạng mất cân đối cơ cấu đội ngũ thẩm phán giữa các khu vực đô thị và nông thôn, miền núi là thực trạng phổ biến. Tại Thanh Hóa, một số huyện miền núi phải xử lý lượng án lớn với số lượng thẩm phán rất hạn chế. Điều này không chỉ gây quá tải mà còn ảnh hưởng đến chất lượng xét xử. Việc tuyển chọn thẩm phán chưa linh hoạt theo nhu cầu thực tế của từng địa phương, dẫn đến tình trạng “thừa – thiếu” cục bộ.

2.2. Hạn chế về đào tạo bồi dưỡng và đãi ngộ

Công tác đào tạo thẩm phán hiện nay chưa theo kịp yêu cầu cải cách tư pháp, đặc biệt trong lĩnh vực tư pháp quốc tếáp dụng án lệ. Đồng thời, chế độ đãi ngộ chưa tương xứng với áp lực và trách nhiệm nghề nghiệp, khiến nhiều thẩm phán trẻ không mặn mà với nghề. Ngân sách hạn hẹp cũng làm giảm hiệu quả các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực đội ngũ thẩm phán.

III. Phương pháp tuyển chọn và đào tạo thẩm phán theo hướng cải cách tư pháp

Để xây dựng đội ngũ thẩm phán đáp ứng cải cách tư pháp, cần đổi mới căn bản phương pháp tuyển chọnđào tạo. Hiện nay, quy trình tuyển chọn thẩm phán vẫn nặng về bằng cấp và thời gian công tác, trong khi chưa đánh giá đầy đủ năng lực thực tiễn, lương tâm nghề nghiệp và khả năng giải quyết tình huống phức tạp. Một mô hình hiệu quả nên kết hợp thi tuyển công khai, minh bạch với đánh giá năng lực qua tình huống thực tế. Về đào tạo, cần chú trọng các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về áp dụng án lệ, kỹ năng xét xử, và đạo đức công vụ. Tại TAND tỉnh Thanh Hóa, việc tăng cường đào tạo thẩm phán trong vận dụng án lệ đã bước đầu cho thấy hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng bản án. Đồng thời, cần thiết lập cơ chế hướng dẫn thẩm phán trẻ bởi thẩm phán kỳ cựu, tạo môi trường học hỏi liên tục và kế thừa kinh nghiệm.

3.1. Đổi mới quy trình tuyển chọn thẩm phán minh bạch

Quy trình tuyển chọn thẩm phán cần chuyển từ “xét duyệt” sang “thi tuyển – đánh giá năng lực”. Các tiêu chí nên bao gồm: kiến thức pháp lý, kỹ năng phân tích, ý thức pháp luật, và khả năng ra quyết định độc lập. Việc công khai tiêu chuẩn và kết quả tuyển chọn sẽ góp phần nâng cao niềm tin xã hội và thu hút nhân tài vào đội ngũ thẩm phán.

3.2. Tăng cường đào tạo chuyên sâu và học hỏi kinh nghiệm

Chương trình đào tạo thẩm phán nên được cá nhân hóa theo nhu cầu thực tiễn và cấp bậc. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo kỹ năng áp dụng án lệ, giao tiếp với đương sự, và giải quyết án dân sự – hình sự phức tạp. Mô hình “cầm tay chỉ việc” giữa thẩm phán kỳ cựuthẩm phán trẻ tại Thanh Hóa là minh chứng cho hiệu quả của đào tạo thực tiễn.

IV. Giải pháp giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động thẩm phán

Giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của thẩm phán là yếu tố then chốt để đảm bảo đội ngũ thẩm phán đáp ứng cải cách tư pháp. Hiện nay, cơ chế kiểm tra, giám sát còn mang tính hình thức, thiếu công cụ đo lường khách quan. Một giải pháp khả thi là xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá thẩm phán dựa trên: tỷ lệ án bị kháng cáo – kháng nghị, phản hồi từ luật sư và người dân, tuân thủ trình tự tố tụng, và chất lượng văn bản tư pháp. Tại TAND tỉnh Thanh Hóa, việc công khai bản án, quyết định đã góp phần tăng tính minh bạch và tạo áp lực tích cực cho thẩm phán nâng cao chất lượng công việc. Đồng thời, cần tăng cường vai trò giám sát của cấp trên và phối hợp với các cơ quan bổ trợ tư pháp để đánh giá toàn diện hiệu quả xét xử.

