Khóa luận: Xây dựng CSDL bản đồ địa chính phường Vạn Phúc phục vụ quản lý đất đai

Tài liệu nghiên cứu Xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ địa chính phường vạn phúc quận hà đông tp hà nội phục vụ công tác, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng CSDL bản đồ địa chính phường Vạn Phúc

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ địa chính phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, TP Hà Nội là một nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là Hệ thống thông tin đất đai (LIS), đã mở ra phương pháp quản lý tài nguyên đất hiệu quả hơn. Hệ thống này cho phép lưu trữ, phân tích, và xử lý dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính một cách khoa học. Thay thế cho các bản đồ giấy truyền thống, bản đồ địa chính số cung cấp một công cụ mạnh mẽ, đáng tin cậy cho các nhà quản lý và nhà đầu tư. Dự án tại phường Vạn Phúc tập trung vào việc chuyển đổi và hoàn thiện hệ thống tài liệu quản lý đất đai cũ, vốn bộc lộ nhiều hạn chế, gây khó khăn trong việc cập nhật, tra cứu và giải quyết các vấn đề phát sinh. Mục tiêu chính là xây dựng một cơ sở dữ liệu địa chính đa mục tiêu, thống nhất, có cấu trúc chặt chẽ, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn là nền tảng cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp và hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất quận Hà Đông trong tương lai.

1.1. Khái niệm và vai trò của bản đồ địa chính số hiện đại

Bản đồ địa chính số là tài liệu cốt lõi trong bộ hồ sơ địa chính, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin pháp lý của từng thửa đất. Không giống bản đồ giấy, bản đồ số khắc phục được các nhược điểm về sai số đồ họa, lưu trữ cồng kềnh và khó cập nhật. Nó mang ba tính chất cơ bản: tính trực quan, tính đo đạc được và tính thông tin. Nhờ đó, người dùng có thể dễ dàng bao quát, xác định tọa độ, diện tích và khai thác thông tin chi tiết về từng hồ sơ thửa đất. Việc thành lập bản đồ địa chính dạng số là xu hướng tất yếu, giúp công tác quản lý trở nên minh bạch, nhanh chóng và chính xác hơn.

1.2. Hiện trạng sử dụng đất phường Vạn Phúc và nhu cầu cấp thiết

Phường Vạn Phúc, quận Hà Đông đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng, dẫn đến nhiều biến động về sử dụng đất. Hiện trạng sử dụng đất phường Vạn Phúc cho thấy sự phức tạp trong quản lý do hệ thống hồ sơ cũ, phần lớn thực hiện thủ công. Việc tìm kiếm thông tin mất nhiều thời gian, thiếu chính xác và khó khăn trong việc cập nhật biến động đất đai. Do đó, nhu cầu xây dựng một cơ sở dữ liệu địa lý thống nhất là vô cùng cấp thiết, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới, đảm bảo tính pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.

II. Thách thức quản lý đất đai khi chưa có CSDL địa chính tập trung

Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các địa phương, bao gồm cả phường Vạn Phúc, đối mặt với nhiều thách thức khi dựa vào phương pháp thủ công. Hệ thống hồ sơ giấy cồng kềnh, dễ thất lạc, hư hỏng và khó bảo quản. Việc tra cứu một hồ sơ thửa đất cụ thể có thể mất nhiều ngày, làm chậm trễ các thủ tục hành chính như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay giải quyết tranh chấp. Đặc biệt, việc cập nhật biến động đất đai (chuyển nhượng, thừa kế, thay đổi mục đích sử dụng) trên bản đồ giấy thường không đồng bộ, dẫn đến sự sai lệch giữa hồ sơ và thực địa. Tình trạng này là nguyên nhân của nhiều sai phạm trong sử dụng đất và các vụ khiếu kiện kéo dài. Việc thiếu một cơ sở dữ liệu địa chính tập trung và khoa học khiến các cấp chính quyền không đủ cơ sở vững chắc để đưa ra các quyết định quản lý chính xác, ảnh hưởng đến hiệu quả quy hoạch sử dụng đất quận Hà Đông và sự phát triển bền vững của khu vực.

