Tổng quan nghiên cứu

Theo Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 70% vào năm 2015 và đạt mức 80% vào năm 2020. Trong bối cảnh đó, Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 1 trong 45 trường cao đẳng nghề trọng điểm được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đầu tư phát triển thành trường nghề chất lượng cao. Tuy nhiên, khi chuyển đổi từ mô hình đơn vị hành chính sự nghiệp bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm, nhà trường phải đối mặt với áp lực lớn: vừa phải mở rộng quy mô đào tạo trên 3.000 học sinh sinh viên, vừa phải nâng cao chất lượng tay nghề đáp ứng chuẩn khu vực và quốc tế.

Hệ thống đánh giá kết quả hoạt động truyền thống của nhà trường trước đây bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi chủ yếu dựa vào các số liệu kế toán và báo cáo hành chính quá khứ. Cách tiếp cận này bỏ qua khoảng 75% giá trị tài sản vô hình của nhà trường, bao gồm uy tín thương hiệu, năng lực giảng viên và sự hài lòng của doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là vận dụng 4 khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) nhằm xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường tổng thể, kết nối tầm nhìn chiến lược với hoạt động thực thi. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn từ ngày 15/05/2015 đến ngày 31/10/2015, dựa trên chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến 2015 và định hướng chiến lược đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng quản trị minh bạch, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành từ 60% lên trên 80% sau 6 tháng tốt nghiệp và tối ưu hóa 100% các nguồn lực tài chính tự chủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) được phát triển bởi hai giáo sư Robert S. Kaplan và David P. Norton vào năm 1992 và hoàn thiện vào năm 1996. BSC là công cụ quản trị chiến lược chuyển hóa sứ mệnh và tầm nhìn thành hệ thống mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu và kế hoạch hành động cụ thể thông qua 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình hoạt động nội bộ, Học hỏi và Phát triển. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết Bản đồ chiến lược (Strategy Maps) để thiết lập chuỗi liên kết nhân quả giữa các mục tiêu. Khái niệm quản trị tài sản vô hình theo báo cáo của Viện Brookings (2000) cũng được tích hợp, chứng minh rằng tài sản hữu hình hiện chỉ đóng góp khoảng 25% giá trị tổ chức, trong khi 75% giá trị cốt lõi đến từ năng lực con người và quy trình tổ chức.

Khảo sát của Paul R. Niven (2002) chỉ ra rằng việc áp dụng BSC giúp tỷ lệ nhân sự thấu hiểu chiến lược tăng vượt bậc từ dưới 50% lên mức 87% sau một năm triển khai. Đối với các cơ sở giáo dục công lập và phi lợi nhuận, cấu trúc BSC được điều chỉnh bằng cách đặt sứ mạng phụng sự xã hội và khía cạnh khách hàng (người học, phụ huynh, doanh nghiệp sử dụng lao động) lên vị trí ưu tiên hàng đầu, trong khi khía cạnh tài chính đóng vai trò nguồn lực bảo đảm sự phát triển bền vững.

       +--------------------------------------------------------+
       |             SỨ MẠNG & TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC              |
       +--------------------------------------------------------+
                                   |
                                   v
       +--------------------------------------------------------+
       |                  PHƯƠNG DIỆN KHÁCH HÀNG                |
       |  (Học sinh sinh viên, Doanh nghiệp, Xã hội, Nhà nước)  |
       +--------------------------------------------------------+
                                   ^
                                   |  (Quan hệ nhân quả)
       +--------------------------------------------------------+
       |             PHƯƠNG DIỆN QUY TRÌNH NỘI BỘ               |
       |  (Đổi mới giáo trình, Phương pháp giảng dạy, NCKH)     |
       +--------------------------------------------------------+
                                   ^
                                   |  (Quan hệ nhân quả)
       +--------------------------------------------------------+
       |         PHƯƠNG DIỆN HỌC HỎI & PHÁT TRIỂN               |
       |  (Năng lực giảng viên, Cơ sở vật chất, Công nghệ)      |
       +--------------------------------------------------------+
                                   ^
                                   |  (Quan hệ hỗ trợ nguồn lực)
       +--------------------------------------------------------+
       |                  PHƯƠNG DIỆN TÀI CHÍNH                 |
       |  (Tự chủ ngân sách, Tăng nguồn thu dịch vụ, Quản lý chi) |
       +--------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tổng kết đào tạo, thống kê tuyển sinh, hồ sơ kiểm định chất lượng và báo cáo tài chính giai đoạn 2010 – 2015 của nhà trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia và khảo sát bảng hỏi để xác định mức độ phù hợp của các thước đo cùng hệ thống trọng số KPI.

Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp bao gồm 15 chuyên gia uy tín, được chọn lựa theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling). Thành phần mẫu bao gồm: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, 5 Trưởng phòng chức năng, 4 Trưởng khoa chuyên môn và 3 đại diện cấp cao từ các doanh nghiệp đối tác lớn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của công tác quản trị trường nghề chất lượng cao, đòi hỏi những chuyên gia có thẩm quyền và am hiểu sâu sắc về vận hành giáo dục nghề nghiệp. Dữ liệu sau thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tính toán điểm trung bình (Mean) để sàng lọc thước đo và xác định trọng số cho từng chỉ số KPI trong Bảng cân bằng điểm áp dụng cho năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và hiệu quả tuyển sinh, nhà trường ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2010 – 2015. Quy mô đào tạo mở rộng nhanh chóng từ 1.258 học viên trong năm học 2010 – 2011 lên mức 3.105 học viên vào năm học 2014 – 2015 (tăng 146,8%). Số lượng tuyển sinh mới tăng từ 1.029 lên 1.558 người (tăng 51,4%), đưa tỷ lệ cạnh tranh tuyển sinh của trường dao động ổn định trong khoảng 29% đến 41% so với các cơ sở đào tạo khác trên địa bàn tỉnh.

Thứ hai, chất lượng đào tạo và kết quả tốt nghiệp chuyển biến tích cực nhưng còn chưa đồng đều giữa các nhóm ngành. Tỷ lệ học sinh sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng đạt yêu cầu từ 80% đến 90%, tuy nhiên tỷ lệ tốt nghiệp loại giỏi chỉ chiếm từ 3% đến 13%, loại khá chiếm từ 10% đến 20%, phần lớn tập trung ở mức trung bình và trung bình khá (khoảng 67% đến 87%). Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau 6 tháng tốt nghiệp đạt bình quân 60%. Đáng chú ý, có sự phân hóa rõ rệt khi Khoa Cơ khí đạt tỷ lệ 100% sinh viên có việc làm ngay đúng chuyên môn, trong khi một số ngành nghề khác vẫn còn tỷ lệ sinh viên làm trái ngành hoặc phải tiếp tục học liên thông.

Thứ ba, thực trạng công tác đo lường hiệu quả hoạt động còn nhiều lỗ hổng lớn trên cả 4 khía cạnh:

  • Khía cạnh khách hàng: Chưa xây dựng bộ công cụ khảo sát định kỳ mức độ hài lòng của doanh nghiệp sử dụng lao động và cựu sinh viên.
  • Khía cạnh quy trình nội bộ: Thiếu các chỉ số giám sát thời lượng thực hành tại doanh nghiệp (hiện phấn đấu đạt 30% - 40%) và thiếu thước đo số lượng công trình nghiên cứu khoa học được chuyển giao vào thực tiễn.
  • Khía cạnh học hỏi và phát triển: Chưa định lượng các tiêu chuẩn quốc tế cho đội ngũ giảng viên, cụ thể là tỷ lệ đạt chứng chỉ tin học IC3, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và trình độ ngoại ngữ TOEIC từ 350 điểm trở lên.
  • Khía cạnh tài chính: Chưa có chỉ số phản ánh tỷ trọng tăng trưởng nguồn thu từ dịch vụ kỹ thuật chuyển giao và tỷ lệ thu nhập tăng thêm hàng năm cho cán bộ giáo viên (vốn chỉ dao động từ 8% đến 12% mỗi năm trong giai đoạn 2010 – 2014).
Chỉ tiêu theo dõi Năm học 2010 - 2011 Năm học 2014 - 2015 Tăng trưởng (%)
Quy mô đào tạo tổng thể (HSSV) 1.258 3.105 +146,8%
Số lượng tuyển sinh mới (HSSV) 1.029 1.558 +51,4%
Số lượng HSSV tốt nghiệp (HSSV) 658 1.080 +64,1%
Tỷ lệ cạnh tranh tuyển sinh (%) 35% 39% +4,0%
Tỷ lệ việc làm đúng ngành sau 6 tháng Khoảng 50% Khoảng 60% +10,0%

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ thói quen quản lý hành chính sự nghiệp cũ, coi trọng việc hoàn thành chỉ tiêu phân bổ ngân sách nhà nước hơn là đánh giá giá trị tạo ra cho các bên liên quan. Kết quả nghiên cứu của luận văn hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu ứng dụng BSC tại các trường đại học quốc tế như The Ohio State University, The Bond University cũng như các cơ sở đào tạo tiên tiến tại Việt Nam. Điểm mấu chốt được rút ra là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp không thể chỉ tập trung vào việc gia tăng số lượng tuyển sinh mà phải kiểm soát chặt chẽ các chỉ số về chất lượng dịch vụ giáo dục.

