Tổng quan nghiên cứu

Thuế là nguồn lực tài chính nòng cốt, đóng góp hơn 90% tổng thu Ngân sách Nhà nước nhằm phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội. Để thực hiện sứ mệnh quản lý vĩ mô, cơ quan Tổng cục Thuế hàng năm tiếp nhận và ban hành một khối lượng văn bản chỉ đạo, nghiệp vụ vô cùng lớn. Tính đến năm 2017, khối lượng tài liệu lưu trữ tích lũy tại cơ quan này đã lên tới hơn 8.000 mét giá hồ sơ. Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ sự bất cập của phương thức quản lý tài liệu giấy truyền thống: diện tích kho chứa quá tải, chi phí bảo quản tăng cao và thời gian tra tìm tài liệu gốc kéo dài ít nhất 0,5 ngày làm việc (khoảng 4 giờ) cho mỗi yêu cầu nghiệp vụ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát thực trạng công tác lưu trữ, phân tích thành phần tài liệu và xây dựng khung giải pháp khoa học nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ chuẩn hóa tại Tổng cục Thuế. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại cơ quan Tổng cục Thuế bao gồm 18 Vụ, Cục và đơn vị trực thuộc, với phạm vi thời gian bao quát toàn bộ tài liệu hình thành từ năm 1990 đến năm 2018.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua các chỉ số định lượng thiết thực: giải quyết triệt để 80% nhu cầu giao dịch tra cứu thông tin hàng ngày, rút ngắn hơn 90% thời gian tìm kiếm hồ sơ, bảo đảm an toàn cho 100% tài liệu có giá trị vĩnh viễn và tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số trong khuôn khổ xây dựng Chính phủ điện tử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 lý thuyết nền tảng trong khoa học thông tin: Lý thuyết Vòng đời tài liệu (Records Life Cycle Theory) với 3 giai đoạn quản lý (tạo lập, hiện hành, lưu trữ lịch sử) và Lý thuyết Quản trị hệ thống thông tin (Information Systems Management). Đồng thời, tác giả kết hợp mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) nhằm bảo đảm tính toàn vẹn và độc lập giữa dữ liệu và chương trình ứng dụng.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  1. Cơ sở dữ liệu: Tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử theo quy định tại Điều 4 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11.
  2. Tài liệu lưu trữ: Tài liệu có giá trị hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn lưu trữ gồm bản gốc, bản chính theo Điều 2 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13.
  3. Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ: Tập hợp dữ liệu tài liệu được liên kết logic, quản trị tập trung nhằm tối ưu hóa 80% tác vụ tra cứu và chia sẻ thông tin an toàn.
  4. Số hóa tài liệu: Quá trình chuyển đổi tài liệu từ dạng giấy sang định dạng số bằng thiết bị quét và công nghệ nhận dạng ký tự quang học OCR/ICR.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ 8.000 mét giá hồ sơ lưu trữ thực tế tại 2 kho lưu trữ lớn của Tổng cục Thuế, kết hợp hệ thống báo cáo thống kê khai thác giai đoạn 2013-2017 và các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% khối phông lưu trữ cơ quan. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng tại 5 đơn vị có tần suất phát sinh và tra cứu hồ sơ cao nhất gồm: Vụ Chính sách, Vụ Thanh tra, Vụ Doanh nghiệp lớn, Vụ Kê khai và Kế toán thuế, Vụ Tài vụ - Quản trị.

Phương pháp phân tích bao gồm khảo sát thực tế, thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp thông tin và phương pháp tiếp cận hệ thống. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm đánh giá khách quan thành phần tài liệu, đo lường chính xác nhu cầu sử dụng và tính toán sự tương thích với hạ tầng công nghệ hiện có. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung từ năm 2015 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tồn tại sự mất cân đối lớn giữa khối lượng tài liệu và nguồn nhân lực. Khối tài liệu lưu trữ lên tới 8.000 mét giá trải dài qua 28 năm hoạt động, tuy nhiên phòng Hành chính - Lưu trữ thuộc Văn phòng Tổng cục chỉ bố trí 02 cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn chính quy để quản lý và hướng dẫn toàn bộ 18 Vụ, Cục.

Thứ hai, công tác phân loại, chỉnh lý và thanh lọc tài liệu đã đạt những mốc quan trọng. Đến năm 2015, Tổng cục Thuế đã hoàn thành giao nộp 16,8 mét tài liệu có giá trị vĩnh viễn từ năm 2003 trở về trước vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, đồng thời tổ chức tiêu hủy hợp pháp khoảng 600 mét tài liệu hết giá trị để giải phóng diện tích kho bảo quản.

