Bài 12: Lịch Sử Hình Thành & Đời Sống Văn Minh Văn Lang - Âu Lạc

Tìm hiểu về văn minh Văn Lang - Âu Lạc qua bài 12: Lịch sử hình thành, đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.

Chuyên ngành

Lịch sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài giảng
43
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. VAN MINH VAN LANG - ÂU LẠC

1.1. Cơ sở hình thành

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.2. Cơ sở xã hội

1.2. Những thành tựu tiêu biểu

1.2.1. Đời sống vật chất

1.2.2. Đời sống tinh thần

1.2.3. Tổ chức xã hội và nhà nước

2. LUYỆN TẬP

3. VAN DUNG

4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Cơ Sở Hình Thành Văn Minh Văn Lang Âu Lạc Bài 12

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về nền văn minh này, Bài 12 tập trung phân tích các yếu tố cơ sở hình thànhđời sống của cư dân. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng những yếu tố này giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn về nguồn gốc, bản sắc và những giá trị văn hóa đặc trưng của dân tộc. Văn minh sông Hồng, với nền kinh tế nông nghiệp lúa nước, đã tạo nên những tiền đề vững chắc cho sự phát triển của xã hội và nhà nước. Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ về giai đoạn này, cần phải xem xét cả những thách thức và hạn chế mà cư dân Văn LangÂu Lạc phải đối mặt, từ đó rút ra những bài học lịch sử quý giá cho hiện tại và tương lai. Các tín ngưỡng Văn Langphong tục Âu Lạc vẫn còn ảnh hưởng đến đời sống văn hóa hiện đại, minh chứng cho sức sống mãnh liệt của một nền văn minh cổ xưa. An Dương Vương và các Hùng Vương đã có những đóng góp quan trọng trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước.

1.1. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự hình thành Văn Lang

Vị trí địa lý đặc biệt của Văn LangÂu Lạc, nằm ở khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với biển và Trung Quốc, đã tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu văn hóa và kinh tế. Hệ thống sông Hồng, sông Mã, sông Cả bồi đắp phù sa, hình thành các vùng đồng bằng màu mỡ, tạo điều kiện cho nông nghiệp Văn Lang phát triển. Tài nguyên khoáng sản phong phú, như sắt, đồng, chì, thiếc, giúp cư dân Văn Lang chế tác công cụ lao động và đồ dùng sinh hoạt. Theo tài liệu, “Hình thành chủ yếu trên phạm vi lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả (Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay)”. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng ảnh hưởng lớn đến đời sống Văn Lang, với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đòi hỏi cư dân phải có kỹ năng canh tác và thích nghi cao.

1.2. Cơ sở xã hội thúc đẩy sự phát triển của Văn Lang Âu Lạc

Sự chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp dùng cuốc sang dùng cày giúp tăng năng suất, tạo ra của cải dư thừa. Quá trình này dẫn đến sự phân hóa xã hội thành các tầng lớp: quý tộc, nông dân tự do và nô tỳ. Nền kinh tế Văn Langkinh tế Âu Lạc phát triển cũng thúc đẩy giao lưu, trao đổi sản phẩm giữa các cộng đồng cư dân, hình thành mối liên kết chặt chẽ. Quá trình này thúc đẩy sự ra đời của nhà nước Văn Lang. Quý tộc là những người giàu có, có thế lực, trong khi nông dân tự do sống trong các công xã nông thôn và chiếm đại đa số dân cư. Nô tỳ là tầng lớp thấp nhất, phục vụ trong gia đình quý tộc. Theo tài liệu, “Nền kinh tế nông nghiệp chuyển từ dùng cuốc sang dùng cày đã góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, tạo ra nhiều của cải dư thừa”.

II. Đời Sống Vật Chất Văn Lang Âu Lạc Khám Phá Chi Tiết Bài 12

Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang - Âu Lạc phản ánh trình độ phát triển kinh tế và văn hóa của xã hội thời bấy giờ. Nguồn lương thực chủ yếu là gạo nếp, gạo tẻ, các loại rau củ quả, gia súc, gia cầm và thủy sản. Cư dân biết dùng gia vị, làm bánh, nấu rượu. Nam giới đóng khố, đi chân đất, nữ giới mặc váy, đi chân đất. Vào lễ hội, trang phục có thêm đồ trang sức như vòng, nhẫn, khuyên tai, mũ lông vũ. Nhà ở phổ biến là nhà sàn có mái cong hình thuyền hoặc mái tròn, làm bằng gỗ, tre, nứa, lá. Phương thức di chuyển chủ yếu là bằng thuyền trên sông.

