TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH -----o0o----- LƯU HỚN VŨ Tài liệu tham khảo VĂN HOÁ GIAO TIẾP TRUNG QUỐC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2022 LỜI NÓI ĐẦU Văn hoá Trung Quốc có lịch sử lâu đời, bác đại tinh thâ m, có sức sống và sức hội tụ rất cao, đề cập đến nhiều phương diện khác nhau. Trong đó, văn hoá giao tiếp chỉ là một phần của nền văn hoá Trung Quốc. Song, lại có một vai trò rất quan trọng trong môi trường giao tiếp đa văn hoá hiện nay. Tà i liệu tham khảo Văn hoá giao tiếp Trung Quốc được biê n soạn nhằm phục vụ cho mô n học cùng tên trong Chương trình đào tạo Song ngữ Anh - Trung thuộc ngà nh Ngô n ngữ Anh của Trường Đại học Ngâ n hà ng Thà nh phố Hồ Chí Minh.
Mô n học Văn hoá giao tiếp Trung Quốc có thời lượng 3 tí n chỉ (45 tiết), học trong 9 buổi (5 tiết/ buổi). Đối tượng người học là sinh viê n Việt Nam học tiếng Trung Quốc như một ngoại ngữ thứ hai, có trình độ HSK cấp 3. Điều này đã đặt ra những yê u cầu rất cao đối với việc biê n soạn tà i liệu tham khảo, như chủ đề trong tà i liệu phải thật sự gần gũi, có giá trị ứng dụng cao trong cuộc sống và trong cô ng việc mục tiê u của người học, ngô n ngữ của bà i khoá khô ng thể quá hà n lâ m so với trình độ ngô n ngữ của người học, bà i tập phải thiết kế làm sao để đo lường được khả năng hiểu, á p dụng và phâ n tí ch của người học… Trước những yê u cầu trê n, chú ng tô i đã tiến hà nh biê n soạn tà i liệu tham khảo nà y với cá c nội dung sau: Chủ đề: lựa chọn 8 chủ đề thường gặp trong giao tiếp với người Trung Quốc, cũng như trong công việc mục tiê u của người học là khiê m tốn (谦虚), mời tiệc (宴请), chúc rượu (祝酒), giao tế xã hội (应酬), tặng và nhận quà (送礼和受礼), quà tặng (礼物), xưng hô (称谓) và hà mý (言外之意). 2 Ngô n ngữ trong bà i khoá : có độ khó nhất định so với trình độ HSK cấp 3 của người học, điều nà y có tá c dụng nâ ng cao khả năng đọc hiểu của người học, cũng như mở rộng vốn từ vựng của người học.
Bê n cạnh đó bổ sung thê m phần phiê n âm để người đọc tiện tra cứu khi cần thiết. Bà i tập: gồm 3 dạng phán đoán đúng sai, trả lời câ u hỏi và thảo luận. Phá n đoán đúng sai giúp kiểm tra mức độ hiểu bà i của người học. Trả lời câ u hỏi giú p kiểm tra mức độ hiểu bà i và khả năng áp dụng của người học.
Thảo luận giú p kiểm tra khả năng phân tích của người học, đặc biệt là khả năng phân tích sự khá c biệt trong văn hoá giao tiếp của người Trung Quốc và người Việt Nam. Việc biê n soạn một tà i liệu tham khảo về kiến thức văn hoá cho sinh viên học tiếng Trung Quốc như một ngoại ngữ thứ hai là một điều rất khó , chịu sự chi phối rất lớn từ năng lực ngô n ngữ của người học. Tà i liệu tham khảo nà y chỉ là thà nh quả bước đầu, vẫn cò n nhiều nội dung chưa đáp ứng được yê u cầu đặt ra đối với một tà i liệu dành cho người học ngoại ngữ thứ hai. Trong quá trì nh sử dụng, chú ng tô i sẽ khô ng ngừng cải tiến, cập nhật và bổ sung, để tà i liệu nà y ngà y cà ng phù hợp hơn với người học Chương trình đào tạo Song ngữ Anh - Trung của Trường Đại học Ngâ n hà ng Thà nh phố Hồ Chí Minh.