2.1. Hạn chế của phương pháp quản lý hồ sơ địa chính thủ công

Phương pháp quản lý thủ công dựa trên sổ sách và bản đồ giấy bộc lộ nhiều nhược điểm. Dữ liệu không được liên kết một cách hệ thống, gây khó khăn khi cần tổng hợp, phân tích. Mỗi khi có biến động, cán bộ địa chính phải chỉnh lý thủ công trên nhiều loại tài liệu khác nhau, dễ gây ra sai sót và thiếu nhất quán. Hơn nữa, việc lưu trữ phức tạp, tốn kém không gian và không đảm bảo an toàn dữ liệu trước các rủi ro như hỏa hoạn, ẩm mốc. Đây là rào cản lớn đối với việc hiện đại hóa nền hành chính công.

2.2. Khó khăn trong việc cập nhật biến động đất đai chính xác

Cập nhật biến động đất đai là một trong những nhiệm vụ phức tạp nhất trong quản lý đất đai. Với hồ sơ giấy, quá trình này đòi hỏi nhiều công đoạn đo đạc, vẽ lại và chỉnh lý, tốn thời gian và nhân lực. Sự thiếu đồng bộ giữa bản đồ, sổ mục kê, và sổ địa chính thường xuyên xảy ra. Việc ứng dụng GIS trong quản lý đất đai và xây dựng CSDL số sẽ tự động hóa quy trình này, đảm bảo thông tin luôn được cập nhật chính xác và kịp thời trên toàn hệ thống, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý.

III. Phương pháp thiết kế CSDL bản đồ địa chính Vạn Phúc hiệu quả

Để xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ địa chính phường Vạn Phúc, việc thiết kế một cấu trúc khoa học là bước đi nền tảng. CSDL được cấu trúc thành hai thành phần chính: CSDL không gian và CSDL thuộc tính. CSDL không gian chứa các thông tin về vị trí, hình dạng, kích thước của các thửa đất và các đối tượng địa lý liên quan, được thể hiện dưới dạng điểm, đường, và vùng. CSDL thuộc tính là các thông tin mô tả chi tiết về thửa đất như số tờ, số thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng, tình trạng pháp lý. Hai thành phần này được kết nối chặt chẽ với nhau thông qua một mã định danh duy nhất. Việc lựa chọn mô hình dữ liệu phù hợp, như mô hình quan hệ, và tuân thủ chuẩn dữ liệu địa chính do các cơ quan có thẩm quyền ban hành là yếu tố quyết định đến tính nhất quán và khả năng tích hợp của hệ thống. Việc áp dụng các phần mềm chuyên dụng như MicroStation và MapInfo giúp quá trình thiết kế và xây dựng CSDL trở nên chính xác và hiệu quả hơn.

3.1. Cấu trúc CSDL không gian và CSDL thuộc tính trong LIS

Trong một Hệ thống thông tin đất đai (LIS), CSDL không gian quản lý các yếu tố hình học của thửa đất (tọa độ đỉnh thửa, ranh giới). CSDL thuộc tính quản lý các thông tin dạng văn bản và số liệu (tên chủ, địa chỉ, diện tích pháp lý). Sự kết nối giữa hai loại dữ liệu này tạo nên sức mạnh của hệ thống, cho phép người dùng không chỉ xem vị trí thửa đất trên bản đồ mà còn truy vấn ngay lập tức toàn bộ thông tin liên quan. Cấu trúc này đảm bảo dữ liệu được tổ chức logic, dễ dàng truy xuất và phân tích.

3.2. Lựa chọn mô hình dữ liệu và chuẩn dữ liệu địa chính

Việc lựa chọn mô hình dữ liệu, ví dụ mô hình quan hệ (sử dụng các bảng biểu liên kết), giúp tổ chức thông tin một cách linh hoạt và khoa học. Bên cạnh đó, việc tuân thủ chuẩn dữ liệu địa chính quốc gia là bắt buộc. Chuẩn này quy định về cấu trúc các lớp dữ liệu, hệ tọa độ, định dạng file, và các quy tắc ký hiệu, đảm bảo CSDL của phường Vạn Phúc có thể trao đổi và tích hợp với hệ thống dữ liệu của quận Hà Đông và thành phố Hà Nội, tạo nên một hệ thống thông tin đất đai thống nhất và liên thông.

