CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHNN&PTNT VIỆT NAM VÀ NHNN&PTNT CN SÀI GÒN 1.1 Tổng quan về Ngân hàng NHNN&PTNT Việt Nam NHNN&PTNT Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Sau đó, Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Ngày 28/12/1996, Ngân hàng đã đổi tên một lần nữa thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay. Ngân hàng là doanh nghiệp Nhà nước đặc biệt được tổ chức theo mô hình tổng công ty Nhà nước, có thời hạn hoạt động là 99 năm.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị. Đến nay, NHNN&PTNT Việt Nam là Ngân hàng giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam. Là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng.
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Tên gọi tắt: NHNN&PTNT hoặc Agribank - Mạng lưới hoạt động: Ngân hàng có Trụ sở chính tại số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thủ đô Hà Nội. Tính đến ngày 31/12/2016 Ngân hàng có 1 Trụ sở chính, 3 văn phòng đại diện, một chi nhánh tại Campuchia, 3 đơn vị hành chính sự nghiệp, 155 Chi nhánh loại I, II; 787 Chi nhánh loại III và 1.298 Phòng giao dịch tại khắp các tỉnh và thành phố trên cả nước. - Ý nghĩa thương hiệu: “Mang phồn thịnh đến khách hàng” NHNN&PTNT Việt Nam mong muốn các sản phẩm, dịch vụ của mình sẽ đem lại phồn thịnh, phát triển cho khách hàng nói riêng và đất nước nói chung. Đại Học Kinh Tế-Luật Khoa Kế Toán-Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp 4 SVTH: Lê Thị Kim Trang 1.2 Tổng quan về Ngân hàng NHNN&PTNT CN Sài Gòn 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNN&PTNT CN Sài Gòn Ngân hàng NHNN&PTNT CN Sài Gòn, tiền thân là Sở giao dịch NHNN&PTNT II, được thành lập ngày 01/04/1991 theo quyết định số 61/NHNN-QĐ của Thống đốc NHNN Việt Nam và được đổi tên thành NHNN&PTNT CN Sài Gòn, theo quyết định số 41/QĐ- HĐQT-TCCB, ngày 25/02/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNN&PTNT Việt Nam.
Là đơn vị được xếp hạng doanh nghiệp Nhà nước hạng I, trực thuộc NHNN&PTNT Việt Nam. Hoà cùng nhịp độ phát triển của đất nước, qua gần 27 năm xây dựng và phát triển, NHNN&PTNT CN Sài Gòn đã có những bước đi vững chắc trên con đường đổi mới, hội nhập và đã gặt hái được những thành quả đáng khích lệ trên mọi phương diện, cụ thể là: Về mạng lưới: NHNN&PTNT CN Sài Gòn gồm: Hội sở, một chi nhánh loại 3 (NHNN&PTNT CN Huyện Côn Đảo) và 05 Phòng giao dịch. Địa chỉ Hội sở: số 2 Võ Văn Kiệt, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh. Tại Hội sở chi nhánh có 8 phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi nhánh có gần 200 CBCNV và người lao động.
Về công nghệ: NHNN&PTNT CN Sài Gòn đã áp dụng chương trình hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới: Hệ thống IPCAS, nhằm cung cấp nhiều sản phẩm, tiện ích cho khách hàng. Về khách hàng: Những năm qua số lượng khách hàng có quan hệ giao dịch với chi nhánh không ngừng tăng lên, đến nay chi nhánh có trên 200.000 khách hàng có quan hệ giao dịch tiền gửi, thanh toán; trong đó trên 190.000 khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ và 1.000 khách hàng có quan hệ tín dụng. Đại Học Kinh Tế-Luật Khoa Kế Toán-Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp 5 SVTH: Lê Thị Kim Trang 1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại NHNN&PTNT CN Sài Gòn Sơ đồ 1: Cơ cấu phòng ban của NHNN&PTNT tại Hội sở CN Sài Gòn BAN GIÁM ĐỐC Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Dịch kiểm kế hành kinh Phòng Phòng kế toán vụ, tra, hoạch chính doanh tín điện – ngân Marke kiểm tổng nhân ngoại dụng toán quỹ soát hợp sự -ting hối nội bộ Phòng Phòng giao giao dịch số dịch số 1 8 - Phòng kế hoạch tổng hợp + Trực tiếp quản lý, cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi và quản lý các hệ số an toàn theo quy định. + Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng, giải pháp huy động và phát triển nguồn vốn của Chi nhánh.