2.1. Thức ăn trang phục nhà ở và đi lại của cư dân Văn Lang

Thức ăn của cư dân Văn Lang đa dạng, bao gồm các sản phẩm nông nghiệp và chăn nuôi. Trang phục đơn giản, phù hợp với khí hậu nóng ẩm. Nhà sàn được xây dựng để tránh thú dữ và lũ lụt. Việc đi lại chủ yếu dựa vào đường thủy. Cư dân Văn Lang đã biết sử dụng muối đồng và thạp đồng để đựng thức ăn và lúa gạo. Nhà sàn là kiểu nhà phổ biến, được xây dựng ở những vùng đất cao ven sông, ven biển hoặc trên sườn đồi. Theo tài liệu, "Nguồn lương thực, thực phẩm: gạo nếp, gạo tẻ; các loại rau, củ, quả; gia súc, gia cầm, thủy sản". Mũi đồng chứng tỏ người Việt đã ăn cơm, biết sử dụng nhiều vật dụng gắp thức ăn. Thạp đồng dùng để đựng lúa.

2.2. Muôi đồng thạp đồng và nhà sàn Ý nghĩa văn hóa sâu sắc

Muôi đồng, thạp đồng và nhà sàn không chỉ là những vật dụng sinh hoạt thông thường mà còn mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc. Muôi đồng thể hiện sự tinh tế trong ẩm thực, thạp đồng tượng trưng cho sự sung túc, và nhà sàn phản ánh khả năng thích nghi với môi trường tự nhiên. Nhà có mái cong hình thuyền hoặc mái tròn hình mui thuyền. Theo tài liệu, cư dân làm nhà sàn ở những vùng đất cao ven sông, ven biển hoặc trên sườn đồi để tránh thú dữ.

III. Đời Sống Tinh Thần Văn Lang Âu Lạc Giá Trị Văn Hóa Bài 12

Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc phong phú và đa dạng, thể hiện qua các hoạt động văn hóa nghệ thuật, tín ngưỡng tôn giáo và phong tục tập quán. Điêu khắc, luyện kim, kỹ thuật làm gốm đạt đến trình độ cao, phản ánh tư duy thẩm mỹ và kỹ thuật chế tác tinh xảo. Âm nhạc, ca múa có vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần, thể hiện qua các loại nhạc cụ như trống đồng, chiêng. Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên, thờ cúng tổ tiên, anh hùng, thể hiện lòng biết ơn và sự gắn kết cộng đồng. Lễ hội, phong tục tập quán mang đậm nét văn hóa truyền thống, như ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình.

3.1. Nghệ thuật điêu khắc luyện kim và âm nhạc thời Văn Lang

Nghệ thuật điêu khắc, luyện kim và âm nhạc đạt đến trình độ cao, thể hiện sự sáng tạo và tinh xảo của cư dân. Các hoa văn trang trí trên đồ đồng, đồ gốm phản ánh sinh động cuộc sống và tín ngưỡng của người Việt cổ. Theo tài liệu, "Điêu khắc, luyện kim, Kĩ thuật làm gốm đạt đến tầm trình độ thẩm mĩ và tư duy sống tỉnh thần của cư dân". Âm nhạc, ca múa có tầm quan trọng trong đời sống tinh thần của cư dân với các loại nhạc cụ như trống đồng, chiêng.

3.2. Tín ngưỡng và phong tục tập quán đặc trưng của Văn Lang Âu Lạc

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, thờ cúng tổ tiên và các anh hùng là những nét đặc trưng trong đời sống tinh thần của cư dân. Phong tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình thể hiện bản sắc văn hóa độc đáo. Lễ hội đua thuyền, đấu vật là những hoạt động vui chơi giải trí phổ biến. Theo tài liệu, "Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên thể hiện qua các nghi thức: thờ thần Mặt trời, thần núi, thần sông; thời cúng tổ tiên, anh hùng, thủ lĩnh; thực hành nghỉ lễ nông nghiệp cầu mong mùa màng".