4.1. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá thẩm phán khách quan

Hệ thống chỉ số đánh giá thẩm phán nên kết hợp định lượng (số lượng án, tỷ lệ bị hủy) và định tính (phản hồi xã hội, đạo đức nghề nghiệp). Việc đánh giá này cần được thực hiện định kỳ, độc lập và có phản hồi rõ ràng để thẩm phán điều chỉnh hành vi nghề nghiệp. Đây là bước đi cần thiết để hiện thực hóa nguyên tắc “trách nhiệm – minh bạch” trong cải cách tư pháp.

4.2. Tăng cường công khai và giám sát từ cấp trên

Việc công khai bản án, quyết định không chỉ phục vụ minh bạch mà còn là công cụ giám sát hiệu quả hoạt động thẩm phán. Đồng thời, cơ quan cấp trên cần thường xuyên kiểm tra hồ sơ, tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm và hỗ trợ thẩm phán yếu kém. Tại Thanh Hóa, mô hình này đã giúp giảm tỷ lệ án bị hủy và nâng cao chất lượng xét xử.

V. Ứng dụng thực tiễn từ kinh nghiệm TAND tỉnh Thanh Hóa

Kinh nghiệm từ Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa cung cấp nhiều bài học quý giá trong xây dựng đội ngũ thẩm phán đáp ứng cải cách tư pháp. Một trong những điểm nổi bật là việc gắn hiệu quả xét xử với đánh giá nhiệm kỳ công tác, tạo động lực cho thẩm phán không ngừng nâng cao chất lượng. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa tòa án với cơ quan điều tra, viện kiểm sát và luật sư đã giúp giải quyết vụ việc nhanh chóng, chính xác hơn. Đặc biệt, Thanh Hóa đã triển khai hiệu quả cơ chế hướng dẫn thẩm phán trẻ bởi thẩm phán kỳ cựu, đồng thời tăng cường đào tạo về án lệ – yếu tố then chốt trong thống nhất áp dụng pháp luật. Những sáng kiến này không chỉ phù hợp với định hướng cải cách tư pháp mà còn có thể nhân rộng trên phạm vi toàn quốc.

5.1. Gắn đánh giá thẩm phán với hiệu quả xét xử thực tế

Tại Thanh Hóa, hiệu quả xét xử – bao gồm thời gian giải quyết án, tỷ lệ kháng cáo và phản hồi xã hội – được đưa vào tiêu chí đánh giá nhiệm kỳ công tác của thẩm phán. Điều này thúc đẩy thẩm phán chủ động nâng cao năng lực và đạo đức công vụ, đồng thời giảm tình trạng “làm cho xong”.

5.2. Phát huy vai trò phối hợp liên ngành trong hỗ trợ thẩm phán

Sự phối hợp giữa tòa án với cơ quan điều tra, viện kiểm sát và luật sư tại Thanh Hóa đã tạo ra quy trình tố tụng liên thông, giảm sai sót và tăng hiệu quả giải quyết án. Đây là minh chứng cho việc cải cách tư pháp không chỉ là trách nhiệm của riêng thẩm phán, mà cần sự đồng hành của toàn hệ thống cơ quan tư pháp.

VI. Tương lai của đội ngũ thẩm phán trong lộ trình cải cách tư pháp quốc gia

Trong lộ trình cải cách tư pháp đến năm 2030, đội ngũ thẩm phán sẽ tiếp tục được chuẩn hóa theo hướng chuyên nghiệp, độc lập và trách nhiệm. Các xu hướng nổi bật bao gồm: số hóa quy trình xét xử, quốc tế hóa năng lực thẩm phán, và tăng cường áp dụng án lệ. Để đáp ứng yêu cầu này, cần xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển đội ngũ thẩm phán, trong đó chú trọng đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng công nghệ, và kiến thức pháp luật quốc tế. Đồng thời, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến chức danh tư pháp, đảm bảo thẩm phán có đủ quyền hạn, trách nhiệm và bảo vệ pháp lý khi thực thi công vụ. Với những nỗ lực đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn, đội ngũ thẩm phán Việt Nam sẽ trở thành trụ cột vững chắc của một nền tư pháp công bằng, minh bạch và hiện đại.