Người biê n soạn TS. Lưu Hớn Vũ 3 MỤC LỤC 第 1 课: 谦虚. 6 一、生词. 7 二、课文.
11 三、练习. 13 第 2 课: 宴请. 16 一、生词. 17 二、课文.
21 三、练习. 22 第 3 课: 祝酒. 24 一、生词. 25 二、课文.
27 三、练习. 28 第 4 课: 应酬. 30 一、生词. 31 二、课文.
33 三、练习. 34 4 第 5 课: 送礼和受礼. 36 一、生词. 37 二、课文.
40 三、练习. 42 第 6 课: 礼物. 44 一、生词. 45 二、课文.
48 三、练习. 49 第 7 课: 称谓. 51 一、生词. 52 二、课文.
53 三、练习. 54 第 8 课: 言外之意. 56 一、生词. 57 二、课文.
59 三、练习. 61 5 第1课 谦虚 6 第 1 课:谦虚 一、生词 KTV KTV karaoke 把握 bǎwò nắm vững 棒 bàng giỏi 褒奖 bāojiǎng biểu dương, khen ngợi 保守 bǎoshǒu bảo thủ 表现 biǎoxiàn biểu hiện 表演 biǎoyǎn biểu diễn 参考 cānkǎo tham khảo 长处 chángchù điểm mạnh, ưu điểm 超 chāo vượt qua 称 chēng khen 称赞 chēngzàn khen ngợi 成就 chéngjiù thành tựu 呈现 chéngxiàn hiện ra 承担 chéngdān gánh vác 崇尚 chóngshàng tôn sùng 出色 chūsè xuất sắc 初衷 chūzhōng ýnguyện ban đầu 传统 chuántǒng truyền thống 淡化 dànhuà làm cho nhạt đi 段 duàn khoảng (thời gian) 方式 fāngshì phương thức 7 第 1 课:谦虚 风格 fēnggé phong cách 父母 fùmǔ cha mẹ 尴尬 gāngà ngượng ngùng 感到 gǎndào cảm thấy 感恩 gǎn'ēn cảm ơn 歌唱 gēchàng hát 个体 gètǐ cáthể 功劳 gōngláo công lao 古代 gǔdài cổ đại 观念 guānniàn quan niệm 广告 guǎnggào quảng cáo 归功 guīgōng công lao thuộc về 过奖 guòjiǎng quákhen 含糊 hán hu không rõràng 寒舍 hánshè (khiêm tốn, tự xưng) tệ xá 活动 huódòng hoạt động, phong trào 获得 huòdé đạt được 激动 jīdòng (cảm xúc) bị kí ch thí ch 集体 jítǐ tập thể 嘉奖 jiājiǎng khen ngợi và trao thưởng 价值 jiàzhí giátrị 奖 jiǎng giải thưởng 交际 jiāojì giao tiếp 8 第 1 课:谦虚 交往 jiāowǎng giao lưu, qua lại 叫作 jiàozuò là, gọi là 较为 jiàowéi tương đối 竞标 jìng biāo đấu thầu 夸 kuā khen 劳动 láodòng lao động 礼貌 lǐmào lễ phép, lịch sự 力求 lìqiú cố gắng theo đuổi 例子 lìzi vídụ 良好 liánghǎo tốt đẹp 领导 lǐngdǎo lãnh đạo 贸易 màoyì mậu dịch 美德 měidé phẩm chất tốt đẹp 模式 móshì môhì nh 内心 