IV. Tổ Chức Xã Hội Nhà Nước Văn Lang Âu Lạc Tổng Quan Bài 12

Tổ chức xã hội và nhà nước Văn Lang - Âu Lạc đánh dấu bước phát triển quan trọng trong quá trình hình thành nhà nước của dân tộc Việt Nam. Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỷ VII TCN, do thủ lĩnh các bộ lạc Văn Lang thống nhất và tự xưng là Hùng Vương. Phạm vi của nhà nước bao gồm vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay. Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại Việt Trì (Phú Thọ). Tuy nhiên, tổ chức nhà nước còn sơ khai, chưa có quân đội và luật pháp hoàn chỉnh.

4.1. Sự ra đời và phạm vi của nhà nước Văn Lang thời Hùng Vương

Nhà nước Văn Lang ra đời là kết quả của quá trình thống nhất các bộ lạc và sự phát triển của xã hội. Phạm vi của nhà nước trải rộng trên một vùng lãnh thổ rộng lớn, thể hiện sức mạnh và tầm ảnh hưởng của các Hùng Vương. Theo tài liệu, Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN. Thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang đã thu phục các bộ lạc khác, tự xưng là Hùng Vương, thành lập nhà nước Văn Lang.

4.2. Bộ máy nhà nước Văn Lang Sơ khai nhưng đầy tiềm năng

Bộ máy nhà nước còn sơ khai, chia làm 3 cấp nhưng đã thể hiện sự phân cấp và quản lý xã hội. Việc chưa có quân đội và luật pháp hoàn chỉnh cho thấy sự non trẻ của nhà nước. Tuy nhiên, nhà nước đã thể hiện khả năng huy động sức mạnh cộng đồng trong chiến tranh. Theo tài liệu, Nhà nước Văn Lang đã được hình thành từ trung ương đến địa phương nhưng sơ khai, tổ chức đơn giản, chia làm 3 cấp.

4.3. Kinh đô Cổ Loa và vai trò phòng thủ của Âu Lạc thời An Dương Vương

Kinh đô Cổ Loa là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của nước Âu Lạc. Thành Cổ Loa được xây dựng kiên cố để phòng thủ trước các cuộc xâm lược. Theo tài liệu, Thời Âu Lạc, người Việt tiếp tục đối mặt với âm mưu xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc. An Dương Vương đã cho xây thành Cổ Loa “dài đến ngàn trượng, cao và xoáy trôn ốc” để phòng vệ.

V. Điểm Khác Biệt Tổ Chức Nhà Nước Âu Lạc So Với Văn Lang Bài 12

Nhà nước Âu Lạc có những điểm khác biệt so với Văn Lang, thể hiện sự phát triển và hoàn thiện hơn trong tổ chức và quản lý xã hội. Kinh đô được chuyển về Cổ Loa, thể hiện sự tập trung quyền lực và khả năng phòng thủ. Tổ chức nhà nước có sự phân hóa rõ rệt hơn, với nhiều bộ và chức quan. Kỹ thuật luyện kim và quân sự phát triển mạnh mẽ, thể hiện qua việc chế tạo vũ khí và xây dựng thành Cổ Loa.

5.1. Kinh đô Cổ Loa Biểu tượng của sức mạnh và phòng thủ

Việc chuyển kinh đô về Cổ Loa thể hiện tầm nhìn chiến lược của An Dương Vương. Thành Cổ Loa không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là một pháo đài quân sự vững chắc. Chức năng của kinh đô là phòng thủ và tiếp tục đối mặt với âm mưu xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc.

5.2. Quân sự và kỹ thuật luyện kim phát triển dưới thời Âu Lạc

Việc chế tạo vũ khí và xây dựng thành Cổ Loa cho thấy sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật luyện kim và quân sự. Điều này giúp Âu Lạc có khả năng phòng thủ tốt hơn trước các cuộc xâm lược. Thời Âu Lạc thường xuyên phải chống ngoại xâm, giữ nước nên tư liệu chủ yếu là vũ khí, thành Cổ Loa cũng là quân thành; kĩ thuật luyện kim và trình độ quân sự thời Âu Lạc cao hơn thời Văn Lang.

VI. Bài Học Lịch Sử Văn Minh Văn Lang Âu Lạc Cho Tương Lai Bài 12

Nghiên cứu về văn minh Văn Lang - Âu Lạc không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá khứ mà còn rút ra những bài học lịch sử quý giá cho tương lai. Tinh thần đoàn kết, ý chí tự cường, khả năng thích nghi với môi trường tự nhiên và sáng tạo văn hóa là những yếu tố quan trọng giúp dân tộc Việt Nam vượt qua khó khăn và phát triển. Việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống là trách nhiệm của mỗi người dân Việt Nam.