IV. Quy trình xây dựng CSDL bản đồ địa chính Vạn Phúc Hà Đông

Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ địa chính phường Vạn Phúc được thực hiện một cách bài bản qua nhiều bước. Đầu tiên là công tác thu thập và đánh giá chất lượng tư liệu, bao gồm các bản đồ giấy hiện có, sổ sách địa chính và các số liệu từ công tác đo đạc địa chính ngoại nghiệp. Bước tiếp theo là số hóa hồ sơ địa chính, chuyển đổi dữ liệu từ dạng giấy sang dạng số bằng các phương pháp quét ảnh (scanner) và vector hóa. Các phần mềm chuyên dụng như MicroStation được sử dụng để biên tập, xử lý và xây dựng các lớp bản đồ số theo đúng chuẩn dữ liệu địa chính. Sau khi có dữ liệu không gian, CSDL thuộc tính được nhập và liên kết với các đối tượng thửa đất tương ứng trên bản đồ số. Cuối cùng, hệ thống được vận hành thử nghiệm để kiểm tra lỗi, sửa chữa và hoàn thiện trước khi đưa vào lưu trữ và khai thác chính thức. Quy trình này đảm bảo CSDL được xây dựng chính xác, đầy đủ và đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý.

4.1. Thu thập đánh giá và xử lý tư liệu bản đồ khu vực

Giai đoạn đầu tiên bao gồm việc kế thừa các số liệu và bản đồ từ Phòng Địa chính quận Hà Đông, kết hợp với điều tra, đo đạc địa chính bổ sung tại thực địa. Các tài liệu này sau đó được đánh giá về độ chính xác, mức độ cập nhật và tính pháp lý. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý, loại bỏ sai sót và chuẩn hóa theo hệ quy chiếu VN-2000 để đảm bảo tính thống nhất cho toàn bộ cơ sở dữ liệu địa lý của dự án.

4.2. Kỹ thuật số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng bản đồ số

Số hóa hồ sơ địa chính là quá trình cốt lõi, sử dụng các thiết bị như máy quét để chuyển bản đồ giấy thành file ảnh raster. Tiếp theo, các phần mềm như I/Geovec trên nền MicroStation được dùng để "vector hóa" – vẽ lại các đối tượng (ranh giới thửa, đường giao thông, thủy hệ) thành các đối tượng đồ họa có tọa độ. Quá trình này tạo ra bản đồ địa chính số hoàn chỉnh, là nền tảng không gian cho toàn bộ hệ thống CSDL.

4.3. Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính bằng phần mềm

Sau khi có bản đồ số và bảng dữ liệu thuộc tính, bước quan trọng là tạo ra mối liên kết giữa chúng. Các phần mềm như MapInfo cho phép gán mỗi đối tượng thửa đất trên bản đồ (dữ liệu không gian) với một bản ghi tương ứng trong bảng dữ liệu (dữ liệu thuộc tính) thông qua một mã định danh chung. Khi liên kết thành công, người dùng có thể nhấp vào một thửa đất trên bản đồ để xem toàn bộ thông tin của nó, và ngược lại, có thể tìm kiếm thông tin trong bảng để xác định vị trí thửa đất.

V. Ứng dụng CSDL bản đồ địa chính Vạn Phúc trong quản lý đất đai

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ địa chính phường Vạn Phúc mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn vô giá. Hệ thống này là công cụ đắc lực hỗ trợ công tác quản lý hàng ngày, giúp cán bộ địa chính tra cứu thông tin thửa đất nhanh chóng và chính xác chỉ với vài thao tác. Nó tự động hóa việc trích lục sơ đồ thửa đất, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, và lập biên bản xác nhận ranh giới, giảm thiểu thời gian và sai sót so với phương pháp thủ công. Đặc biệt, đây là cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất. Ngoài ra, cơ sở dữ liệu địa chính còn phục vụ hiệu quả cho việc thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ, theo dõi biến động và hỗ trợ xây dựng quy hoạch sử dụng đất quận Hà Đông. Nhờ có GIS trong quản lý đất đai, các nhà quản lý có thể dễ dàng phân tích, tổng hợp thông tin để đưa ra các quyết định chính xác, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.

5.1. Tự động hóa công tác trích lục sơ đồ và hồ sơ kỹ thuật thửa đất

Với CSDL số, việc tạo một bản trích lục sơ đồ hay hồ sơ kỹ thuật cho một hồ sơ thửa đất bất kỳ được thực hiện hoàn toàn tự động. Hệ thống sẽ tự động xuất ra bản vẽ có đầy đủ thông tin về hình thể, kích thước, diện tích, tọa độ các đỉnh thửa và thông tin các thửa giáp ranh. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo độ chính xác cao, phục vụ nhanh chóng nhu cầu của người dân trong các giao dịch đất đai.

5.2. Hỗ trợ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhanh chóng

CSDL địa chính cung cấp một nguồn thông tin pháp lý đầy đủ và nhất quán, là nền tảng để đẩy nhanh quá trình thẩm định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cán bộ có thể dễ dàng kiểm tra lịch sử thửa đất, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch ngay trên hệ thống, từ đó rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giảm phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

14/07/2025
Xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ địa chính phường vạn phúc quận hà đông tp hà nội phục vụ công tác quản lý đất đai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CO SO LY THUYET. Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu.1, Vấn đề quản lý sử dụng đất hiện nay. Lược sử các vấn đề cần nghiên cứu 1. Tổng quan về bản đồ Địa Chính.

Khái niệm bản đồ Địa Chính. Nội Dung của bản đồ Địa Chính 1. Hệ thống tỷ lệ bản đồ Địa Chính. Chia mảnh, đánh số bản đồ Địa Chính.

Ký hiệu bản đồ Địa Chính 1. Yêu cầu độ chính xác bản đồ Địa Chinh. Một số khái niệm liên quan đến hệ thống thông tin và cơ sở đữ liệu. Hệ thống thông tin.

Cơ sở dữ liệu (CSDL). Khái niệm CSDL, cấu trúc vật tý CSD1. Nội dung của các cơ sở đữ liệu. Một số phần mềm tạo dựng CSDL.

Luồng dẫn lưu dữ liệu hệ thông 1. Các mô hình dữ liệu. Mô hình dữ liệu logic dựa trên hướng đối tượng. Mô hình quan hệ thực thể 1.

Mô hình hướng đối tượng. Mô hình dữ liệu logic dựa trên ban ghi 1. Mô hình quan hệ. Mô hình phân cấp 1.

Mô hình mạng. CHƯƠNG II. LY THUYET CHUNG VỀ HỆ THÓNG THÔNG TIN ĐẮT ĐẠI (LI§). Mô hình tổ chức.

Một số phần mềm đang được sử dụng ở Việt Nam 2. Giới thiệu phần mềm Microstatior 2. Giới thiệu phần mềm Mapinfo 2. Phần con người.

Phần đữ liệ CHUONG III. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH ĐẺ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI. Thiết kế xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ Địa Chính 3. CSDL không gian 3.

CSDL thuộc tính. Quy trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện qua các bước cụ thê như sau (Sơ đồ 3. Các yêu cầu về kỹ thuật chất lượng đối với CSDL của hệ thống. Thu thập cơ sở dữ liệu và đánh giá chất lượng tư liệu, bản đồ khu vực nghiên cứu 53 3.

Thu thập tư liệu. Đánh giá chất lượng tư liệu, bản đồ khu vực nghiên cứu 3. Xử lý số liệu 3. Tổ chức thực hiện việc xây dựng CSDL thực nghiệm khu vực phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Nhập dữ liệu. Xây dựng các bản đồ số. Vận hành thử nghiệm cơ sở dữ liêu. Sửa chữa CSDL và lưu trữ CSDL.

Tác dụng của bản đồ địa chính số đã thành lập vào công tác quản lý đất đai và CSDL của chúng. Ung dụng trong việc đưa ra trích lục sơ đồ thửa đất 3. Ứng dụng trong việc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đấi 3. Ứng dụng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đắt.

