Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Đại Học Sư Phạm TP.HCM: Chương Trình Giải Tích 1

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp vật lý cấu trúc lại phần đạo hàm tích phân và xây dựng mẫu chương đạo hàm cho giáo trình, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Sư Phạm TP.HCM

Chuyên ngành

Sư Phạm Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

177
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Giới hạn đề tài

1.7. Những đóng góp mới của đề tài

1.8. Phương pháp nghiên cứu và cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH GIÁO TRÌNH

2.1. Giới thiệu giáo trình phân tích và một số câu hỏi

2.2. Phân tích và so sánh phần “Đạo hàm — Vi phân” trong giáo trình G1, so sánh với giáo trình G2

2.2.1. Phân lý thuyết

2.2.1.1. Cách tiếp cận khái niệm đạo hàm
2.2.1.2. Định nghĩa đạo hàm

2.2.2. Các định lý và tính chất

2.2.3. Đạo hàm của hàm đa thức và hàm mũ

3. CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH DỰ KIẾN

3.1. Những yêu cầu của một chương trình Toán cho sinh viên Vật lý

3.2. Cấu trúc của một chương trình dự kiến

4. CHƯƠNG 4: VIẾT MẪU PHẦN ĐẠO HÀM

4.1. Các khái niệm dẫn đến việc hình thành đạo hàm

4.2. Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

4.3. Các kỹ thuật tính đạo hàm

4.4. Ứng dụng của đạo hàm

4.5. Vấn đề mở rộng

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chương Trình Giải Tích Cho Ngành Sư Phạm Vật Lý

Chương trình giải tích cho ngành sư phạm vật lý tại Đại học Sư phạm TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức toán học cho sinh viên. Chương trình này không chỉ giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng trong các môn học vật lý. Việc xây dựng chương trình này cần phải xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính liên kết giữa toán học và vật lý.

1.1. Mục Đích Của Chương Trình Giải Tích

Mục đích chính của chương trình giải tích là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn giảng dạy vật lý. Chương trình cần phải giúp sinh viên hiểu rõ mối liên hệ giữa toán học và vật lý, từ đó nâng cao khả năng giảng dạy và nghiên cứu.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Chương Trình Giải Tích

Chương trình giải tích đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ khi thành lập Khoa Vật lý. Những thay đổi trong chương trình nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy ngày càng cao của sinh viên và giảng viên.

II. Vấn Đề Trong Việc Giảng Dạy Giải Tích Tại Đại Học Sư Phạm TP

Một trong những thách thức lớn trong việc giảng dạy giải tích là sự thiếu liên kết giữa lý thuyết và thực hành. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các khái niệm toán học vào các bài toán vật lý thực tế. Điều này dẫn đến sự nhàm chán và thiếu động lực trong học tập.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Ứng Dụng Kiến Thức

Nhiều sinh viên không thể thấy được mối liên hệ giữa các khái niệm giải tích và các hiện tượng vật lý. Điều này gây khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.

2.2. Thiếu Tài Liệu Hỗ Trợ Giảng Dạy

Các giáo trình hiện tại chưa cung cấp đủ thông tin về ứng dụng của giải tích trong vật lý. Điều này làm cho sinh viên khó khăn trong việc tìm hiểu và áp dụng kiến thức vào thực tế.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chương Trình Giải Tích Mới

Để cải thiện chương trình giải tích, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và tích cực hơn. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về các khái niệm.

3.1. Áp Dụng Công Nghệ Trong Giảng Dạy

Sử dụng công nghệ thông tin và phần mềm mô phỏng trong giảng dạy sẽ giúp sinh viên hình dung rõ hơn về các khái niệm giải tích. Điều này cũng tạo ra môi trường học tập tương tác và thú vị hơn.

3.2. Tích Hợp Các Môn Học Liên Quan

Kết hợp giữa giải tích và các môn học khác như vật lý, hóa học sẽ giúp sinh viên thấy được sự liên kết giữa các lĩnh vực. Điều này không chỉ nâng cao khả năng tư duy mà còn giúp sinh viên áp dụng kiến thức một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chương Trình Giải Tích Mới

Chương trình giải tích mới không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn tạo điều kiện cho việc áp dụng vào thực tiễn giảng dạy. Các sinh viên sẽ có khả năng giải quyết các bài toán vật lý phức tạp hơn.

4.1. Nâng Cao Kỹ Năng Giảng Dạy

Sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng giảng dạy tốt hơn thông qua việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này sẽ giúp họ tự tin hơn khi đứng lớp.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Và Đánh Giá

Các nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên áp dụng chương trình giải tích mới có kết quả học tập tốt hơn. Họ có khả năng giải quyết các bài toán thực tiễn một cách hiệu quả hơn.