6.1. Giá trị văn hóa và tinh thần đoàn kết thời Văn Lang Âu Lạc

Các giá trị văn hóa và tinh thần đoàn kết là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của xã hội Văn Lang - Âu Lạc. Việc trân trọng và phát huy những giá trị này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng một xã hội văn minh và giàu mạnh. Tinh thần cố kết cộng đồng, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

6.2. Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Văn Lang Âu Lạc

Việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Văn Lang - Âu Lạc là trách nhiệm của toàn xã hội. Cần có những biện pháp hiệu quả để bảo vệ các di tích lịch sử, phục dựng các lễ hội truyền thống và truyền bá những giá trị văn hóa tốt đẹp cho thế hệ trẻ. Quảng bá du lịch, phục dựng các di tích lịch sử.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHAO MUNG CAC EM DEN VOI BAI HOC NGAY HOM NAY! 4 KHỞI ĐỘNG ñ HS quan sát Hình 12.1 và trả lời c: VAN MINH VAN LANG - ÂU LẠC 1. Cơ sở hình thành 1. Điều kiện tự nhiên ñ HS quan sát Lược đồ 12 đọc thông tin mục 1.83, 84 và trả lời câu hỏi: » Hãy nêu cơ sở về điều TRUNG quốc kiện tự nhiên hình thành nền văn minh Văn Lang — Âu Lạc. uạcđó 12 Lư vsông Hồng, ông Mã, sông Cà ácBộ, Bắc Tung Bộ fệt Nam ngờy my) 1.

Điều kiện tự nhiên - Vi tri dia lí: = Hinh thanh cha yéu trén pham vi luu vuc song Hong, song Ma, sông Cả (Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay). » Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc ngày nay; phía đông giáp biển. — { ¡ Thúc đầy sự giao lưu, tiếp xúc của cư dân 1 ! với các nền văn minh khác. Điều kiện tự nhiên ~ Vị trí địa lí: » Hệ thống sông Hồng, sông Mã, sông Cả đã bồi đắp phù sa, hình thành các vùng đồng bằng màu mỡ.

¡ Tạo điều kiện thuận lợi để cư dân sớm định cư sinh sống 1 ! trong các xóm làng. Điều kiện tự nhiên - Khí hậu: 1. Điều kiện tự nhiên - Tai nguyên khoáng sản: phong phú như sắt, đồng, chì, thiếc,. { Cư dân chế tác các loại hình công cụ lao động trong sản xuất N =† và đồ dùng trong sinh hoạt hằng ngày.

Cơ sở xã hội ñ HS quan sát quan sát Hình 12.3 và đọc thông tin mục 1.84 và trả lời câu hỏi: » Hãy nêu cơ sở xã hội hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc. 2 fing inh ing Hh enfin ing ft inking 1. Cơ sở xã hội - Nền kinh tế nông nghiệp chuyển từ dùng cuốc sang dùng @_ cày đã góp phần làm tăng hiệu quả sản xuắt, tạo ra nhiều của cải dư thừa. “¡ Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội: Quý tộc: những người Nông dân tự do: sinh.

Nô tầng lớp thấp giàu, có thế lực. sống trong các công xã nhất trong xã hội, chủ nông thôn và chiếm đại yếu phục vụ trong gia đa số dân cư. đình quý tộc. Cơ sở xã hội - Quá trình giao lưu, trao đổi sản phẩm đã hình thành mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ: ` VT Thúc đẩy sự ra đời Q của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

Những thành tựu tiêu biểu 2. Đời sống vật chất ñ HS quan sát Hình 12.4 đọc đoạn tư liệu, thông tin mục 2.85 và hoàn thành bảng theo mẫu sau: Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang - Âu Lạc Ăn Mặc ở Đi lại sa tatty igi Fost ogi) vg 2. Đời sống vật chất Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang - Âu Lạc Ăn Mặc Ở Đi lại ~ Nguồn lương thực, thực. - Nam: đóng khố, đi chân - Nhà sàn có mái cong Phương thức di phẩm: gạo nếp, gạo tẻ; các đất; Nữ: mặc váy, đi chân hình thuyền hay mái chuyển trên sông chủ loại rau, củ, quả; gia súc, đất.

tròn, hình mui làm bằng, yếu chủ yếu là dùng gia cầm,thủy sản. - Vào lễ hội: trang phục có gỗ, tre, nứa, lá. - Biết dùng gia vị, làm thêm đồ trang sức như bánh, nấu rượu.Trong bữa vòng, nhẫn, khuyên tai, mũ ăn có mam, bat, mudi, gn lông vũ. Đời sống vật chất 0 HS quan sát hình ảnh dưới đây, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: (Hãy cho biết cư dân Văn Lang - Âu Lạc sử dụng mudi đồng, thạp đồng, nhà 1 4 ~ 4 san để làm gĩ? 5 2.