Thứ ba, nhu cầu khai thác tài liệu tăng nhanh với tính chất chuyên biệt cao. Thống kê sổ khai thác cho thấy riêng năm 2013 đã ghi nhận 75 lượt tra cứu với 210 hồ sơ và 6.500 trang tài liệu. Hơn 80% nhu cầu tra cứu tập trung vào tài liệu giải đáp vướng mắc chính sách thuế, hồ sơ hoàn thuế và tài liệu thanh tra doanh nghiệp.

Thứ tư, hạ tầng công nghệ thông tin đã sẵn sàng nhưng chưa được liên kết đồng bộ. 100% văn bản đến đã được chuyển nhận qua mạng nội bộ và Cổng thông tin điện tử hoạt động từ năm 2004, song công tác lưu trữ vẫn chủ yếu sử dụng công cụ tra cứu bằng các tệp bảng tính tĩnh, chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên kết toàn diện.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quá tải bắt nguồn từ việc thiếu quy chế chuyển giao tài liệu điện tử khép kín giữa giai đoạn văn thư và lưu trữ, cộng thêm vị trí kho lưu trữ Hào Nam nằm cách xa trụ sở chính khiến cán bộ phải di chuyển nhiều lần. So với các nghiên cứu tại Văn phòng Trung ương Đảng của tác giả Trần Ngọc Sơn (2011) hay tại Ngân hàng TMCP Quân đội của tác giả Lại Thị Kim Thoa (2014), việc xây dựng cơ sở dữ liệu tại Tổng cục Thuế đối mặt với khối lượng tài liệu lớn hơn gấp 3 đến 4 lần và yêu cầu bảo mật thông tin tài chính nghiêm ngặt hơn.

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày trực quan qua Bảng thống kê phân loại 8.000 mét tài liệu theo 18 đơn vị chuyên môn và Biểu đồ tăng trưởng số lượt tra cứu hồ sơ giai đoạn 2013-2017. Những minh chứng này chỉ ra rằng việc chuyển dịch sang cơ sở dữ liệu số hóa sẽ giúp loại bỏ nguy cơ hao mòn vật lý đối với 6.500 trang tài liệu được sử dụng thường xuyên mỗi năm, đồng thời tiết kiệm hàng trăm triệu đồng kinh phí bảo quản và vận hành kho bãi.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thiết lập khung chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu và quy trình số hóa: Ban hành danh mục tiêu chuẩn thông tin đầu vào, thiết kế mẫu phiếu tin điện tử và áp dụng công nghệ nhận dạng ký tự quang học OCR/ICR tự động. Chủ thể thực hiện là Văn phòng Tổng cục phối hợp Cục Công nghệ thông tin, đặt mục tiêu hoàn thành số hóa 2.000 mét tài liệu trọng điểm trong giai đoạn 2018-2020.

  2. Triển khai phần mềm ứng dụng lưu trữ chuyên dụng eFile: Cài đặt và cấu hình phần mềm lưu trữ điện tử tập trung trên nền tảng máy chủ Data Server, liên kết thông suốt qua mạng cáp quang nội bộ LAN. Target metric là rút ngắn thời gian tìm kiếm từ 0,5 ngày xuống dưới 30 giây cho mỗi hồ sơ, hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng trong vòng 12 tháng.

  3. Tăng cường năng lực tổ chức bộ máy và nhân sự: Bổ sung từ 2 đến 3 biên chế chuyên trách có trình độ đại học chuyên ngành lưu trữ cho phòng Hành chính - Lưu trữ; định kỳ tổ chức 02 lớp tập huấn mỗi năm về quy trình nhập dữ liệu và khai thác eFile cho cán bộ văn thư của 18 Vụ, Cục trực thuộc.

  4. Hoàn thiện hành lang pháp lý nội bộ và cơ chế bảo mật: Sửa đổi Quy chế lưu trữ ngành Thuế theo Quyết định số 2205/QĐ-TCT, ban hành hướng dẫn nộp lưu văn bản điện tử có chữ ký số và thiết lập ma trận phân quyền truy cập 5 cấp độ nhằm kiểm soát 100% nhật ký tra cứu từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ và công chức làm công tác văn thư, lưu trữ ngành Thuế: Nắm vững quy trình nghiệp vụ 6 bước từ lựa chọn, chuẩn bị tài liệu, lập phiếu tin đến kiểm tra, nghiệm thu để ứng dụng quản lý hơn 8.000 mét tài liệu tại cơ quan.

