Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Văn hóa dân gian Việt Nam là công trình nghiên cứu thuộc đề tài khoa học cấp cơ sở do TS. Lê Thị Anh làm chủ nhiệm đề tài, cùng sự tham gia giảng dạy của ThS. Nguyễn Thị Mỹ Linh (chuyên ngành Văn hóa học) tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, nghiệm thu năm 2014. Trong chương trình đào tạo đại học, học phần này có khối lượng 03 đơn vị học trình (tương đương 45 tiết), đóng vai trò trang bị khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành văn hóa học, báo chí và truyền thông.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc cung cấp hệ thống tri thức cơ bản về văn hóa dân gian (folklore), giúp người học nhận thức rõ các thành tố văn hóa dân gian với tư cách là hệ giá trị và hệ biểu tượng cốt lõi của văn hóa dân tộc. Về mặt kỹ năng, tài liệu rèn luyện cho sinh viên phương pháp tự nghiên cứu, tư duy phản biện, kỹ năng thảo luận nhóm và khả năng nhận diện, bảo tồn đúng các giá trị di sản nguyên bản. Về thái độ, học phần định hình ý thức trách nhiệm đối với việc gìn giữ và phát huy di sản văn hóa truyền thống.

Cấu trúc giáo trình bao gồm Phần mở đầu (giới thiệu đề cương, phân bổ thời gian, quy chế đánh giá, tài liệu tham khảo), 9 bài học lý thuyết và chuyên đề, hệ thống đề tài tiểu luận và câu hỏi ôn tập. Giáo trình tiếp cận đối tượng dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp các phương pháp mô tả, so sánh logic và tri thức liên ngành (dân tộc học, khảo cổ học, xã hội học). Trọng tâm khảo sát tập trung chủ yếu vào văn hóa dân gian của người Kinh tại vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ - cái nôi văn hóa tiêu biểu của dân tộc, đồng thời đối sánh với văn hóa các dân tộc thiểu số và các vùng không gian văn hóa như Sa Huỳnh, Chămpa, Đồng Nai, Phù Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung giáo trình được triển khai qua 9 bài học theo tiến trình logic từ cơ sở lý luận, tiến trình lịch sử, hệ giá trị, đến các thành tố cụ thể và công tác bảo tồn di sản:

  • Bài 1: Nhập môn Văn hóa dân gian Việt Nam: Định danh thuật ngữ folklore do nhà sử học người Anh William Thoms (Uyliam Tôm) đề xuất năm 1864 với nghĩa "trí tuệ nhân dân" nhằm phân biệt với văn hóa bác học. Khảo sát tiến trình lịch sử văn hóa dân gian qua các thời kỳ: tiền sử (văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn), sơ sử (Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai), thời kỳ phong kiến (Âu Lạc thời Bắc thuộc, Chămpa, Phù Nam, Đinh - Tiền Lê, Lý - Trần, Hồ - Lê sơ, Lê mạt, Mạc, Lê trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn), giai đoạn Pháp thuộc (1862–1945), kháng chiến (1945–1975) và thời kỳ đổi mới, đương đại (từ 1986).
  • Bài 2: Văn hóa dân gian và bản sắc văn hóa dân tộc: Làm rõ khái niệm bản sắc văn hóa; chứng minh văn hóa dân gian là "văn hóa gốc", "văn hóa mẹ" nuôi dưỡng văn hóa bác học. Xác định vai trò của quần chúng lao động vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là khách thể phản ánh của văn hóa dân gian.
  • Bài 3: Văn hóa dân gian – hệ giá trị và biểu tượng của văn hóa dân tộc: Nghiên cứu bản chất của hệ giá trị (Value System), vai trò định hướng hành vi, tính tương đối của giá trị. Phân tích mối quan hệ giữa giá trị văn hóa với bản sắc, di sản, biểu tượng và chuẩn mực; phân tích sự biến đổi của hệ giá trị (điển hình là cấu trúc gia đình truyền thống). Khảo sát hệ biểu tượng phi vật thể (hằng số vuông - tròn, trầu cau, hình tượng Thánh Gióng, Sơn Tinh, hoa sen) và biểu tượng vật thể (rồng, đền chùa, miếu mạo).
  • Bài 4: Phát huy và bảo tồn di sản văn hóa dân gian – những vấn đề đặt ra: Đánh giá thực trạng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; phân tích những bất cập như thương mại hóa lễ hội, suy thoái cảnh quan làng nghề truyền thống và xung đột giữa mục tiêu kinh tế với bảo tồn di sản.
  • Bài 5: Những giải pháp để bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa dân gian: Đề xuất hệ thống giải pháp tuyên truyền vận động, hoàn thiện khung pháp lý theo Luật Di sản văn hóa; ứng dụng phương pháp bảo tồn tĩnh (ghi chép, số hóa, lưu trữ bảo tàng) và bảo tồn động (duy trì di sản trong chính đời sống cộng đồng).
  • Bài 6: Văn học dân gian: Phân loại và phân tích hai bộ phận lớn: các thể loại tự sự dân gian (thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, vè) và các thể loại trữ tình dân gian (ca dao, dân ca).
  • Bài 7: Nghệ thuật dân gian: Phân loại nghệ thuật tạo hình (nghệ thuật điêu khắc gỗ đình làng, tượng tròn chùa chiền, các dòng tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Nam Hoàng, Quần Đót, Làng Sình) và nghệ thuật biểu diễn (chèo, tuồng, múa rối nước, âm nhạc dân gian, các làn điệu quan họ, hát xoan, hát ghẹo, trống quân, ca trù).
  • Bài 8: Tri thức dân gian: Phân tích kho tàng kinh nghiệm thực tiễn của nhân dân gồm tri thức về con người (y học dân gian, nhân tướng học), tri thức sản xuất (nông nghiệp lúa nước, dự báo thời tiết, nghề thủ công) và tri thức ứng xử xã hội (hương ước, luật tục, văn hóa giao tiếp).
  • Bài 9: Tín ngưỡng, phong tục, lễ hội: Hệ thống hóa các hình thức tín ngưỡng (phồn thực, vật linh, thờ cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng làng, thờ Mẫu), phong tục vòng đời người (hôn nhân, tang ma, sinh đẻ) và cấu trúc lễ hội cổ truyền (phần Lễ và phần Hội).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập nền tảng lý luận văn hóa học vững chắc dựa trên:

  • Lý thuyết về cơ tầng văn hóa bản địa: Sự định hình của phức hệ văn hóa kim khí thời tiền - sơ sử (Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai) tạo nên sức đề kháng và khả năng tiếp biến văn hóa trước chính sách Hán hóa cưỡng bức thời Bắc thuộc cũng như các ảnh hưởng từ văn hóa Ấn Độ, phương Tây.
  • Lý thuyết hệ giá trị: Xác lập hệ thống giá trị xã hội (Social Capital) gồm các giá trị phổ quát của dân tộc Việt Nam (lòng yêu nước, tinh thần cộng đồng, tính cần cù) và phân tích các phản giá trị (tâm lý ỷ lại, tư duy ngắn hạn, thói sính ngoại, tính cục bộ làng xã).
  • Khung lý thuyết biểu tượng học: Vận dụng định nghĩa của UNESCO và các nhà nghiên cứu biểu tượng nhằm giải mã các biểu tượng văn hóa từ dạng thức trực quan đến các tầng nghĩa triết lý nhân sinh ẩn sâu.

Kỹ năng phát triển

Người học tiếp thu giáo trình sẽ phát triển các nhóm năng lực:

  • Kỹ năng phân tích và so sánh: Khả năng đối sánh các hiện tượng văn hóa qua các thời kỳ lịch sử (như sự biến đổi hình tượng con rồng từ thời Lý - Trần sang thời Lê sơ, thời Mạc; sự chuyển đổi từ cấu trúc gia đình truyền thống sang gia đình hiện đại).
  • Kỹ năng giải mã biểu tượng văn hóa: Phương pháp phân tích các lớp nghĩa triết lý và thế giới quan phương Đông ẩn chứa trong văn học, phong tục (như cấu trúc tam tài: bát cơm - quả trứng - đôi đũa trong nghi thức tang ma).
  • Kỹ năng nghiên cứu và xử lý thực tiễn: Vận dụng phương pháp bảo tồn tĩnh và bảo tồn động để xây dựng đề án bảo tồn di sản, viết tiểu luận khoa học và đánh giá tác động của các dự án kinh tế đối với môi trường văn hóa.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình xác định nguyên tắc dạy học tích cực, lấy sinh viên làm trung tâm, kết hợp phương pháp thuyết giảng truyền thống với phát vấn, thảo luận nhóm, phương pháp nêu vấn đề và tổ chức xêmina. Giảng viên định hướng khung lý thuyết thông qua đề cương bài giảng và bài giảng đa phương tiện (máy chiếu, tài liệu nghe nhìn), sau đó hướng dẫn sinh viên khai thác dữ liệu từ các công trình nghiên cứu chuyên sâu.

Nội dung giáo trình tích hợp các bài tập phân tích tình huống (case study) thực tế từ đời sống kinh tế - xã hội. Điển hình là case study về công tác di dời và bảo tồn di sản văn hóa vật thể/phi vật thể trong lòng hồ thủy điện Sơn La (trích nhận định của PGS.TS. Đặng Văn Bài), hay các bài tập đánh giá sự thương mại hóa lễ hội, sự thay đổi quy trình sản xuất tại các làng nghề truyền thống như bánh cuốn Thanh Trì, gốm Bát Tràng.

Phương thức đánh giá môn học được lượng hóa chi tiết theo thang điểm 10 với 4 đầu điểm thành phần:

  • Kiểm tra điều kiện: Trọng số 0,15.
  • Thảo luận và bài tập thực hành: Trọng số 0,10.
  • Tiểu luận chuyên đề: Trọng số 0,25.
  • Thi kết thúc học phần: Trọng số 0,50.
  • Công thức tính điểm môn học (ĐMH): ĐMH = (Điểm KTĐK × 0,15) + (Điểm Thảo luận × 0,10) + (Điểm Tiểu luận × 0,25) + (Điểm Thi hết môn × 0,50).

Đối với việc tự học, sinh viên được yêu cầu nghiên cứu đề cương chi tiết trước khi lên lớp, tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Di sản văn hóa), thực hiện các đề tài tiểu luận trong danh mục hướng dẫn và hoàn thành hệ thống câu hỏi ôn tập cuối giáo trình.


Điểm nổi bật và cập nhật

Khác với các tài liệu chỉ tập trung mô tả thuần túy các thành tố dân gian, giáo trình Văn hóa dân gian Việt Nam của TS. Lê Thị Anh có những điểm nhìn học thuật cập nhật và khách quan:

  1. Đánh giá hệ giá trị hai mặt: Giáo trình trích dẫn và phân tích quan điểm của các học giả như Đào Duy Anh, Trần Trọng Kim, Trần Văn Bốn, Pier Huard, Maurice Durand để chỉ rõ bên cạnh hệ giá trị tinh thần truyền thống (yêu nước, đoàn kết, cần cù), người Việt còn tồn tại những thói hư tật xấu mang tính "phản giá trị" (tính vặt, thiếu tầm nhìn dài hạn, tâm lý đối phó, bệnh sĩ diện, tính thụ động). Việc nhìn nhận thẳng thắn này giúp người học có thái độ tiếp cận khoa học, không lý tưởng hóa văn hóa cổ truyền.
  2. Cập nhật các biến đổi văn hóa đương đại: Giáo trình phân tích sự chuyển dịch của hệ giá trị gia đình Việt Nam dưới tác động của thời kỳ đổi mới (từ 1986), công nghiệp hóa và đô thị hóa: sự thay đổi về không gian kiến trúc nhà ở (từ nhà tranh, nhà rường sang biệt thự, chung cư), sự thay đổi mô hình cấu trúc gia đình (gia đình hạt nhân, gia đình đơn thân, bình đẳng giới) và các vấn đề xã hội nảy sinh (ly hôn, bạo lực gia đình).
  3. Gắn kết lý thuyết bảo tồn với thực tiễn chính sách: Giáo trình tích hợp các nội dung của Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về "Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc", phân tích tính cấp thiết của Luật Di sản văn hóa trong việc giải quyết xung đột giữa bảo tồn di sản và tăng trưởng kinh tế.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên các chuyên ngành Văn hóa học, Báo chí, Tuyên truyền, Xã hội học, Xuất bản và các ngành thuộc khối Khoa học Xã hội và Nhân văn tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền cũng như các cơ sở đào tạo đại học tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần hoàn thành các học phần lý luận chính trị cơ bản (Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh) và các học phần giáo dục đại cương về lịch sử văn minh thế giới, cơ sở văn hóa Việt Nam.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tài liệu là khung tham chiếu chuẩn mực để xây dựng đề cương chi tiết, giáo án giảng dạy học phần 45 tiết, ngân hàng đề thi và danh mục đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên.
  • Người tự học và cán bộ quản lý: Giáo trình đóng vai trò là tài liệu tổng quan hữu ích cho cán bộ quản lý văn hóa cơ sở, các nhà báo theo dõi mảng văn hóa - di sản và những người làm công tác bảo tồn văn hóa truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập cho sinh viên bậc đại học, học viên cao học các ngành Văn hóa học, Báo chí, Truyền thông và các ngành khoa học xã hội; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên, cán bộ nghiên cứu và quản lý văn hóa.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng về lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiến thức lịch sử Việt Nam qua các thời kỳ và các khái niệm cơ bản về khoa học xã hội nhân văn thuộc khối kiến thức đại cương.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác?