nèixīn nội tâm 评价 píngjià đánh giá 千万 qiānwàn tuyệt đối 谦虚 qiānxū khiêm tốn 亲友 qīnyǒu bạn bè người thân 轻描淡写 qīngmiáo dànxiě nói sơ qua vấn đề (khiêm tốn, gọi con trai của bản 犬子 quǎnzǐ thân trước người khác) 甚至 shènzhì thậm chí 9 第 1 课:谦虚 实在 shízài quả thực 思维 sīwéi tư duy 通常 tōngcháng thông thường, bình thường 团队 tuánduì đội nhóm 完美 wánměi hoàn mĩ 完全 wánquán hoàn toàn 往往 wǎngwǎng thường xuyên, luôn luôn 位置 wèizhì vị trí 文章 wénzhāng bài viết 喜形于色 xǐxíngyúsè rất vui (khiêm tốn) biểu thị năng lực bản 献丑 xiàn chǒu thân không tốt 相当 xiāngdāng tương đương 笑眯眯 xiàomīmī cười hí p mắt 协作 xiézuò hợp tác 心血 xīnxuè tâm huyết 行动 xíngdòng hành động 行事 xíngshì hành sự 修养 xiūyǎng tu dưỡng 虚伪 xūwěi giả tạo 压低 yā dī làm giảm, làm thấp 应聘 yìngpìn ứng tuyển 映照 yìngzhào soi chiếu 10 第 1 课:谦虚 优势 yōushì ưu thế 原来 yuánlái vốn dĩ, hoá ra 赞扬 zànyáng tán dương 展示 zhǎnshì bày ra rõràng 招标 zhāo biāo gọi thầu 真诚 zhēnchéng chân thành 争先恐后 zhēngxiān kǒnghòu tranh giành 支持 zhīchí ủng hộ 值得 zhí dé đáng giá 职责 zhízé chức trách 指正 zhǐzhèng chỉ ra lỗi sai 重视 zhòngshì xem trọng 重要 zhòngyào quan trọng (khiêm tốn, dùng để gọi tác phẩm 拙 zhuōzuò của bản thân) 自谦 zìqiān tự khiêm tốn 自信 zìxìn tự tin 足够 zúgòu đủ 组织 zǔzhī tổ chức 尊重 zūnzhòng tôn trọng 二、课文 在中国人看来,谦虚是一种非常重要的美德。中国人自古以来就崇尚 谦虚。自谦,更是中国人的行事风格。 11 第 1 课:谦虚 中国人的交际文化是一种双方互相映照的文化,说自己弱就好像是表 示别人强,而夸自己强又似乎是说别人弱。所以,为了表示礼貌和尊重, 中国人很少自己夸自己,一般以较保守的方式来呈现自己,不会夸大自己 的能力和价值。在古代,中国人把自己的文章叫作“拙作”,把自己的儿 子叫作“犬子”,把自己的女儿叫作“小女”,把自己的房子叫作“寒 舍”。一个中国大学生陪着他的外国朋友去 KTV,外国朋友们争先恐后地 唱歌,可是那个中国人安静地坐在一边,笑眯眯看着,外国人拉他来唱, 他只说“你们先唱,我不太会唱”。过了一段时间,学校举行歌唱大赛, 那个中国学生参加了比赛,唱得很好,还得了奖。原来,跟大家一起玩儿 的时候,他说“不会唱”是在谦虚,他那样做是为了让这些在中国不常去 KTV 的外国朋友们玩得更尽兴。生活中,你是不是也遇到过很多这样的例 子呢? 另外,中国人传统上比较重视集体的作用。