6.1. Chuẩn hóa thẩm phán theo tiêu chuẩn quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập, thẩm phán cần được trang bị kiến thức pháp luật quốc tế, kỹ năng ngoại ngữ, và khả năng xử lý tranh chấp xuyên biên giới. Việc chuẩn hóa đội ngũ thẩm phán theo tiêu chuẩn ASEAN và quốc tế sẽ giúp nâng cao vị thế tư pháp Việt Nam trên trường quốc tế.

6.2. Hoàn thiện khung pháp lý bảo vệ quyền hạn thẩm phán

Một hệ thống pháp luật đầy đủ về chức danh tư pháp sẽ đảm bảo thẩm phán có đủ quyền hạn, trách nhiệm pháp lýbảo vệ pháp lý khi thực thi công vụ. Đây là điều kiện tiên quyết để thẩm phán thực hiện độc lập, khách quan và dũng cảm trong xét xử – cốt lõi của cải cách tư pháp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn xây dựng đội ngũ thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp liên hệ thực tiễn tòa án nhân dân tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Nhiệm vụ đó đặt ra yêu cầu phải có chiến lược cản bộ nhất là đội ngũ Tham phan cia Téa án nhân dân, trong tổng thể chiến lược cán bộ của Đăng, thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay đội ngũ Thẩm phán của hệ thông Tỏa án nhân dân về cơ bản đã phát huy và giữ vững được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lỗi sống lành mạnh, gắn bé với nhân dân, đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện dại hóa và chủ động hội nhập kinh tế, quốc tế, là lực lượng quan trọng góp phần củng toản Đảng, toàn dân, toản quân làm nên những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ TẾ quốc. Công tác pán bộ và công tác xây dựng đội ngũ Thầm phán đã bám sát nhiệm vụ chính trị, thể chế hóa, cụ thể hóa được nhiều chủ trương, quan điểm, giải pháp lớn để ra trong chiến lược cán bộ.

Nội dung, phương, pháp, cách làm có đổi mới, tiên bộ; dân chủ, công khai trong công tác cán bộ được mổ rộng; nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện, trong đó có công tác lãnh đạo và quản lý đội ngũ Thẩm phán, đỗng thời phát huy trách nhiệm của c: chức trong hệ thống chính trị về công tác nảy được giữ vững, Tuy nhiên, công Lác kiện toàn tổ chức và xây dựng đội ngũ Thâm phản Tòa án nhân dân cho thấy lĩnh vực này hiện còn một số khỏ khăn như việc xây dựng đội ngũ Thẩm phán vẫn còn phải nghiên cửu; nguyên tắc phân công, phân cấp trong tổ chức và hoạt động của Tòa án; nguyên tắc phối hop trong công tác giữa cơ quan Tòa án với các cơ quan hữu quan, nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với công tác Tỏa án nhân dân theo yêu cầu cải cách tư pháp; chất lượng dội ngũ Thâm phán còn những mặt yếu, co cấu đội ngũ Thắm phán vẫn mất cân đối, thiểu đồng bộ, chưa hợp lý giữa các vùng, miền; ngân sách của nhà nước cho tổ chức, hoạt động và xây dựng đội ngũ Thâm phán hệ thống 'Tòa án nhân dân còn hạn hẹp Đứng trước yêu cầu xây dựng và kiện toán đội ngũ Thâm phản Tòa án nw DANI MỤC CÁC CHIỮ VIẾT TẮT ASEAN: THiệp hội các nước Đông Nam Á. CB,CC Căn bộ, oũng chức COTP: Cải cách tư pháp CNH-HDH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa IIDND: 1Iội đồng nhân đân HTND Hội thẩm nhân dân NN Nhà nước NNPQ Nhà nước pháp quyền NQ-TW ghi quyết -Trung ương PLTP&HTND Tháp lệnh Thắm phản và Hội thẩm nhân đân Tòa án Thanh Hoa Thẩm tra viên “Toả án nhân dân Tod én nhan dan tối cao Thu ky “thẩm phán Tham phán cao cấp Thiam phán trung cấp Thẩm phán sơ cấp TANDTC-BOPBNV-UBTWMTTOVN: ‘Théng tu lién tịch - “Tòa án nhân dân Tối cao - Bộ nội vụ - Cy ban Trung ương mặt trận tổ quốo Việt Nam. UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội VES ND: Viện kiểm sắt nhân dân WTO: 'Tổ chức thương mại quốc tế XHCN: Xã hội chủ nghĩa Chương 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG DOI NGU THAM PHAN O TINH THANH HOA DAP UNG YEU CAU CAT CACH TƯ PHÁP - - 67 2. 'Thực trạng xây dựng dội ngũ Thẫm phản ở Thanh Háa hiện nay trước yêu câu cải cách tư pháp.