Đời sống vật chất ÍMuôi đồng: chứng tỏ người Việt đã ăn cơm, biết sử dụng nhiều vật dụng gắp thức ăn. Muôi đồng Đông Sơn 2. Đời sống vat chat ⁄ ⁄ lạp đồng lùng để đựng we 1 lúa, chứng 1 tỏ hạt lúa rất 1 1 thiêng liéng nén cu dan da 1 ^ 1 trang trí thạp đồng rất! j'¿ ^ 1 Thạp đồng Đào Thịnh 2. Đời sống vật chất 4 Nhà sàn: cư dan làm nhà sàn ở những vùng đất cao ven sông, ven biển hoặc trên sườn đồi để tránh thú dữ.

Nhà có mái cong hình thuyền hoặc mái tròn hình Hình vẽ mô phỏng nhà sàn của cư mui thuyền. dân Văn Lang Âu Lạc 2. Đời sống tinh thần ñ HS đọc đoạn tư liệu, thông tin mục 2.85, 86 và hoàn thành bảng theo mẫu sau: Đời sống tinh thần của cư dân Van Lang — Au Lac Điêu khắc, luyện kim, Âm nhạc, Tín ngưỡng Lễ hội, phong tục kĩ thuật làm gốm ca múa 2. Đời sống tinh thần Đời sống tinh thần của cư dân Van Lang — Au Lac Điêu khắc, luyện kim, Âm nhạc, Tín ngưỡng Lễ hội, phong tục ĩ thuật làm gốm ca múa - Điêu khắc, luyện kim, Kĩ| - Âm nhạc, ca múa có | - Tín ngưỡng sùng bái các lực| - Lễ hội: cư dân thuật làm gốm đạt đến tầm quan trọng trong đời lượng tự nhiên thể hiện qua thường đua thuyền, trình độ thẩm mĩ và tư duy sống tỉnh thần của cư các nghỉ thức: thờ thần Mặt đấu vật.

dân với các loại nhạc cụ trời, thần núi, thần sông; thời - Phong tục: ăn trầu, - Hoa vẫn trang trí trên đồ như trống đồng, chiêng,. cúng tổ tiên, anh hùng, thủ nhuộm răng, xăm đồng, đồ gốm phản ánh - Các hoạt động múa giao lĩnh; thực hành nghỉ lễ nông mình. sinh động cuộc sống của duyên nam nữ. nghiệp cầu mong mùa màng người Việt cố.

Đời sống tinh thần ñ HS quan sát hình ảnh: = Chim bay theo thuyền Đông Sơn là hình ảnh dạt dào cảm xúc được khắc hoạ trên thạp đồng Đào Thịnh. » Những hoạt động quan sát được: nhảy múa, chèo. thuyền, giao long, chim bay, người đóng khó, váy, mũ lông chim,. Hình ảnh, hoa văn cho thấy sự hồn hậu, chất phác, hoà mình cùng thiên nhiên, Nhảy múa trên thuyên — Hình phục dựng dựa thích ứng với tự nhiên một cách văn minh.

trên hoa văn của thạp đồng Đào Thịnh 2. Đời sống tinh thần ñ HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau vào Phiếu học tập số 1: “ Nhóm 1: Nêu một số câu ca dao, truyền thuyết nào nói về tục trầu cau. » Nhóm 2: Theo em, những phong tục tập quán của người Việt cổ chịu sự chỉ phối của những yếu tố nào? “ Nhóm 3: Những tín ngưỡng, phong tục, lễ hội nào từ thời Văn Lang, Âu Lạc vẫn tiếp tục duy trì và phát triển đến ngày nay? 2. Đời sống tinh thần - Một số câu ca dao, truyền thuyết nào nói về trầu cau: ® Yêu nhau cau sáu bổ ba.

