PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Nước sạch sinh hoạt là nhu cầu thiết yếu của con người. Đặc biệt đối với vùng nông thôn tỉnh Sóc Trăng nói chung và huyện Cù Lao Dung nói riêng thì đảm bảo nhu cầu nước sạch phục vụ cho các mục đích sử dụng sinh hoạt, sản xuất của người dân là rất cần thiết và cấp bách. Bên cạnh đó, thực hiện Tiêu chí 17 môi trường, trong đó chỉ tiêu 17.1 nông thôn mới tỷ lệ dân nông thôn được cấp nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia từ 65% là tiêu chí bắt buộc khi công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Vì vậy, Tỉnh ủy Sóc Trăng đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 2-8-2016 về xây dựng nông thôn mới tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2016 – 2020. Huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng có diện tích tự nhiên là 249,4 km2 với 16.144 hộ, dân số khoảng 64.500 người, tỷ lệ hộ nghèo đạt 14,66%. Mật độ dân số 258 người/km2 (mật độ dân số bình quân toàn tỉnh 395 người/ km2). Huyện Cù Lao Dung gồm có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 1 thị trấn Cù Lao Dung và 7 xã: An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam, An Thạnh Tây, Đại Ân 1.
Trên địa huyện Cù Lao Dung hiện có 3 công trình cấp nước tập trung do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng quản lý vận hành, phục vụ cấp nước sạch cho 2.676 hộ, trong đó: 02 trạm cấp nước tại Thị trấn Cù Lao Dung phục vụ cấp nước cho 1.784 hộ thuộc: thị trấn CLD, xã An Thạnh Tây, xã An Thạnh 1, xã An Thạnh 2. Đoạn ống ngang xã An Thạnh Tây dài 3.200 m, với 85 hộ đang sử dụng, đoạn ống chính ngang xã An Thạnh 1 dài 6.805 mét km với 880 hộ sử dụng. 01 trạm cấp nước ở xã An Thạnh 3 phục vụ cấp nước cho 726 hộ của xã An Thạnh 3 và 1 phần xã An Thạnh Nam. Trong quá trình phát triển hệ thống cấp nước nông thôn tỉnh Sóc Trăng, nhiều công trình cấp nước, đặc biệt là các công trình cấp nước tại huyện Cù Lao Dung đến nay hồ sơ thiết kế, bản vẽ tuyến ống bị thất lạc; các công trình di dời, nâng cấp mở rộng mạng đường ống do nhiều bộ phận lưu trữ khác nhau chưa được thống nhất quản lý.
Do đó, 1 gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý mạng lưới đường ống khi tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng. Mặt khác, trước quá trình phát triển đô thị hóa của huyện Cù Lao Dung, nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt của người dân ngày càng tăng, do đó cần thiết mở rộng về quy mô mạng lưới cấp nước cho hệ thống cấp nước huyện Cù Lao Dung. Tuy nhiên việc mở rộng mạng lưới cấp nước sẽ đồng thời kéo theo sự phức tạp trong công tác quản lý. Vì vậy, trong thời gian tới Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng cần phải nâng cao công tác quản lý mạng lưới đường ống cấp nước theo hướng áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, quy hoạch phát triển mạng lưới cấp nước, đặc biệt là ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ quản lý đang ngày càng phổ biến và sử dụng hiệu quả, không chỉ đối với Trung tâm Nước sạch và VSMTNT tỉnh Sóc Trăng mà cả các Đơn vị cấp nước nông thôn tỉnh khác.
Qua thực trạng khó khăn trong quản lý mạng lưới đường ống cấp nước hiện nay, ứng dụng thông tin địa lý (GIS). Bên cạnh đó, ứng dụng các mô hình thủy lực hiện có nhằm mục đích giúp các cán bộ quản lý, thiết kế, mô hình hóa, định hướng phát triển mạng lưới cấp nước nhằm phục vụ công tác quản lý vận hành hiệu quả, tiết kiệm chi phí đầu tư, quản lý. Sự kết hợp ứng dụng GIS và xây dựng mô hình thủy lực được xem là xu hướng mới trong công tác quản lý của các đơn vị ngành cấp nước hiện nay. Xuất phát từ những nhu cầu cấp bách trên, với đề tài “nghiên cứu đề xuất giải pháp mở rộng mạng lưới cấp nước huyện Cù Lao Dung, và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý Gis quản lý mạng lưới đường ống” sẽ góp phần nâng cao tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch, thực hiện hoàn thành chỉ tiêu 17.1 nông thôn mới, đồng thời nâng cao năng lực, hiệu quả trong quản công tác quản lý mạng lưới đường ống cấp nước đảm bảo nguồn nước sạch cung cho người dân.