V. Kết Luận Về Chương Trình Giải Tích Cho Ngành Sư Phạm Vật Lý

Chương trình giải tích cho ngành sư phạm vật lý tại Đại học Sư phạm TP.HCM cần được cải tiến để đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy hiện đại. Việc xây dựng chương trình mới sẽ giúp sinh viên có nền tảng vững chắc và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

5.1. Tương Lai Của Chương Trình Giải Tích

Chương trình giải tích sẽ tiếp tục được cải tiến và cập nhật để phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại. Điều này sẽ giúp sinh viên có cơ hội học tập tốt hơn.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng chương trình giải tích mới trong giảng dạy. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp vật lý cấu trúc lại phần đạo hàm tích phân và xây dựng mẫu chương đạo hàm cho giáo trình giải tích 1 phần 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu phần đạo hàm, G2 bắt đầu với việc trình bày hai khái niệm « tiếp tuyến với đường cong » và « vận tốc ». Vấn dé tiếp tuyến: Dau tiên, G2 giải thích từ Chương 2: Phân tích giáo trình Bùi Quốc Lon « tangent » cô nghĩa là « sự tiếp xúc » và dẫn dắt « tiếp tuyến của một đường cong là sự tiếp xúc với đường cong ». Sau đó, G2 nhắc lại khái niệm « tiếp tuyến với đưởng trỏn », đồng thời đưa ra ý tưởng về hình ảnh của tiếp tuyến như cách nghĩ thông thường. Dé xây dựng khái niệm tiếp tuyến, trước hết, G2 đưa ra ví dụ « Tìm phương trình tiếp tuyến với đường cong parabol y =x° tại điểm P(1,1) », Dé giải ví dụ này, G2 đi tính độ dốc của cát tuyến PQ là đường thẳng đi qua hai điểm P và điểm Ø có tọa độ bat kỳ thuộc parabol, G2 minh họa điều này bằng Hình 1 [8].

G2 cho một vai giá trị điểm Ø cụ thé và lấy các giá trị này ngày càng gần với tọa độ điểm (x =>1) và G2 tính toán giá trị độ đốc m,, tương ứng với các tọa độ điểm Q đã chọn và thấy giá trị này « tiến đến 2 ». Dé kiểm tra tính đúng đắn này, G2 thực hiện phép toán giới hạn và cuối cùng G2 áp dụng cách viết phương trình đường thẳng để viết phương trình tiếp Van đề vận tốc: G2 dẫn dat« Néu bạn thấy tốc kế của một chiếc xe hơi đang chạy trên đường, ta thấy tốc kế liên tục thay đổi nghĩa là vận tốc không phải là hằng số. Chúng tôi giả sử rằng tốc kế của xe có giá trị xác định tại mỗi thời điểm, vậy thế nào gọi là tức thời, chúng ta hãy cùng tìm hiểu ví dụ về một quả bóng rơi ». Tiếp theo, G2 đưa ra ví dụ Ví dụ: Giả sử thả một quả bóng từ tang quan sát của CN Tower ở Toronto, cách mặt đất 450 m.

Tìm vận tốc của quả bóng sau 5s? b. Vận tốc lúc chạm đất? » Dé giải ví dụ nay, G2 sử dụng phương trình chuyển động mô tả vị trí của quả bóng tại thời điểm ¿ là s(t) = 4,9:?. G2 tìm vận tốc của quả bóng sau 5s bằng cách sử Ee Luận van tot nghiệp 8 Chương 2: Phân tích giáo trình Bủi Quốc Long dụng khái niệm vận tốc trung bình trong khoảng thời gian từ =5 đến ¢=5,1 bằng khái niệm vận tốc trung bình. Cũng tương tự như cách giải ví dụ ở phẩn tiếp tuyến, G2 cũng cho các khoảng thời gian khác nhau [5;6],[5;5,1],.[5;5,001] và tính toán các giá trị vận tốc trung bình tương ứng và thấy rằng khi ta thu hẹp khoảng thời gian lại thì vận tốc trung bình « tiến đến 49».

Từ đó, G2 nói rằng « vận tốc tức thời tại thời điểm f =5 là giới han của giá trị vận tốc trung bình lấy trong một khoảng thời gian rất rất nhỏ. Do đó, vận tốc tức thời sau 5s là 49 m/s ». Qua hai ví dụ vừa nêu, ta thấy ý đồ của G2 là đi xây dựng tiếp tuyến là giới hạn của cát tuyến và vận tốc tức thời 1a giới hạn của vận tốc trung bình. G2 đi xây dựng điều này bằng cách xét các đại lượng quan tâm trong một khoảng nhỏ.