‹® Ghét nhau cau sáu bổ ba thành mười. % Miếng trầu là đầu cầu chuyện. + Sự tích trầu cau,. Đời sống tinh thần t \ n ¡ Những phong tục tập quán của người Việt cổ chịu sự chỉ phối của 1 „6 ¡ những yếu tố: điều kiện tự nhiên - khí hậu, sông nước, kinh tế nông ! 1 1 i, zÝ nghiệp trồng lúa nước, tinh thần cố kết cộng đồng,.

i Le Men 1 ( “Những phong tục trong văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa. ì ' từ thời Văn Lang, Âu Lạc: trầu cau vẫn giữ trong phong tục cưới „Ì xin; làm bánh chưng, bánh giầy tưởng nhớ tổ tiên; phong tục coi zÝ ~ trọng người chết (chôn cất “NSN 2. Tổ chức xã hội và nhà nước ñ HS quan sát sơ đồ 12.1, đọc đoạn tư liệu và thông tin trong mục 2.86 và trả lời câu hỏi * Cho biét nha nước Văn Lang ra @ “Dhaiđingượcvệsuổ, đời vào khoảng thời gian nào? T oes mang muh Lễ hội i ng a Pa Tho hing nim ve chúc Ẫ RSfarPPirnz2sWÐ ‘Bo ny 10 thing a ch Dy chin ip ng dân Nêu phạm vi của nhà nước Văn “Việt Nam tưởng nh công lào dựng nước của các Vua Hùng, "hề hn đạo Í tuyển hổng “Uống nước nh nguồnvà Lang. {Ennpn dln “Tn cngdeHingi Wg 202 INES Dn 9 abanh Vn cách oon ciara "Kinh đô của nhà nước Văn Lang S51 eee ing thuộc địa phương nào ngày > Cw Wt a ae Ug TTA nay? i ein ci be, i Ot (nb 1 BA i il ac ey con nt got i Ph doo, Via itp, gol ing Vg thing hé hay di (Link Nam chích quái, Trần Thể Pháp) 2.

Tổ chức xã hội và nhà nước ` { Sự ra đời của nhà nước Văn Lang: ra đời vào khoảng thế ki VII TCN. Thủ lĩnh của ¡ 1 ¡ bộ lạc Văn Lang đã thu phục các bộ lạc khác, tự xưng là Hùng Vương, thành lập ¡ I 1 ¡ nhà nước Văn Lang. Tổ chức xã hội và nhà nước : của nhà nước Văn Lang thuộc Việt ry: rì (Phú Thọ) ngày nay. Tổ chức xã hội và nhà nước THẢO LUẬN CẶP ĐÔI = Trinh bay tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang.

- Nhận xét về tổ chức bộ máy nha nước Văn Lang. Tổ chức xã hội và nhà nước Con trai vuagọ là Quan lang Con gái vua gọi là / Xã hội bao gồm: Chiéng, cha L_,' Nguoi quyén quý, dân tự do Sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn Lang 2. Đời sống tinh thần t \ ¡ Nhà nước Văn Lang đã được hình thành từ trung ương đến địa 1 ¡ Phương nhưng sơ khai, tổ chức đơn giản, chia làm 3 cấp (chỉ có vài ˆ chức quan). ( “Nhà nước chưa có quân đội, chưa có luật pháp, nhưng đã là tổ chức \ ¡ chính quyền cai quản nhà nước.

1 ¿Ì Khi có chiến tranh, nhà nước huy động thanh niên trai tráng ở các z 1 ⁄“ 7. chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu. Tổ chức xã hội và nhà nước ñ HS quan sát Sơ đồ 12.6, đọc đoạn dữ liệu và trả lời câu hỏi: Think Ci Loa mit củ ink gun swag tin thi div gy mo lớn cng 8A that tink Tink é aa is sw ht hp nh hyn của việc li Ảng đa hình 1y nhiền sing mate cing i dla vt vd 6 tl da phương để tạo nin mit quán hàn vớ th công Thủ nàn đện ich sử H Nam tập 1 từ ới huỷ đốt để X. pti fee es san tinted ares nasi | Vũ Duy Mén(Chi bin) See 56 122 Tổ đhúcNhà nuớcÂu lạc Ho 26 uh hin Cn 8) 2.

Tổ chức xã hội và nhà nước ñ HS quan sát Sơ đồ 12.6, đọc đoạn dữ liệu và trả lời câu hỏi: »_ Nêu chức năng của kinh đô Âu Lạc. » Vì sao thời Văn Lang tư liệu chủ yếu là công cụ trong khi thời Âu Lạc, tư liệu chủ yếu là vũ khí? 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