67 211 TAND hai cép tinh Thanh Hóa quá trình thành lập và phái trí 67 212 "Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Thanh Hóa thực hiện chiến lược cải cách tư pháp theo tình thần của Đăng và Nhà nước 69 22. Thực trạng Thắm phán Tòa án nhân nhân dân. 71 221 số lượng 71 222 Chất lượng 74 223 Tảo tạo 76 224 Trinh dé - 78 2.5 "Tên tai, hạn chế và nguyên nhân tổn tại, hạn chế của đội ngũ "Thắm phán của hai cấp Tòa án nhân dân trong CCTP. Danh gid vé cic bảo đảm cho việc xây dựng đội ngũ Tham phán ở Thanh Húa 231 Sự lãnh đạo, phối hợp của cấp ủy dịa phương 2.2 Công tác quản lý hai cấp "TAND tỉnh Thanh Hóa.23 Ý thức luật của thẫm phán hai cắp TAND tỉnh Thanh Héa.

Két ludn Chuong 2 Chương 3: QUAN DIEM ĐỊNII HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP XÂY DUNG DOI DOI NGU PHAN O TINH THANH TOA DAP ỨNG YÊU CÂU CẢI CÁCH TƯ PHÁP. Quan điểm và yêu cầu nâng cao hiệu quả xây dựng dựng đội ngũ Thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp ở Thanh Ilóa. Các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng đội ngũ Thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp §7 3.1 'Tăng cường sự lãnh dạo cúa Đảng trong công tác xây đựng dội ngũ Thẩm phán đáp ứng yêu cầu cái cách tư pháp 87 MUC LUC Trang ‘Trang phy bia Lời cam đoan Mục lục Danh mục oác chữ viết tắt MỞ ĐẦU. : Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG DOI 3 NGU ‘THAM PHAN DAP UNG YEU CAU CAL CACH TU PHAP TI 1.

Thẩm phản trong hệ thống các chức danh tư pháp. Khái niệm Thẫm phán ll 1. Vitri, vai tré cha Thdm phn trong hoạtđộ ø tư pháo. Định hướng và nội dung của cải cách tư pháp ở Việt nam hiện nay - - - - 20 1.

Bối cảnh của cải cách tư pháp - 20 1. Những định hướng lớn và mục đích của CCTP - 25 1. Những nội dung chủ yếu của cải cách tư pháp. Những yêu cầu đòi hỏi cũa cải cách tư pháp đối với đội ngũ Thâm phán ở Việt Nam.

Về chất lượng - 42 1. Phương thức đào tạo, tuyển chọn, bỗ nhiệm Thâm phán. Các yếu tô ảnh hưởng đến chất lượng công tác xây dụng đội ngũ Thắm phán đáp ứng yêu cầu CCTP. Sự lãnh dạo của Đang, - - - $6 1.

Ý thức pháp luật của thẩm phán. Sự phối hợp của chính quyền, của người dân. 61 Kết luận Chương 1. - - 66 nhân dân trong sạch vững mạnh, đáp ứng yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ chính trị trong tỉnh hình hiện nay, đôi hỗi phải tiếp tục có sự nghiễn cửu sâu sắc hơn để có các giải pháp thiết thực.