Mục đích của Đề tài: Lựa chọn được giải pháp mở rộng mạng lưới cấp nước huyện Cù Lao Dung; Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý Gis để quản lý mạng lưới đường ống cấp nước huyện Cù Lao Dung; 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội huyện Cù Lao Dung; mạng lưới truyền dẫn nước sạch đang hoạt động tại huyện Cù Lao Dung do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng quản lý. Phạm vi nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu của đề tài là ứng dụng GIS và phần mềm thủy lực để phục vụ quản lý, vận hành mạng cấp nước nước sạch trên địa bàn huyện Cù Lao Dung của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng, mà cụ thể là thiết lập được một hệ thống có khả năng mô phỏng áp lực, lưu lượng nước. Từ kết quả mô phỏng phần mềm thủy lực đưa ra đề xuất giải pháp quản lý và mở rộng, phát triển mạng lưới cấp nước huyện Cù Lao Dung.
Nội dung nghiên cứu Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Thu thập thông tin, phân tích đánh giá hiện trạng tình hình quản lý và vận hành mạng tuyến ống truyền dẫn nước sạch tại huyện Cù Lao Dung. Đánh giá khả năng cung cấp và nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân huyện Cù Lao Dung ở hiện tại và tương lai. Nghiên cứu, tìm hiểu ứng dụng mô hình thủy lực WaterGEMS, EPANET trong việc mô phỏng thủy lực, chuẩn hóa và xây dựng dữ liệu mạng tuyến ống truyền dẫn nước sạch thông qua ứng dụng GIS.
Đề xuất giải pháp mở rộng mạng lưới cấp nước huyện Cù Lao Dung và đề xuất các giải pháp quản lý vận hành. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập và đánh giá thông tin; Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp thống kê và xử lý số liệu; 3 Phương pháp ứng dụng GIS; Phương pháp sử dụng mô hình; Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và so sánh Ngoài ra, sử dụng phương pháp thực nghiệm để kiểm chứng hiệu quả của mô hình và các phương pháp lý thuyết về quản lý. Kết quả dự kiến đạt được: Đánh giá được hiện trạng và dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân huyện Cù Lao Dung; Chuẩn hóa và xây dựng dữ liệu về mạng tuyến ống truyền dẫn nước sạch huyện Cù Lao Dung trên nền dữ liệu GIS. Đề xuất được giải pháp mở rộng mạng lưới cấp nước huyện Cù Lao Dung và quản lý mạng lưới đường ống bằng hệ thống thông tin địa lý Gis; Xây dựng mô hình quản lý và vận hành trên phần mềm thủy lực trong kiểm soát áp lực, lưu lượng nước.
Kết quả của đề tài nghiên cứu góp phần bổ sung tài liệu tham khảo khi thực hiện đầu tư xây dựng các công trình cấp nước huyện Cù Lao Dung trong thời gian tới.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 1.1 Giới thiệu về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cù Lao Dung Cù Lao Dung là một huyện thuộc tỉnh Sóc Trăng. Huyện lỵ đặt tại thị trấn Cù Lao Dung. Huyện như một hòn cù lao lớn, nằm giữa 2 tỉnh Sóc Trăng và Trà Vinh, nhưng thực sự là bao gồm 3 hòn cù lao nhỏ gộp lại: Cù lao Tròn, Cù lao Dung và Cù lao Cồn Cộc. Trước năm 2002, địa bàn huyện Cù Lao Dung ngày nay nằm trong huyện Long Phú cùng thuộc tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 11 tháng 1 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 04/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Phú để thành lập huyện Cù Lao Dung; thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Cù Lao Dung. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các xã và thị trấn, huyện Cù Lao Dung có 8 đơn vị hành chính gồm các xã An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, Đại Ân 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam và thị trấn Cù Lao Dung. Huyện Cù Lao Dung nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, lượng mưa hàng năm 2.000mm , còn mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình hằng năm 27,5°C.
Cù Lao Dung có diện tích tự nhiên là 261,43 km2 với dân số 63. Phía Đông giáp tỉnh Trà Vinh; Tây giáp huyện Long Phú; Nam giáp Biển Đông; Bắc giáp tỉnh Trà Vinh. Do vị trí địa lý cách biệt đất liền, nên ảnh hưởng lớn đến việc giao thương trao đổi hàng hóa và nhu cầu đi lại của người dân; trong khi đó do ảnh hưởng triều cường, lụt bão làm cho đời sống và sản xuất của người dân còn gặp khó khăn. Thu nhập bình quân đầu người gần 30 triệu đồng/năm.
Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội huyện Cù Lao Dung có nhiều thành tựu mới, hệ thống trường lớp, cơ sở y tế, các thiết chế văn hóa được đầu tư nâng cấp và xây dựng; nhu cầu về học hành, chữa bệnh, đi lại, vui chơi giải trí của người dân được nâng lên; các chính sách an sinh xã hội luôn được thực hiện đầy đủ, kịp thời… An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội giữ vững ổn định. Hệ thống chính trị được kiện toàn và phát huy hiệu 5 quả hoạt động. về tiềm năng, Cù Lao Dung có mối quan hệ chặt chẽ trong phát triển kinh tế - xã hội với các huyện Long Phú, Kế Sách của tỉnh Sóc Trăng và một số huyện lân cận của tỉnh Trà Vinh.