Toàn bộ hệ thống 24 thước đo BSC được tác giả thiết lập đã nhận được điểm đồng thuận trung bình từ 4,20 đến 4,85 trên thang đo 5 điểm từ 15 chuyên gia. Dữ liệu được thể hiện qua ma trận trọng số KPI, trong đó khía cạnh Khách hàng chiếm trọng số cao nhất (35%), tiếp đến là Quy trình nội bộ (25%), Học hỏi và phát triển (25%), và Tài chính (15%). Bản đồ chiến lược xây dựng cho nhà trường đã làm sáng tỏ đường dẫn nguyên nhân - kết quả: Việc nâng cao trình độ giảng viên và hiện đại hóa cơ sở vật chất sẽ tối ưu hóa quy trình đào tạo thực hành (đạt 30% - 40% tại doanh nghiệp), từ đó nâng cao tỷ lệ sinh viên khá giỏi, gia tăng sự hài lòng của doanh nghiệp lên mức trên 85%, và cuối cùng bảo đảm nguồn thu tự chủ tài chính tăng trưởng bền vững từ 15% đến 20% mỗi năm.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|              BẢN ĐỒ CHIẾN LƯỢC TỔNG THỂ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHÁCH HÀNG:                                                                       |
| [Nâng cao mức độ hài lòng DN >85%] ---> [Tỷ lệ việc làm đúng ngành đạt >80%-90%]   |
|                               ^                                                   |
| QUY TRÌNH NỘI BỘ:             |                                                   |
| [Đổi mới bài giảng chuẩn hóa]  ---> [Tăng thời lượng thực hành tại DN: 30%-40%]   |
|                               ^                                                   |
| HỌC HỎI & PHÁT TRIỂN:         |                                                   |
| [Chuẩn hóa giảng viên IC3/TOEIC] -> [Hiện đại hóa xưởng thực hành theo chuẩn]     |
|                               ^                                                   |
| TÀI CHÍNH:                    |                                                   |
| [Tăng nguồn thu dịch vụ 15%-25%] -> [Đảm bảo cân đối thu chi tự chủ bền vững]     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với hệ thống chỉ tiêu đo lường BSC cụ thể:

  • Hoàn thiện khía cạnh khách hàng: Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo và Công tác Học sinh - Sinh viên cần triển khai khảo sát định kỳ mức độ hài lòng của doanh nghiệp và cựu sinh viên. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ học sinh sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau 6 tháng tốt nghiệp đạt tối thiểu 80% đối với các ngành đại trà và đạt trên 90% đối với 4 nghề trọng điểm quốc gia trước năm 2020. Thiết lập kênh liên lạc với mạng lưới hơn 50 doanh nghiệp đối tác nhằm thu thập phản hồi về chất lượng tay nghề theo từng quý.

  • Tối ưu hóa khía cạnh quy trình nội bộ: Các Khoa chuyên môn và Phòng Đào tạo chủ trì đổi mới 100% chương trình đào tạo theo chuẩn ASEAN và quốc tế trong giai đoạn 2016 – 2018. Mở rộng tỷ lệ thời lượng học sinh sinh viên học tập, thực hành sản xuất tại doanh nghiệp đạt từ 30% đến 40% tổng thời lượng khóa học. Hàng năm phấn đấu có ít nhất từ 3 đến 5 công trình nghiên cứu khoa học và thiết bị dạy nghề tự làm được nghiệm thu, ứng dụng trực tiếp vào giảng dạy.

  • Nâng cao năng lực khía cạnh học hỏi và phát triển: Phòng Tổ chức - Hành chính lập kế hoạch chuẩn hóa đội ngũ cán bộ giảng viên giai đoạn 2016 – 2020. Đảm bảo 100% giảng viên giảng dạy nghề trọng điểm đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, 100% đạt chuẩn tin học quốc tế IC3 và tối thiểu 80% giảng viên đạt trình độ tiếng Anh TOEIC từ 350 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Nhật N4. Đầu tư trang thiết bị bảo hộ và an toàn lao động tại 100% các xưởng thực hành nghề.

