Chương 1: Tổng quan về Uy ban Kiểm tra Trung ương và phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW Chương 2: Công tác tô chức khoa học và khai thác, sử dụng tài liệu phông lưu trữ Uy ban Kiểm tra TW. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác tổ chức khoa học và hiệu quả khai thác, sử dụng tài liệu phông lưu trữ Uỷ ban Kiểm tra TW. Dé hoàn thành d- oc dé tài này, ngoài sự nỗ lực của bản than, trong quá trình thực hiện, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của PGS Nguyễn Văn Hàm, của các thầy cô trong Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, của Lãnh đạo Văn phòng và lãnh đạo phòng Hành chính Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, nơi tôi đang công tác. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, do còn có những khó khăn nhất định từ phía chủ quan và khách quan nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế nhất định.
Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp, tham gia ý kiến của các thầy cô, các đồng nghiệp, các cán bộ trong ngành và bạn đọc đề đề tài của chúng tôi được hoàn chỉnh hơn. TONG QUAN VE UY BAN KIEM TRA TRUNG UONG VA PHONG LUU TRU UY BAN KIEM TRA TRUNG UONG 1. Khái quát về Uỷ ban Kiểm tra TW. Quá trình hình thành và phát triển của Uy ban Kiểm tra TW.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khang định: "Chính sách đúng là nguồn gốc của thang lợi. Khi đã có chính sách đúng, thì sự thành công hoặc thất bại của các chính sách đó là do nơi cách tô chức công việc, nơi lựa chọn cán bộ và do nơi kiểm tra"[ 3, 7 ]. Thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kiểm tra đối với sự lãnh đạo của Đảng, từ ngày 15 - 17/01/1948, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đã hop dé kiểm điểm tình hình sau một năm kháng chiến và dé ra nhiệm vụ mới. Trong đó, về công tác xây dựng Đảng, Hội nghị đã đề ra vấn đề chấn chỉnh bộ máy chỉ đạo và chuyên môn các cấp, nhất là tuyên huấn, tô chức và kiểm tra.
Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ kiểm tra, thời gian này Trung ương đã phân công một sô cán bộ mới được điêu động về lam công tác kiêm tra. Trên cơ sở đó, ngày 16/10/1948, tại chiến khu việt Bắc, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ( khóa I ) đã ra Quyết nghị số 29-QN/TW thành lập Ban Kiểm tra Trung ương. Ngay từ khi thành lập, chức năng của Uỷ ban Kiểm tra TW đã được xác định là cơ quan chuyên trách vê công tác kiêm tra của Đảng. * Vê chức năng, nhiệm vụ: Trải qua gần 60 năm hình thành và phát triển, Uỷ ban Kiểm tra TW là cơ quan tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong công tác kiểm tra và thi hành kỷ lụât Đảng.
60 năm đó, chức năng của Uỷ ban Kiểm tra TW gần như không thay đôi. Và dé thực hiện tốt chức năng được giao, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Kiểm tra TW đã được sửa đổi, b6 sung dé phù hợp hơn với bối cảnh lịch sử của từng thời kỳ và đáp ứng tốt hơn những yêu cầu lãnh đạo của Đảng. 11 Cu thé như sau: - Ở nhiệm ky Đại hội III ( từ 9/1960 - 12/1976) đã bố sung một số nhiệm vụ, quyền hạn sau: + Xử lý thư tố cáo, khiếu nại của đảng viên + Kiểm tra tài chính đảng + Có quyền quyết định ky luật, chuẩn y hoặc xoá bỏ kỷ lụât đối với đảng viên. + Có quyền chuẩn y hoặc thay đổi nghị quyết của uỷ ban kiểm tra cap dưới và của các tô chức cơ sở về cácvụ ky luật đảng viên.
- Ở nhiệm kỳ IV (từ 01/1977 - 02/1982), có một sự sửa đổi nhỏ, từ nhiệm vụ “kiểm tra những đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng” thành “kiểm tra những đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng”. Sau 3 nhiệm kỳ, đến nhiệm ky VII (từ 6/1991 - 7/1996), Uỷ ban Kiểm tra TW được bé sung 02 nhiệm vụ: - Nhiệm vụ kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới chấp hành nguyên tắc tô chức và sinh hoạt đảng, - Nhiệm vụ giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới. Đến nhiệm kỳ Đại hội VII (từ 6/1996 - 4/2001), nhiệm vụ của Uy ban Kiểm tra TW được sửa đổi từ “kiểm tra chấp hành Điều lệ Đảng” thành “kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên và tổ chức đảng. Những qui định về chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra TW khóa VII được giữ nguyên trong nhiệm kỳ Đại hội IX (từ 4/2001 - 4/2006).
* V cơ cau tổ chức: Lich sử gần 60 năm về tổ chức bộ máy giúp việc của Uy ban Kiểm tra TW đã chứng minh, cơ cấu tổ chức của cơ quan này thiếu tính 6n định, hầu như ở mỗi nhiệm kỳ đều có những sự thay đổi nhất định. Sau khi thành lập năm 1948, tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra TW chỉ với một số uỷ viên phụ trách, thì đến nhiệm kỳ II, bộ máy giúp việc của Uỷ ban Kiểm tra TW đã có Văn phòng và 02 vụ chức năng là Vụ xét xử kỷ luật và Vụ kiểm tra dân chủ và kỷ luật. 12 Đến nhiệm ky III, tổ chức của Uy ban Kiểm tra TW đã được bổ sung thêm 03 vụ chức năng mới như Vụ xét thư tổ cáo và tiếp dân; Phòng kiểm tra tài chính; Phòng tổ chức cán bộ. Ở một số giai đoạn, bộ máy giúp việc của Uỷ ban Kiểm tra TW còn có những thay đổi rất lớn, cụ thé như ở khóa III, từ 06 đầu mối thì đến khóa IV, bộ máy đó đã lên tới 12 đầu mối.