因此,取得了某种成就, 获得了某项嘉奖时,中国人多半会淡化自己,把成绩归功于领导和集体, 总是说:“我没有做什么,都是大家的功劳”“在领导的支持下和大家的 帮助下,我取得了一点儿成绩”。他们通常不会在大家面前,喜形于色地 称自己有多棒,有多出色;而是要控制住自己内心的激动,先感谢领导, 感谢老师,感谢团队,感谢活动的组织者,感谢父母亲友,把自己的努力 和心血放到次要的位置,轻描淡写几句,甚至完全不提,受到别人的称赞 时,很多中国人往往压低自己的身份,回答说自己做得还远远不够,实在 不值得为自己所做的事而得到褒奖和赞扬,如“哪里哪里,还差得远呢”; 或者强调这是自己的职责,是分内的工作,如“这是我应该做的”;或者 称对方的称赞超过了自己应得到的评价,如“过奖,过奖”。中国人在表 演前总会说声“献丑”,告诉别人自己能力不够,表演得不好;发表讲话、 介绍经验之前,常说“我水平有限,如果有什么不对的地方,欢迎指正”。 这些都是中国人自谦的表现。 12 第 1 课:谦虚 因为不了解中国文化,不了解中国传统的自谦观念,崇尚自我赞扬、 自我肯定的外国人在与中国人的交往中,如果遇到中国人这样以自我否定 来表示谦虚时,他们会感到尴尬甚至不快,觉得中国人虚伪、不实在、不 自信,这实在是误解了中国人的良好初衷。中国人的自谦是真诚的,在中 国人的思维模式中,强调集体的重要性,个体总是放在较为次要的位置。 中国人非常重视团队的协作,懂得尊重,尊重他人的劳动;懂得感恩,感 念所有的支持与帮助。中国人的自谦也是自信的,承担某项工作时,如果 一个人对一件事情没有自信,一般什么也不会说;而当他很自信的时候, 他才会说“我来试试,不知道能不能行”“我的想法不一定对,只是给你 个参考”。大多数情况下,如果他没有相当的把握、足够的自信,就不会 说出来了;既然说出来,就表示他对自己的肯定。而且中国人往往口头上 谦虚,行动上却一点儿也不含糊,认真负责,严格要求自己,凡事力求完 美。 当然,在求职应聘、商业贸易、招标竞标、广告事务等活动中,中国 人就会尽量展示自己的优势和长处,不会那样自谦了。 现在你清楚了吧,如果一个中国人对你说“我能力有限,经验不足, 希望多向您学习”,要记住:一、他这样说是他很谦虚,有很好的修养; 二,他可能是很有能力、很有经验的,千万不要小看他哟! (文章来源:孙荔, & 邢蜜蜜 (2020). 对话中国 - 交际文化篇. 北京语言大 学出版社.) 三、练习 (一)判断正误 1.
中国人不太重视谦虚。( ) 2. 古代的中国人崇尚谦虚,今日的中国人则不同。( ) 13 第 1 课:谦虚 3. 在中国人看来,说自己弱就好像是表示别人强,而夸自己强又似乎是说 别人弱。( ) 4. 古代的中国人不喜欢自己的儿子时就把他叫作“犬子”。( ) 5.
传统上,中国人比较重视集体的作用。( ) 6. 大多数中国人得奖时会先归功于领导,最后才归功于自己的努力和心血。 ( ) 7. 受到别人的称赞时,中国人不会说“过奖,过奖”。( ) 8. 中国人的自谦是真诚的,也是自信的。( ) 9.
中国人懂得感恩,感念所有的支持与帮助。( ) 10. 在求职应聘、商业贸易、招标竞标、广告事务等活动中,中国人也会 有自谦的表现。( ) (二)回答问题 1. 中国人的行事风格如何? 2. 为什么中国人很少自己夸自己? 3.
为什么古代的中国人把自己的房子叫作“寒舍”? 4. 得了某个奖项时,中国人多半会说“在领导的支持下和大家的帮助下, 我才能取得这个嘉奖,这是大家的功劳”。这是为什么? 5. 中国人的自谦有哪些表现?请举例。 6. 外国人为什么会觉得中国人虚伪、不实在、不自信? 7.
在中国人的思维模式中,集体和个体哪个更重要? 8. 承担某项工作时,中国人说“我来试试,不知道能不能行”。这是什么 意思? 14 第 1 课:谦虚 9. 中国人口头上的谦虚会表现在行动上的吗? 10. 我们该如何理解中国人的“我能力有限,经验不足,希望多向您学习” 这句话? (三)讨论 1.
越南人有没有自谦的表现?请举例。 2. 越南人的自谦和中国人的一样吗? 3.