Tham phán giữ vị trí quan trọng trong việc xét xứ - giai doạn trung tâm của hoạt đông tế tụng, vì thế số lượng, chất lượng của đội ngũ thẩm phán cũng như cách thức tễ chức, cơ chế vận hành đối với đội ngũ thâm phán là yếu tổ mang tỉnh quyết dịnh dến hiểu quả quá trình giải quyết vụ án của các cơ quan tiền hành tố tụng Tlién pháp năm 2013, Luật tổ chức Tòa án Nhân dân năm 2014 quy định điều kiện, tiêu chuẩn Thẩm phán, cũng như quyền hạn, nghĩa vụ của họ khi tiến hành tổ tụng. đã góp phần nâng cao một bước chất lượng của đội ngũ thấm phán những năm vừa qua Tuy nhiên, theo Nghị quyết 08/NQ-TW ngày 02/01/2002 và Nghị quyết 49/KQ-TW ngay 02/06/2005 của Hộ Chính trị thì: Công tác tư pháp nói chung chưa ngang tâm với yêu cầu đòi hỏi của nhân dân, còn nhiễu trường hợp bị lọt tội phạm, làm oan người vô tội, vì phạm các quyền tự do, đân chủ của công dân, làm giảm sút lòng tin của nhân din đối với Dáng, Nhà nước và các cơ quan tư pháp; và cản bộ của các cơ quan Tư pháp chưa dap ứng được yêu câu của tình hinh hiện nay. Đội ngũ thẩm phán cỏn thiểu về số lượng, yếu về trình độ năng lực nghiệp vụ, một bộ phận tiều cực, thiếu trách nhiệm, thiểu băn lĩnh, sa sút phẩm chất đạo đức. Đây 14 van dé nghiém trong lâm ánh hưởng đến kỹ cương, pháp luật và hiệu lực của bộ máy Nhà nước.

Vi vậy, xây dựng đội ngữ thấm phản trong sạch, vững mạnh, có đủ bản lĩnh chính trị, phẩm chất dạo đức nghề nghiệp và năng lực công tác đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp ở nước ta hiện nay là rất quan trọng, đòi hỏi Đảng, Nhà nước và ngành toà án phải tăng cường chỉ đạo và thực hiện quyết liệt hơn nữa nhiệm vụ quan trọng này để thực hiện nhiệm vụ xây đựng nhà nước Việt Nam pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Từ thực tiễn đó, tác giả chọn dé tai “Xap dung đội DANI MỤC CÁC CHIỮ VIẾT TẮT ASEAN: THiệp hội các nước Đông Nam Á. CB,CC Căn bộ, oũng chức COTP: Cải cách tư pháp CNH-HDH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa IIDND: 1Iội đồng nhân đân HTND Hội thẩm nhân dân NN Nhà nước NNPQ Nhà nước pháp quyền NQ-TW ghi quyết -Trung ương PLTP&HTND Tháp lệnh Thắm phản và Hội thẩm nhân đân Tòa án Thanh Hoa Thẩm tra viên “Toả án nhân dân Tod én nhan dan tối cao Thu ky “thẩm phán Tham phán cao cấp Thiam phán trung cấp Thẩm phán sơ cấp TANDTC-BOPBNV-UBTWMTTOVN: ‘Théng tu lién tịch - “Tòa án nhân dân Tối cao - Bộ nội vụ - Cy ban Trung ương mặt trận tổ quốo Việt Nam. UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội VES ND: Viện kiểm sắt nhân dân WTO: 'Tổ chức thương mại quốc tế XHCN: Xã hội chủ nghĩa lượng.

Nhiệm vụ đó đặt ra yêu cầu phải có chiến lược cản bộ nhất là đội ngũ Tham phan cia Téa án nhân dân, trong tổng thể chiến lược cán bộ của Đăng, thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay đội ngũ Thẩm phán của hệ thông Tỏa án nhân dân về cơ bản đã phát huy và giữ vững được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lỗi sống lành mạnh, gắn bé với nhân dân, đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện dại hóa và chủ động hội nhập kinh tế, quốc tế, là lực lượng quan trọng góp phần củng toản Đảng, toàn dân, toản quân làm nên những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ TẾ quốc. Công tác pán bộ và công tác xây dựng đội ngũ Thầm phán đã bám sát nhiệm vụ chính trị, thể chế hóa, cụ thể hóa được nhiều chủ trương, quan điểm, giải pháp lớn để ra trong chiến lược cán bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