  2. Chuyên gia công nghệ thông tin và quản trị hệ thống cơ quan nhà nước: Tham khảo mô hình kiến trúc hạ tầng mạng máy tính, giải pháp máy chủ Data Server và quy trình số hóa tích hợp OCR/ICR phục vụ hàng nghìn người dùng đồng thời.

  3. Học viên cao học, sinh viên ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng: Khai thác hệ thống lý luận chuyên sâu, phương pháp chọn mẫu phân tầng và nguồn tài liệu tham khảo pháp lý phong phú như Thông tư 04/2014/TT-BNV, Quyết định 310/QĐ-VTLTNN.

  4. Lãnh đạo và nhà quản lý hoạch định chính sách công: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo để xây dựng đề án chuyển đổi số, phân bổ ngân sách hiện đại hóa lưu trữ với lộ trình 2 giai đoạn khả thi và hiệu quả cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao Tổng cục Thuế cần ưu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử? Kho lưu trữ đang quản lý hơn 8.000 mét tài liệu giấy tích lũy qua 28 năm hoạt động. Việc tra cứu thủ công tại kho Hào Nam tốn ít nhất 0,5 ngày làm việc và dễ gây rách nát tài liệu gốc. Xây dựng cơ sở dữ liệu giúp tra cứu tức thì trong vài giây và tối ưu hóa 80% tác vụ quản lý.

  2. Công nghệ nào được đề xuất ứng dụng trong quy trình số hóa tài liệu thuế? Hệ thống sử dụng phần mềm quét tốc độ cao tích hợp công nghệ nhận dạng ký tự quang học OCR và nhận dạng thông minh ICR. Công nghệ này tự động chuyển đổi các trang quét dạng ảnh thành văn bản toàn văn, giúp người dùng tìm kiếm chính xác từ khóa trong hơn 6.500 trang tài liệu mỗi năm.

  3. Khối lượng tài liệu lưu trữ vĩnh viễn được xử lý như thế nào trước khi lập cơ sở dữ liệu? Tổng cục Thuế đã hoàn thành phân loại, xác định giá trị và giao nộp 16,8 mét tài liệu có giá trị vĩnh viễn giai đoạn trước năm 2003 vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia năm 2015. Đồng thời, cơ quan đã tiêu hủy khoảng 600 mét tài liệu hết giá trị để giải phóng mặt bằng kho chứa.

  4. Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ bảo đảm tính an toàn và bảo mật thông tin ra sao? Hệ thống áp dụng cơ chế xác thực tài khoản cá nhân, mã hóa dữ liệu trên máy chủ Data Server và phân quyền khai thác 5 cấp độ. Quy trình này kiểm soát chặt chẽ quyền truy cập của 18 Vụ, Cục, chống xung đột dữ liệu và thực hiện sao lưu dự phòng định kỳ chống mất mát dữ liệu.

  5. Lộ trình triển khai cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ được phân kỳ như thế nào? Luận văn đề xuất lộ trình gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2018-2020) hoàn thiện khung dữ liệu, triển khai phần mềm eFile và số hóa tài liệu thường xuyên tra cứu; Giai đoạn 2 (2021-2025) tích hợp toàn diện cơ sở dữ liệu lưu trữ với ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ chuyên ngành trong bối cảnh cải cách hành chính.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện khối tài liệu hơn 8.000 mét giá tại 18 Vụ, Cục thuộc Tổng cục Thuế giai đoạn 1990-2018.
  • Đề xuất quy trình số hóa chuẩn mực kết hợp công nghệ OCR/ICR giúp cắt giảm hơn 90% thời gian tra tìm hồ sơ nghiệp vụ.
  • Thiết lập giải pháp đồng bộ về hạ tầng máy chủ, phần mềm eFile, bổ sung nhân sự và hoàn thiện quy chế lưu trữ theo Quyết định số 2205/QĐ-TCT.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ lộ trình hiện đại hóa ngành Thuế và xây dựng Chính phủ điện tử giai đoạn 2018-2025.

Tổng cục Thuế cần sớm phê duyệt chủ trương đầu tư và triển khai thử nghiệm khung cơ sở dữ liệu ngay trong năm 2018. Các cơ quan quản lý nhà nước hãy tham khảo và ứng dụng ngay mô hình của luận văn để nâng cao năng suất và bảo vệ an toàn kho di sản tài liệu của đơn vị.