Giáo trình kết hợp chặt chẽ giữa Folklore học kinh điển với lý thuyết hiện đại về Hệ giá trị và Biểu tượng văn hóa; phân tích đa chiều bao gồm cả giá trị tích cực và phản giá trị; đồng thời liên hệ trực tiếp với các vấn đề bảo tồn di sản thực tế tại Việt Nam hiện nay.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần bám sát 9 bài học theo đề cương, hoàn thành các bài tập thảo luận, đối chiếu các hiện tượng văn hóa thực tế tại địa phương với các khung lý thuyết trong giáo trình và trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối sách.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Ngoài tập đề cương bài giảng nội bộ, giáo trình yêu cầu và định hướng người học nghiên cứu các tài liệu bắt buộc và tham khảo kinh điển:

  • Đào Duy Anh (2003), Việt Nam văn hóa sử cương, Nxb Văn hóa thông tin.
  • Đào Duy Anh (1997), Đất nước Việt Nam qua các đời, Nxb Thuận Hóa.
  • Phan Kế Bính (2004), Việt Nam phong tục, Nxb TP. Hồ Chí Minh.
  • Phan Ngọc (2002), Bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Văn học.
  • Hoàng Tiến Tựu (2001), Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Giáo dục.
  • Toan Ánh (2005), Hội hè đình đám, Nxb Trẻ.
  • Vi Hồng Khánh (2008), Lễ hội Việt Nam, Nxb Thanh niên.
  • Trần Việt Ngữ (1995), Về nghệ thuật sân khấu, Nxb Sân khấu.

Kết luận

Giáo trình Văn hóa dân gian Việt Nam (TS. Lê Thị Anh chủ nhiệm) là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống tri thức từ khái niệm folklore, tiến trình lịch sử, hệ giá trị, hệ biểu tượng đến các dạng thức văn hóa dân gian cụ thể và công tác bảo tồn di sản.

Lộ trình tiếp cận kiến thức được thiết kế khoa học: từ nắm vững lý thuyết nhập môn -> khảo sát lịch sử văn hóa tiền sử đến đương đại -> phân tích bản chất hệ giá trị, biểu tượng -> nghiên cứu chi tiết văn học, nghệ thuật, tri thức, tín ngưỡng dân gian -> vận dụng giải pháp bảo tồn vào thực tiễn xã hội.

Người học được khuyến nghị kết hợp chặt chẽ việc nghiên cứu nội dung 9 bài học với hệ thống tài liệu tham khảo chuyên khảo của các học giả Đào Duy Anh, Phan Ngọc, Ngô Đức Thịnh và các văn bản pháp quy hiện hành về di sản văn hóa.