- Phòng tín dụng Đây là phòng tập trung những hoạt động chính của ngân hàng, quyết định phần lớn kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thực hiện nhiệm vụ cho vay đối với các thành phần kinh tế theo luật ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng, mở tài khoản cho vay và theo Đại Học Kinh Tế-Luật Khoa Kế Toán-Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp 6 SVTH: Lê Thị Kim Trang dõi các hợp đồng tín dụng, tính lãi theo định kì, điều hòa vốn nội và ngoại tệ, làm báo cáo và tập hợp báo cáo gửi ngân hàng cấp trên, làm một số nhiệm vụ khác được giao. - Phòng điện toán Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Ngân hàng. - Phòng kế toán ngân quỹ Công việc chủ yếu của phòng ngân quỹ là thu-chi, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ, chuyển tiền mặt và séc du lịch đi tiêu thụ nước ngoài, quản lý kho tiền và quỹ, tài sản thế chấp và các chứng từ có giá.
- Phòng hành chính nhân sự Giúp ban giám đốc trong việc bố trí, điều động, khen thưởng hay kỷ luật kịp thời; tuyển mộ, tuyển dụng cán bộ thuộc diện tuyển dụng của chi nhánh, quản trị xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, vật liệu; thực hiện hợp đồng về điện, nước, điện thoại, sửa chữa và xây dựng cơ quan. - Phòng dịch vụ - Marketing Tiếp nhận và mở hồ sơ khách hàng mới, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cho khách hàng, phản ánh tình hình giao dịch và đề xuất chính sách thu hút khách hàng, xử lý toàn bộ các giao dịch liên quan đến tài khoản tiền gửi của mọi đối tượng khách hàng với các loại tiền. Bộ phận marketing thực hiện đề xuất các kế hoạch tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi và chăm sóc khách hàng nhằm thu hút khách hàng. - Phòng kinh doanh ngoại hối Thực hiện nhiệm vụ xử lý nghiệp vụ mua, chuyển đổi ngoại tệ, séc du lịch.
Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của khách hàng. Bao gồm các nghiệp vụ, thông báo, thanh toán L/C, nhờ thu và chuyển tiền. - Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ Lập kế hoạch định kì và đột xuất về kiểm tra, kiểm toán nội bộ; trình giám đốc duyệt và tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn kinh doanh theo đúng quy định.3 Các hoạt động chính tại NHNN&PTNT CN Sài Gòn Hoạt động huy động vốn Đại Học Kinh Tế-Luật Khoa Kế Toán-Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp 7 SVTH: Lê Thị Kim Trang Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi với lãi suất hấp dẫn và phương thức thanh toán linh hoạt, chiết khấu các loại chứng từ có giá với chi phí hợp lý. Hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng gồm các hoạt động chủ yếu: Cho vay ngắn, trung, dài hạn; Cho vay cầm cố đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, sản xuất kinh doanh dịch vụ; Cho vay tiêu dùng; Cho vay chiết khấu các loại giấy tờ có giá, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay dài hạn các dự án lớn, cho vay khép kín các chu trình sản xuất lưu thông, cho vay các chương trình chỉ định của Chính phủ; Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Hoạt động thanh toán Thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: Thanh toán chuyển tiền điện tử trong nước, thanh toán qua mạng SWIFT, TELEX, thanh toán L/C, thanh toán tiền gửi và các giấy tờ có giá, thanh toán qua biên giới… Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại Tiếp nhận và triển khai các dự án ủy thác vốn, dự án tài trợ kỹ thuật, dự án làm dịch vụ giải ngân, dự án ủy nhiệm cho các Ngân hàng thực hiện, dự án nâng cao năng lực. Đầu tư Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp và các tổ chức tài chính tín dụng. Làm đại lý Làm đại lý cho các tổ chức tài chính tín dụng trong nước, nước ngoài và quốc tế. Cung ứng các dịch vụ Cung cấp dịch vụ như: chi trả tiền lương cho các tổ chức, doanh nghiệp; chi trả kiều hối… Đại Học Kinh Tế-Luật Khoa Kế Toán-Kiểm Toán Khóa luận tốt nghiệp 8 SVTH: Lê Thị Kim Trang CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHNN&PTNT CN SÀI GÒN 2.1 Hệ thống kế toán tại NHNN&PTNT 2.1 Chế độ kế toán tại NHNN&PTNT Báo cáo tài chính riêng của Ngân hàng được lập theo Hệ thống kế toán các Tổ chức tín dụng Việt Nam theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2005, Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 04 năm 2007 và Thông tư 49/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
Ngân hàng lập báo cáo tài chính riêng để phản ánh tình hình hoạt động của riêng Ngân hàng. Đồng thời, Ngân hàng cũng lập báo cáo tài chính hợp nhất để phản ánh các hoạt động của Ngân hàng và công ty con theo Chuẩn mực kế toán số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công tác kế toán của Ngân hàng là đồng Việt Nam (VND).