Ứng dụng trong công tác lập biên bản xác nhận ranh giới. Nhận xét kết quả. CHƯƠNG IV. KET LUAN, TON TAI, KIEN NGHI.

Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MUC TU VIET TAT 1. GIS : Hệ thống thông tin địa lý 2. CSDL : Cơ sở dữ liệu 3.

LIS : Hệ thống thông tin dat dai 4. CMND : Chứng minh nhân dân 6. GCNQSDD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐÒ VÀ BẢNG BIÊU 1. Bảng phân chia tỷ lệ bản đồ theo khu vực.

Bang thong sé phan chia tom tit. Sơ đồ luồng dẫn lưu dữ liệu hệ thống. Mô hình phân cấp. Mô hình mạng.

Quy trình công nghệ xây dựng bản đồ địa chính. Bảng chuẩn khuôn đạng dữ liệu. Bảng quy định tên các lớp thông tin trên bản đồ địa hình phường Vạn Phúc. Bảng mô tả các kiểu đối tượng trên bản đồ.

Bảng phân loại đất nông nghiệp. Bảng phân loại đất nông nghiệp. Bảng phân loại đất chưa sử dụng. Minh họa tìm kiếm thửa đất trên bản đồ.

Minh họa một số thửa đất được tìm thấy trên bản đồ. Một số thông tin được tìm thấy. Minh họa các thửa đã cấp GCNQSDD được tìm thấy trên bản đồ. Kết quả trích lục sơ đồ thửa đất cho thửa đất số 730.

Kết quả trích lục Hồ sơ kỹ thuật thửa đất cho thửa đất số 730.6, Kết quả lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất (Bổ sung) cho thửa đất số 730. Kết quả cắp GCNQSDĐ cho thửa dat sé 730. Kết quả lập biên bản xác nhận ranh giới cho thửa đất số 730. ĐẶT VẤN DE Trong xu thế đất nước bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự phát triển của công nghệ thông tin đặt nền móng cho sự ra đời phát triển nhanh chóng của hệ thống thông tin không gian.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang phát triển, tin học đã trở thành một vấn đề được xã hội quan tâm. Ngày nay hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS) đã trở thành một hệ thống quản lý thông tin có khả năng lưu trữ, phân tích quản lý, xử lý, mô hình hóa và mô tả được nhiều loại dữ liệu, đặc biệt là khả năng phân tích và liên kết dữ liệu thuộc tính với đữ liệu không gian. Các bản đồ địa chính số thuộc hệ thống LIS là công cụ mạnh đáng tin cậy không chỉ cho các nhà khoa học mà còn dùng cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư. LIS có ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội.

Ở Việt Nam hiện nay trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, cơ sở dữ liệu địa chính cũng được nghiên cứu, ứng dụng và phát triển như là một xu hướng tất yếu. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đang hết sức phát triển. Máy tính đã và đang đóng vai trò chính trong việc tạo ra rất nhiều sự khác biệt về năng suất lao động trong xã hội và trong nhiều ngành kinh tế quốc đân. Việc xây dựng phương pháp luận về lý thuyết và cấu trúc dữ liệu một cách khoa học Sẽ tạo cơ sở vững chắc cho việc xây dựng các cơ sở đữ liệu lưu trữ các thông tin.

Hệ thông thông tin quản lý đất đai sẽ được xây dựng và phát triển trên nên của cơ sở dữ liệu địa chính theo mô hình phù hợp nhất và hiện đại nhất. Nếu thông tin về đất đai trên các bản đồ số được xây dựng thành hệ thống có cầu trúc chặt chẽ và khoa học thì có thể mang lại nhiều lợi ích trong công tác quản lý tài nguyên đất, góp phần nghiên cứu khoa học và ứng dụng sản xuất. Hiện trạng lớp phủ mặt đắt là đối tượng tự nhiên có nhiều thay đổi, đồng thời là đối tượng rất được chú trọng trong công tác theo đối, quản lý tài nguyên 2 thiên nhiên, và phát triển kinh tế xã hội. Trong thời kỳ kinh tế phát triển mạnh, tốc độ đô thị hóa cao, công nghệ thông tin phát triển rộng trên nhiều lĩnh vực đòi hỏi công tác quản lý và sự dụng nguồn tài nguyên đất đai phải được nâng lên một bước nhằm đáp ứng được những yêu cầu trong giai đoạn mới.