Dé liên hệ giữa khái niệm vận tốc và tiếp tuyến, G2 cũng minh họa bằng Hình 2 [8]. G2 nói rằng « độ dốc của cát tuyến = vận tốc trung bình, độ dốc của tiếp tuyến = vận tốc tức thời ». Hình 2 i Định nghĩa dao hàm > Giáo trình G1: [1| Bắt đầu với chương Dao ham, G1 trình bày định nghĩa đạo hàm như sau: Luận văn tôt nghiệp 9 Chương 2: Phân tích giáo trình Bùi Quốc Long « Cho hàm y= ƒ(x) xác định trên (a,b),x, (a,b). Cho xạ số gia Ax sao cho x,+Ave(a,b)và gọi Ay= f(x, +Ax)— f(x) là số gia của hàm số ứng với số gia Ay Ax của đối số.

Nếu tôn tại hữu han lim Lực—thi —= giới han đó gọi là đạo hàm của hàm im Ÿ f(x) tại x, và hàm f(x) gọi là có đạo hàm tại xạ. Ta kí hiệu ƒ (xạ)= tee Ax ` Nếu chỉ ton tại và hữu hạn ƒ (xj)= tim rey hoặc Sq) = Ilim m SẺ thì các giới hạn đó gọi lần lượt là đạo hàm bên phải và đạo hàm bên trái của f(x) tại x,. k4 Giáo trình G2: [8] — Trước tiên, G2 trình bày lại tổng quát khái niệm tiếp tuyến và vận tốc: « Tiếp tuyến của đường cong y= ƒ(x) tại điểm P(a,f(a)) là đường thẳng qua P với độ dốc m= tim! )-S(4) néu giới hạn này tôn tại.^ x-a cũng minh họa điều này bằng Hình 3. « Vận tốc tức thời là giới hạn của vận tốc trưng bình lấy trong một khoảng dịch chuyển thời gian h rất nhỏ va v(a)=m24£+,)=/49 với h=x—a.

G2 minh họa điều này bằng Hình 4. Hình 3 ———ễ——— Luận văn tot nghiệp 10 Chương 2: Phân tích giáo trình Bùi Quốc Long Trước khi định nghĩa đạo hàm, G2 khái quát lại « Chúng ta thấy rằng độ dốc của tiếp tuyến và vận tỐc tức thời của một vật thì cùng một loại giới hạn. Trén thực té, gidi hạn đó có dang im HEF phát sinh bắt cứ khi nào chúng ta tính toán tốc độ thay đổi của bắt kỳ lĩnh vực khoa 4 Hình học hay kỳ thuật nào, như là tốc độ phản ứng trong hoá học hay giá cả trong kinh tế. Sau đó, G2 đưa ra định nghĩa đạo hàm « Đạo hàm của hàm số ƒ tai điểm a, kí hiệu f(a) là f(a)= inp nếu giới han đó ton tại.

Ta thấy khái niệm này có phan khác so với G1 ở chỗ thay A=Ax, về mặt hình thức, hai kí hiệu nảy đều mang vai trò và chức năng như nhau và ta cũng thấy rằng định nghĩa mà G2 đưa ra đơn giản hơn G1. G2 cũng đưa ra định nghĩa thứ 2 bằng cách đặt x=a+kh>h=x-a và f(a)=tim ZL) ze Hon nữa, G2 sau khi trình bảy khái niệm « dao hàm của ham sé tại một điểm », G2 dẫn dat va đưa ra khái niệm tổng quát của đạo hàm « Đạo hàm của hàm số tại điểm f (x+h)-f (x) x (bién số) là ƒ”(x)= lim và ta có thể nói ƒ'(x) là một hàm số là h đạo hàm của hàm ƒ (x) ». B Các định lý và tính chất « Giáo trình G1: [1| Luận văn tốt nghiệp 11 Chương 2: Phân tích giáo trình Bùi Quốc Long Nhìn chung, G1 có các định lý sau: « Định lý 1: Ham f(x) có đạo hàm tại xạ khi và chỉ khí f(x) có đạo hàm bên phải và bên trái tại x, và các đạo hàm đó bằng nhau. Định lý 2: Hàm số f(x) có đạo hàm tại xạ thì liên tục tại xạ.ƒ 8 8 Định lý 4: Cho hàm y= f(x) có đạo hàm tại điểm xo và ham z= g(y) xác định trong một khoảng chứa y, = ƒ(xạ) và có đạo hàm tại yạ.

Nếu f(x) có đạo hàm tại điểm xo thuộc (a,b) và f (xo) khác không thì hàm ngược x=@(y) của f(x) cũng có đạo hàm tại y,=f(x,) và có công thức ¬. (log,) = a pms) “ở (sinx) =cosx,(cosx) = —sinx,(tanx) = mas =» (cot) = ae _ v I ' Ị (aresin x) = Tung) es (arctanx) =", (arecotx) ni id Giáo trình G2: [8] Khác với G1, G2 cũng trình bày một số nội dung tương tự nhưng gọi là « Các quy tắc của phép tinh vi phân », và trình bày sâu hơn và mặt tiếp cận van đề, chú trọng giải thích ý nghĩa vả bắt đầu từ những ví dụ đơn giản nhất, rồi từ đó rút ra quy tắc chung. Đạo hàm của hàm đa thức và hàm mũ G2 bắt đầu với việc tim đạo ham cùa hàm số ƒ(x)=c bằng định nghĩa, sau đó nói rang “Sir dụng kí hiệu của Leibnitz, ta có thé viết quy tắc này dưới dạng” Đạo hàm của hàm hang số S()=0. — Tiếp theo, G2 dẫn dắt rằng Với ham số ƒ(x)=x thì độ dốc của nó bằng 1 (điều nay nghĩa là độ đốc = đạo hàm của ffx) và bằng 1) và đưa ra (x) =1.

G2 nhắc lại: Ở chương trước theo bai tập tính đạo hàm bằng định nghĩa ta có d 5% d —(x*)=2x x) —(x’) =3x’, xí )=3x Nf eEOoeeeeeeeeeeeeeeerr eS Luan van tot nghiép 13 Chương 2: Phân tích giáo trình Bùi Quốc Long Với f(x) =x", sử dụng định nghĩa đạo hàm, G2 chứng minh được /”(x) = 4x’. Sau đó, G2 dẫn dắt “So sánh dao hàm của các hàm số trên, ta xây dựng được công thức cho n là số nguyên dương , ta có Quy tắc đạo hàm của đa thức: Nếu n là số nguyên dương, ta được (x )=m*. — G2 cũng trình bày ví dụ minh hoa « Sử dụng Quy tắc đạo hàm của đa thức, ta có f(x) =x* = f(x) = 6x" f(x) =x! => f"(x) =1000x”” y= 4 > dy "= = ` d 5 = r ) = 3r — 2 s = —=4 Sau vi dy này, G2 tiếp tục dẫn dat: d (1 | ra oe : Ta cũng có £(1)--4 hay có thể viết ~ứ '\=(-0x3. , a mm: zz, Ae 2y Ì in Và rad ay hay có thể viết 7 (x )=5* : — Tổng quát lại các trường hợp, G2 đưa ra quy tắc tống quát: « Quy tắc đạo hàm đa thức Nếu n là số thực, ta có : ra _ ~ix)=m „x3 Phù hợp với quy tắc vừa nêu, G2 phát biểu rằng « Dao hàm của hằng số với hang số thì bằng hằng số với đạo hàm của hàm số ».

— Tiếp theo, G2 đưa ra « Quy tắc đạo hàm của hằng số nhân với hàm số ty: ẺENỢỹẶỢNNỢGỢỌỢNỌNỌHNỢNƠỜNNNNNNNNE. "TRE ` NG Luận văn tốt nghiệp 14 Chương 2: Phân tích giáo trình Bùi Quốc Lon Nếu c là một hằng số và f là một hàm số khả vi, ta có “tf @l=cL ƒ@) » — G2 đưa ra quy tắc « Đạo hàm của tổng các hàm số thì bằng tổng các đạo hàm Nếu hàm [va g khả vi ta có d d d xiI/@) + g(x)]= ~/)+ ae G2 đưa ra quy tắc tương tự nhưng đối với phép trừ. Dé minh họa cho quy tắc vừa nêu, G2 đưa ra Ví dụ “(ở +i2z —4x* +10x’ -6x+5). dx Và có một Vi dụ ứng dụng trong Vật lý « Phương trình chuyển động của một hạt là s=2f` =5t” +3t+4 với s tính bằng cm, t tính bằng giây.

Tìm gia tốc là ham số của thời gian. Gia tốc có giá trị bao nhiễu sau 2s? » — Tiếp đó, G2 định nghĩa hàm số mũ và đưa ra « Quy tắc tính đạo hàm của hàm số mũ “(e ) =e" „.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xây Dựng Chương Trình Giải Tích Cho Ngành Sư Phạm Vật Lý Tại Đại Học Sư Phạm TP.HCM" trình bày một cách chi tiết về việc phát triển chương trình giảng dạy môn Giải Tích cho sinh viên ngành Sư Phạm Vật Lý. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một chương trình học phù hợp, giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết và thực hành, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên vật lý.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp giảng dạy hiệu quả, cách thức áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, và những chiến lược để phát triển kỹ năng tự học cho sinh viên. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học vật lý cho học sinh chương dao động cơ vật lý 12 cơ bản, nơi cung cấp các phương pháp dạy học hiệu quả trong lĩnh vực vật lý, hoặc Luận văn vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực trong thiết kế tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề chương các định luật bảo toàn vật lí 10, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật dạy học tích cực. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp giảng dạy trong ngành giáo dục.