Và ở khóa III, các vụ được tổ chức hoạt động theo chuyên dé như tố cáo, kỷ luật. thì sang khóa IV, nhiệm vụ của các vụ chức năng cũng được thay đổi căn bản, đó là chuyên sang hoạt động theo địa bàn, theo khu vực quản lý. Ví dụ: - Vụ kiểm tra các tỉnh miền núi phía Bắc - Vụ kiểm tra các cơ quan Trung ương và Hà Nội - Vụ kiểm tra các tỉnh miền Tây Nam Bộ Từ 12 đầu mối và hoạt động theo địa bàn thì đến khóa V (từ 3/1982 - 12/1986), bộ máy giúp việc của Uỷ ban Kiểm tra TW đã rút xuống còn 08 đầu mối và lại quay về họat động theo chuyên dé. Sang khóa VI (từ 12/1986 - 6/1991), các vụ không hoạt động theo chuyên đề nữa mà phụ trách theo khu vực hành chính; và từ 08 đầu mối đã được tăng lên thành 11 đầu mối các vụ, đơn vị.
Tên goi của các vụ cũng được thay đôi thành Vụ L, Vụ II, Vụ II. Sau một thời gian hoạt động, cơ cấu tô chức của Uỷ ban Kiểm tra TW lại tiếp tục có sự thay đôi, sáp nhập giữa các vụ, đơn vị. Và đến khóa VII, bộ máy đó chỉ còn 09 đầu mối các vụ, đơn vị. Có một số thay đôi nhỏ trong cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra TW khóa VIII.
Và đến khóa IX, bộ máy giúp việc của Uy ban Kiểm tra TW lại trở về với 11 vụ, đơn vị. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cau tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra TW. Trải qua 8 nhiệm kỳ họat động, Uỷ ban Kiểm tra TW đã có những bước phát triển lớn và ngày càng hoàn thiên hơn về chức năng, nhiệm vụ, cơ cau tô chức. Dén nay, chức năng, nhiệm vụ, quyên han va cơ câu tô chức của Uy 13 ban Kiểm tra TW được qui định cụ thé tại Quy định số 07-QĐ/TW ngày 22/8/2001 của Ban Chấp hành TW về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra TW khóa IX, cụ thé như sau: 1.
Chức năng: Uỷ ban Kiểm tra TW là cơ quan kiểm tra chuyên trách của Ban Chấp hành TW; tham m-u, giúp Ban Chấp hành TW, Bộ Chính trị, Ban Bí th- thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và thi hành kỷ luật trong Đảng.Nhiệm vụ: - Uỷ ban Kiểm tra TW có nhiệm vụ kiểm tra đảng viên, tổ chức dang khi có dấu hiệu vi phạm; xem xét những tr- ờng hợp vi phạm kỷ luật, quyết định hoặc dé nghị cấp uỷ thi hành kỷ luật; giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên; giải quyết khiếu nại kỷ luật trong đảng; kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp d- ới và của cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp. - Chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung - ong, Bộ Chính trị, Ban Bí th- bàn về công tác kiểm tra và công tác xây dựng dang có liên quan đến nhiệm vụ của Uy ban Kiểm tra TW. - Giải thích, h- ớng dẫn và kiểm tra các tổ chức Đảng, các Uỷ ban kiểm tra cấp d- ới và đảng viên thực hiện những quy định tại ch- ong VII, VIII Điều lệ Đảng. Và chỉ đạo, h- ớng dẫn về nghiệp vụ công tác kiểm tra, về xây dựng bộ máy và bồi d- ng cán bộ cho uỷ ban kiểm tra các cấp; - Theo dõi việc thực hiện quy chế làm viéc cua Ban Chấp hành Trung - ong và kiến nghị với Ban Bí th- , Bộ Chính tri và Ban Chấp hành Trung - ong nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy chế đó.
Cơ cầu tổ chức : - Chủ nhiệm - Các Phó Chủ nhiệm và Uỷ viên, Phái viên - Bộ máy giúp việc của Uỷ ban: + Vụ I: phụ trách 6 đảng bộ khối cơ quan Trung ương và đảng bộ trực thuộc Trung ương. 14 + Vụ IA: phụ trách 5 đảng bộ khối cơ quan Trung ương và đảng bộ trực thuộc Trung ương. + Vụ II: phụ trách các tỉnh miễn núi và trung du phía Bắc. + Vụ III: phụ trách các tỉnh, thành phố đồng bằng phía Bắc và khu IV + Vụ V: phụ trách các tỉnh, thành phố miền Trung và Tây Nguyên.
+ Vu VU: phụ trách các tỉnh, thành phố phía Nam. + Vụ Nghiên cứu. + Vụ Tổ chức. + Vụ Kiểm tra Tài chính.
+ Tạp chí Kiểm tra. + Văn phòng Uỷ ban. Về quy chế làm việc của Uy ban Kiểm tra TW. Uỷ ban Kiểm tra TW do Ban Chấp hành TW bầu ra, họat động trên cơ sở nguyên tắc chung của Dang.
Cụ thé tại Quy định số 07-QD/TW đã ghi rat rõ: "Uỷ ban Kiểm tra TW thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thé, quyết định theo đa số". Uỷ ban Kiểm tra TW họp thường kỳ mỗi quý 2 lần.