Bên cạnh đó, hệ thống các tài liệu quản lý đất đai cũ bộc lộ nhiều mặt hạn chế, gây ra không ít những khó khăn, vướng mắc trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai. Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng sai phạm phổ biến trong sử dụng đất và cũng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng khiếu kiện kéo dài mà các cấp chính quyền chưa đủ cơ sở để giải quyết thỏa đáng. Cũng nằm trong những hạn chế chung, việc quản lý hồ sơ địa chính, cập nhật, chính lý biến động đất đai. Hiện nay tại các địa phương phan lớn đều thực hiện theo phương pháp thủ công nên gặp rất nhiều khó khăn, thiếu sự chính xác, lưu trữ phức tạp, tìm kiếm thông tin mắt nhiều thời gian, chưa khoa học.

Xuất phát từ những quan điểm trên và cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ nhằm ứng dụng vào công tác quản lý đất đai cho các phường, xã em tiến hành nghiên cứu đề tài. “Xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ địa chính phường Vạn "Phúc, quận Hà Đông, TP Hà Nội phục vụ công tác quản lý về đất đai” TONG QUAN NGHIEN CUU , 1. Lý do nghiên cứu Thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai. Việc lập bản đồ địa chính giấy và sử dụng bản đồ giấy để quản lý đất đai trong ngành địa chính không còn phủ hợp với thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay.

Việc phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật yêu cầu các thông tin phải chính xác, nhanh chóng, trung thực và lưu trữ dễ dàng. Chính vì vậy cần có một phương pháp mới để thay thế, với xu thế phát triển như hiện nay thì việc ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý theo dõi đất đai trên cơ sở hệ thống các đữ liệu thuộc bản đồ địa chính số là hướng đi đúng đắn và phù hợp. Trong đó, việc xây dựng các bản đồ thuộc LIS là một nhánh công nghệ có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của công tác quản lý đất đai như đã nói trên. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng và hoàn thiện hệ thông bản đồ địa chính số khu vực nghiên cứu và hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính tương ứng để phục vụ công tác quản lý đất đai một cách chính xác và đầy đủ tại khu vực nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu -_ Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số cấp xã, phường. -_ Thực nghiệm xây dựng bản đồ địa chính cho khu vực phường Vạn Phúc. -_ Thực nghiệm xây dựng CSDL thuộc tính bản đồ địa chính phường Vạn Phúc. Phạm vi nghiên cứu - _ Về không gian: Diện tích khu vực xã.

-_ Về nội dụng: Xây dựng bản đồ địa chính số và hệ thống CSDL tương ứng của khu vực nghiên cứu. - Vé céng nghệ: Sử dung máy tính và một số phần mềm chuyên dụng trong quá trình xử lý và biểu diễn số liệu. Phương pháp nghiên cứu - _ Phương pháp thu thập số liệu: + Kế thừa số liệu và bản đồ đã có của khu vực nghiên cứu do Phòng Địa Chính quận cung cấp. + Điều tra số liệu ngoại nghiệp.

-_ Phương pháp xử lý số liệu: + Sử dụng phương pháp số hóa chuyển thông tin từ bản đồ giấy vào máy tính. Xử lý số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng. + Kết nối cơ sở dữ liệu không gian với cơ sở dữ liệu thuộc tính bản đồ thành hệ thống CSDL bản đồ số. + Trong suốt quá trình từ khâu số hóa, thiết lập bản đồ đến xây dựng hệ thống, CSDL bản đồ số đều sử dụng kiến thức về xây dựng hệ thống thông tỉn và hệ thống thông tin địa chính để thực hiện đề tài.

Kết quả đề tài. - Thành lập hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu Địa Chính thực nghiệm phục vụ cho công tác quản lý đất đai khu vực phường Vạn Phúc — quận Hà Đông —- TP Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