Chương 1 TỎNG QUAN 1. Dat đai, thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai 1. Đất đai và quy hoạch sử dung dat 1. Dat đai, quản lý nhà nước về dat đai Khái niệm Đất đai (land) là một vùng đất có ranh giới, vị trí, điện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối 6n định hoặc thay đổi nhưng có tính chất chu kỳ có thé dự đoán được có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội như thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, dia mạo, địa chat, thủy văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người (Diéu 4 Thông tư số 14/2014/TT-BTNMI).
Phân loại đất Chỉ tiêu phân loại đất thống kê, kiểm kê quy định theo Điều 8 Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT. Quản lý nhà nước về dat đai Quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 bao gồm: - Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tô chức thực hiện văn bản đó; - Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. - Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. - Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất. - Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. - Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. - Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. - Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. - Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. - Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quán lý và sử dụng đất đai. - Quản lý hoạt động địch vụ về đất đai 1. Quy hoạch sử dụng đất Khái niệm Quy hoạch sử dung đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất dai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định (Khoản 2, Điều 3, Luật Đất đai 2013).
Vai trò của quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý nhà nước về đất đai, góp phần tích cực vao việc phân bổ va sử dụng ngày càng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất đai. QHSDĐ là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng dat, thu hồi đất. QHSDĐ tạo ra cơ cấu sử dụng đất phù hợp với quy trình chuyền đổi cơ cấu kinh tế, thúc day phát triển kinh tế - xã hội. QHSDĐ tạo ra quỹ đất phù hợp cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang và phát triển đô thị, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất Nguyên tắc lập QHSDD theo Điều 35, Luật Dat đai năm 2013. Nội dung quy hoạch sử dụng đất sử dụng đất cấp huyện Nội dung quy QHSDD cấp huyện theo Khoản 2, Điều 40, Luật Dat đai 2013. Quy định về công bố công khai quy hoạch sử dụng dat Việc công bố công khai QHSDĐ quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013. Các văn bản pháp lý về quy hoạch sử dụng đất Ở Việt Nam, các hoạt động về QHSDĐ được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước: Luật đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ TN&MT, Luật Quy hoạch, Luật sửa đối, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch, Chi thị số 30/CT-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Hệ thống thông tin đất đai và quản lý thông tin đất đai Khái niệm Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tô hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, đữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng dé thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất dai (Khoản 2, Điều 3, Luật Đất đai 2013). Vai trò của hệ thống thông tin đất đai Hệ thống thông tin đất đai là công cụ trực tiếp phục vụ cho việc hoạch định các chính sách đất đai đó là các thông tin phục vụ cho các quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, phục vụ cho các việc sử dụng đất đai có hiệu quả đúng với các mục tiêu quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống thông tin đất đai là công cụ quản lý tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng, quản lý cả các quá trình chuyên đổi đất đai, kiểm tra đất dai, theo dõi quá tình quản lý va sử dụng đất. Hệ thống thông tin đất đai là công cụ dé có thé quản lý thống nhất hệ thống các dữ liệu về hồ sơ địa chính, các thông tin về tài nguyên đất và cung cấp các thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế của các ngành, các địa phương và các đối tượng sử dụng đất.
Hệ thống thông tin đất đai là công cụ đặc biệt và hiệu quả cho việc cung cấp các thông tin đất đai cho thị trường sử dụng đất và thị trường bất động sản. Ngoài ra hệ thống thông tin đất đai còn cung cấp các thông tin nền cơ bản cho công tác quy hoạch quản lý đô thị và nông thôn. Quản lý hệ thống thông tin đất đai Theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường. Hiện trạng hệ thống thông tin đất đai tỉnh Bình Thuận Hiện nay, hệ thống thông tin đất đai của tỉnh Bình Thuận được quản lý, vận hành bởi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Chủ yếu vận hành thông qua phần mềm Elis cloud, đây là phần mềm dạng webform (chưa có ứng dụng sử dụng trên các thiết bị di động) yêu cầu có máy tính, đường truyền và một số phần mềm đi kèm tương đối phức tạp dé sử dụng được. Đó là một trở ngại rất lớn đối với nhiều tô chức, doanh nghiệp cá nhân không phải là can bộ ngành tài nguyên và môi trường. Cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở đữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tô chức dé truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử (khoản 23, Điêu 3, Luật dat dai 2013). Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia gồm các thành phần: - Cơ sở dit liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
- Cơ sở dữ liệu địa chính. - Cơ sở đữ liệu điều tra cơ bản về đất đai. - Cơ sở đữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Cơ sở dit liệu về giá đất.
- Cơ sở đữ liệu về thống kê, kiểm kê đất dai. - Co sở đữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về dat dai. - Cơ sở dit liệu khác liên quan đến đất đai. Cơ sở dữ liệu địa chính CSDL địa chính bao gồm các dữ liệu về lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất dai, cấp Giấy chứng nhận, hé sơ địa chính.
CSDL địa chính bao gồm hai phần: Dữ liệu không gian địa chính và đữ liệu thuộc tính địa chính. - Dữ liệu không gian địa chính là dữ liệu về bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã. - Dữ liệu thuộc tính địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau: + Nhóm đữ liệu về thửa đất; + Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; + Nhóm đữ liệu về tài sản gắn liền với đất; + Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, người quản lý dat, chủ sở hữu tai sản gắn liền với đất: + Nhóm di liệu về quyền sử dụng đất, quyền quan lý đất, quyền sở hữu tài sản gan liền với dat; + Nhóm di liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gan liền với dat; + Nhóm đữ liệu về sự biến động trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gan liền với dat; + Nhóm các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dung dat Cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật quy hoạch 2017.
Co sở dit liệu về quy hoạch sử dụng đất bao gồm hai thành phan: - Dữ liệu không gian: dữ liệu bản đồ quy hoạch sử dung đất. - Dữ liệu thuộc tinh: là các nhóm lớp dir liệu về thông tin quy hoạch; dir liệu báo cáo thuyết minh tông hợp quy hoạch sử dụng đất. Cơ sở đữ liệu về quy hoạch là tập hợp thông tin thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương tiện điện tử. Cơ sở đữ liệu về quy hoạch phải đảm bảo cung cấp thông tin đến từng thửa đất về loại đất quy hoạch, hình thé ranh giới quy hoạch, diện tích theo mỗi loại QHSDĐ.
Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch: Quy định tai Mục 3, chương II, Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường. GIS và công nghệ WebGIS cung cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất 1.