  • Quản trị hiệu quả khía cạnh tài chính: Phòng Tài chính - Kế toán xây dựng phương án tự chủ tài chính toàn diện theo Nghị định của Chính phủ. Đẩy mạnh khai thác dịch vụ đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nâng bậc thợ và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp, phấn đấu tăng trưởng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ từ 15% đến 25% mỗi năm. Thực hiện phân bổ ngân sách hợp lý, bảo đảm mức tăng thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân viên từ 10% đến 15% hàng năm trong giai đoạn 2016 – 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại 45 trường cao đẳng nghề trọng điểm toàn quốc: Cung cấp khung năng lực quản trị chiến lược và bộ chỉ số KPI chi tiết để vận dụng trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng đào tạo và chuyển đổi cơ chế tự chủ.
  • Chuyên viên quản lý giáo dục tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh: Cung cấp góc nhìn thực tiễn và phương pháp luận đo lường hiệu quả hoạt động các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về việc áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) và Bản đồ chiến lược trong khu vực công và đơn vị sự nghiệp phi lợi nhuận.
  • Lãnh đạo các doanh nghiệp đối tác và nhà tuyển dụng: Hiểu rõ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu ra của trường nghề, từ đó xây dựng cơ chế phối hợp đào tạo thực hành và tuyển dụng lao động kỹ thuật hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao các trường cao đẳng nghề công lập cần áp dụng mô hình BSC thay vì báo cáo tài chính truyền thống?

Báo cáo truyền thống chỉ phản ánh số liệu tài chính quá khứ và việc giải ngân ngân sách nhà nước, bỏ qua 75% giá trị tài sản vô hình như chất lượng giảng viên hay sự hài lòng của doanh nghiệp. BSC giúp cân bằng giữa chỉ tiêu tài chính và các yếu tố phi tài chính, bảo đảm trường phát triển bền vững theo định hướng chất lượng cao.

2. Sự khác biệt lớn nhất của BSC trong giáo dục công lập so với doanh nghiệp là gì?

Ở doanh nghiệp kinh doanh, lợi nhuận tài chính là mục tiêu cao nhất ở tầng đỉnh. Trong khi đó, tại các trường cao đẳng nghề công lập, phương diện Khách hàng và Sứ mạng xã hội được đặt lên hàng đầu, còn phương diện Tài chính đóng vai trò nguồn lực hỗ trợ giúp hoàn thành sứ mạng đào tạo nhân lực.

3. Làm thế nào để giải quyết áp lực vừa tăng quy mô đào tạo vừa đảm bảo chất lượng tay nghề?

Nhà trường áp dụng BSC để kiểm soát đồng thời chỉ tiêu tuyển sinh (từ 1.200 đến 1.500 học viên/năm) gắn liền với chỉ số chất lượng: 100% môn học được cập nhật theo nhu cầu doanh nghiệp và bắt buộc dành 30% đến 40% thời lượng cho sinh viên thực hành sản xuất trực tiếp tại nhà xưởng của doanh nghiệp.

4. Phương pháp xác định trọng số cho các chỉ số KPI trong luận văn được thực hiện như thế nào?

Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu và khảo sát 15 chuyên gia đầu ngành theo thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu thu thập được phân tích thống kê mô tả để xác định điểm trung bình mức độ quan trọng, từ đó quy đổi thành hệ số trọng số tương ứng cho 4 khía cạnh và từng KPI thành phần.

5. Khâu nào đóng vai trò đòn bẩy nền tảng trong Bản đồ chiến lược của trường nghề?

Phương diện Học hỏi và Phát triển là nền tảng cốt lõi. Việc chuẩn hóa trình độ giảng viên (đạt chuẩn IC3, TOEIC từ 350, kỹ năng nghề quốc gia) cùng cơ sở vật chất hiện đại sẽ trực tiếp nâng cấp quy trình giảng dạy, giúp tăng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành lên trên 80% - 90%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng (BSC) và Bản đồ chiến lược áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác đo lường giai đoạn 2010 – 2015 tại Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, chỉ ra sự cần thiết phải đo lường tài sản vô hình khi quy mô trường đạt trên 3.100 học viên.
  • Xây dựng thành công hệ thống chỉ tiêu đo lường tổng thể BSC gồm 24 thước đo cụ thể, được chuẩn hóa thông qua ý kiến đồng thuận của 15 chuyên gia quản lý và doanh nghiệp.
  • Xác lập mối quan hệ nhân quả trên Bản đồ chiến lược, gắn kết mục tiêu nâng cao năng lực giảng viên với tỷ lệ 80% - 90% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành.
  • Đề xuất lộ trình triển khai vận dụng Bảng cân bằng điểm cho giai đoạn 2016 – 2020 nhằm bảo đảm mục tiêu tự chủ tài chính và đạt chuẩn trường nghề chất lượng cao cấp quốc gia.

Ban Giám hiệu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các nhà nghiên cứu quản trị có thể áp dụng ngay khung chỉ tiêu BSC này để tối ưu hóa công tác điều hành và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật.