Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học kĩ thuật và văn hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc có sự gia tăng nhanh chóng, đặc biệt sau khi thành lập Khu Mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN (CAFTA). Nhu cầu trao đổi thông tin kinh tế làm nảy sinh khối lượng lớn các văn bản song ngữ, đòi hỏi hoạt động dịch thuật phải mở rộng từ các tác phẩm văn học, chính trị sang các thể loại văn bản ứng dụng, đặc biệt là văn bản thương mại (thư tín giao dịch, hướng dẫn sử dụng, quảng cáo sản phẩm, hợp đồng mua bán). Một bản dịch thương mại chính xác, đầy đủ và chuẩn mực về phong cách có vai trò trực tiếp thúc đẩy quá trình giao dịch thành công giữa các đối tác.

Tuy nhiên, thực tiễn dịch thuật văn bản thương mại Trung - Việt đang tồn tại khoảng trống đáng kể:

  • Hoạt động nghiên cứu dịch thuật văn bản thương mại tại cả Việt Nam và Trung Quốc còn tản mạn, số lượng công trình ít và chưa được khảo sát một cách có hệ thống.
  • Về mặt lý luận, nhiều nghiên cứu còn chịu ảnh hưởng của quan điểm dịch thuật truyền thống Trung Hoa (thiên về thể nghiệm, cảm tính chủ quan) mà chưa xây dựng khung lý thuyết ngôn ngữ học và dịch thuật học hiện đại để định hướng thực hành.
  • Về mặt thực tiễn, phần lớn người làm công tác dịch thuật tại các doanh nghiệp thương mại chưa qua đào tạo bài bản về lý thuyết dịch và ngôn ngữ học, dẫn đến tình trạng dịch sai, dịch thiếu, gây trở ngại cho hoạt động giao thương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích bao quát của luận án là xác định đặc trưng ngôn ngữ của văn bản thương mại, phân tích đối chiếu những điểm tương đồng và khác biệt giữa văn bản thương mại tiếng Trung và tiếng Việt; khảo sát cách thức chuyển dịch các nhóm từ ngữ và phát ngôn đặc trưng dựa trên lý thuyết dịch thuật chức năng và lý thuyết tương đương; đồng thời nhận diện các lỗi dịch thuật thực tế và đề xuất biện pháp khắc phục.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận dịch thuật nói chung, dịch thuật Trung - Việt nói riêng để vận dụng vào khảo sát văn bản thương mại.
  2. Xác định đặc trưng của văn bản thương mại, phân tích đối chiếu nhằm chỉ ra những nét tương đồng và dị biệt của văn bản thương mại Trung - Việt.
  3. Khảo sát phương thức chuyển dịch các đơn vị từ ngữ và phát ngôn đặc trưng trong văn bản thương mại từ tiếng Trung sang tiếng Việt.
  4. Khảo sát các lỗi thường gặp, tìm hiểu nguyên nhân gây lỗi trong bản dịch thực tế và đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục lỗi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thao tác và phương thức chuyển dịch văn bản thương mại Trung - Việt, tập trung chủ yếu vào nhóm văn bản giao dịch thương mại (như thư tín thương mại và các văn bản giao dịch tương đương).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát giới hạn ở chiều hướng biên dịch văn bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt. Các hoạt động phiên dịch (dịch nói) và chiều biên dịch từ tiếng Việt sang tiếng Trung không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã hệ thống hóa lịch sử và tình hình nghiên cứu dịch thuật Trung - Việt tại hai quốc gia:

1. Tình hình nghiên cứu tại Trung Quốc

  • Giai đoạn lịch sử và dịch văn học - chính trị: Hoạt động dịch thuật có từ những thế kỷ đầu Công nguyên. Đầu thế kỷ XX, nhiều tác phẩm chữ Hán được dịch sang chữ Quốc ngữ. Sau khi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập, các công trình chính trị, văn học được chuyển ngữ như cuốn "Cách mạng tháng Tám" của Trường Chinh do Hoàng Mẫn Trung dịch sang tiếng Trung; "Truyện Kiều" do Hoàng Dật Cầu dịch; "Tuyển tập Hồ Chí Minh", "Lí luận Đặng Tiểu Bình", "Tuyển tập Mao Trạch Đông", cùng các tác phẩm của Lỗ Tấn, Mao Thuẫn, Đinh Linh, Mạc Ngôn (2013).
  • Nghiên cứu văn hóa và giáo trình dịch thuật: Phạm Hồng Quý và Lưu Chí Cường (2008) với "Tìm hiểu văn hóa ngôn ngữ Việt Nam"; Triệu Ngọc Lan (2002) với "Giáo trình dịch Hán - Việt"; Lương Viễn và Ôn Nhật Hào (2007) với "Giáo trình Kĩ năng đối dịch Hán - Việt"; Hồ Thị Trinh Anh (2009) với luận án tiến sĩ "Khảo sát việc dịch văn bản phi văn học từ tiếng Hán sang tiếng Việt" tiếp cận theo lý thuyết dịch thuật chức năng.
  • Nghiên cứu dịch thuật thương mại và chuyên ngành: Lý Thái Sinh (2010) với bài báo "Tiêu chuẩn và sách lược dịch thương mại Việt - Hán" nêu 3 tiêu chuẩn ("trung thực, lưu loát và chuyên nghiệp"); Tôn Hiểu Đông (2012) với "Bàn về quá trình dịch thuật lĩnh vực kinh tế Hán - Việt"; Vy Đăng Tú (2006) khảo sát "Dịch thuật ngữ danh ngữ Hán - Việt"; Lý Thái Sinh (2008) nghiên cứu câu chữ "把" (bả) và "被" (bị); Chu Hồng Hanh (2011) phân tích lỗi dịch trạng ngữ; Ngô Diệu Linh (2008) so sánh tên người; Vương Phượng Trang (2008) khảo sát câu chữ "把"; Trần Thị Nga (2009) nghiên cứu ảnh hưởng của từ Hán Việt.

2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Hướng nghiên cứu dịch văn học và đối dịch: Trần Thị Thanh Liêm nghiên cứu dịch thơ ca Hán - Việt; Hồ Thị Trinh Anh nghiên cứu tính tương đương từ vựng trong văn kiện chính trị Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XVI và XVII; Nguyễn Ngọc Long (2009) với luận án tiến sĩ "Đặc điểm đối dịch tiếng Hán và tiếng Việt hiện đại"; Lê Đình Khẩn (2007) với sách "Phiên dịch Việt - Hán, Hán - Việt".
  • Giáo trình và nghiên cứu văn bản thương mại: Các giáo trình "Thư tín thương mại Hoa - Việt" (Trương Văn Giới và cộng sự, 2006; Gia Linh, 2007); "Giáo trình đàm thoại Hoa - Việt" (Trương Văn Giới và cộng sự, 2007); Đỗ Xuân Thu (2013) nghiên cứu đặc trưng ngôn ngữ hợp đồng xuất nhập khẩu tiếng Trung; Bùi Thị Huyền (2013) nghiên cứu phương pháp dịch thư tín thương mại Trung - Việt.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc nêu phương pháp chung, đưa ra ví dụ minh họa ngắn trong giáo trình mà chưa đi sâu khảo sát ngữ liệu văn bản thực tế một cách toàn diện; ví dụ trong một số giáo trình còn thiếu tính cập nhật; thiếu sự kết hợp giữa khung lý thuyết dịch hiện đại với việc khảo sát lỗi sai của người học và người dịch thực tế để tìm nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát có hệ thống từ cấp độ từ ngữ, phát ngôn đến phân tích lỗi trên ngữ liệu thực tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  1. Lý thuyết văn bản và phong cách học:
    • Quan niệm văn bản từ M. Halliday & Hasan (1976, 1989), Đinh Trọng Lạc (1996), Hữu Đạt (2000), Trần Ngọc Thêm (1999).
    • 7 tiêu chuẩn văn bản của Beaugrande & Dressler (1981): Tính liên kết (cohesion), tính mạch lạc (coherence), tính chủ định (intentionality), tính chấp nhận được (acceptability), tính tình huống (situationality), tính thông tin (informativity), tính liên văn bản (intertextuality).
    • 5 phong cách của Martin Joos (đưa văn bản thương mại vào phong cách chính thức); phân loại của Hữu Đạt (xếp văn bản thương mại vào phong cách hành chính - công vụ).
    • Nguyên tắc 7-C trong văn bản thương mại: Hoàn chỉnh (completeness), cụ thể (concreteness), rõ ràng (clarity), súc tích (conciseness), lịch sự (courtesy), thông cảm (consideration), chính xác (correctness).
  2. Lý thuyết dịch thuật và tương đương dịch thuật:
    • Quan niệm bản chất dịch thuật của James S. Holmes (1972), Roman Jakobson (1959 - 3 loại hình: Dịch nội ngôn, Dịch liên ngôn, Dịch liên kí hiệu).
    • Ba tiêu chí dịch thuật truyền thống của Nghiêm Phục: Tín, Đạt, Nhã.
    • Lý thuyết tương đương của J.C. Catford (1965) về chuyển hoán dịch thuật (chuyển hoán tầng và chuyển hoán phạm trù) và tính bất khả dịch; A. Fedorov; Mona Baker (1992); Wolfram Wilss (1982); Nguyễn Hồng Côn (2001).
    • Lý thuyết tương đương chức năng của Eugene A. Nida (1964, 1969, 1993) dựa trên phân biệt cấu trúc bề mặt và cấu trúc bề sâu của Noam Chomsky.
    • Lý thuyết dịch thuật chức năng của Đức: Khởi nguồn từ Katharina Reiss; mô hình "Chức năng cộng trung thành" (Function plus Loyalty) và phương pháp phân tích văn bản nguồn (yếu tố ngoài văn bản và yếu tố trong văn bản) của Christine Nord (1991).
    • Mô hình chữ V của Peter Newmark (1981) và mô hình phương pháp dịch thuật của Nguyễn Hồng Côn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp mô tả: Phân tích các đặc điểm hình thức, cấu trúc nội dung và các đơn vị dịch thuật (từ ngữ, phát ngôn) của văn bản thương mại Trung - Việt.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: Xác định các điểm tương đồng và dị biệt giữa tiếng Trung và tiếng Việt trong thể loại văn bản thương mại.
  • Phương pháp đối chiếu dịch thuật: Phân tích, mô tả cách chuyển dịch các đơn vị ngôn ngữ từ văn bản nguồn sang văn bản đích.
  • Phương pháp phân tích lỗi: Khảo sát các lỗi sai thực tế trong bài dịch, phân loại lỗi, tìm nguyên nhân và xây dựng giải pháp khắc phục.
  • Thủ pháp phân loại, thống kê: Phân loại các nhóm từ ngữ, phát ngôn và lập bảng tổng hợp dữ liệu.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Ngữ liệu của luận án được thu thập từ 4 nguồn chính:

STT Nguồn tư liệu Mô tả chi tiết
1 Văn bản giao dịch thương mại doanh nghiệp Thư tín và tài liệu giao dịch song ngữ thu thập thực tế tại một số công ty thương mại ở Trung Quốc và Việt Nam.
2 Giáo trình thương mại chính thức Các văn bản mẫu trong các giáo trình thương mại song ngữ đã xuất bản.
3 Bài luyện dịch và bản dịch thực tế Bài dịch của sinh viên Trung Quốc chuyên ngành tiếng Việt và bản dịch của nhân viên Trung Quốc tại các doanh nghiệp thương mại.
4 Tư liệu tham khảo mạng Internet Các văn bản giao dịch thương mại điện tử và tài liệu bổ trợ trực tuyến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí thuyết của luận án

Chương này tập trung trình bày tổng quan lịch sử nghiên cứu dịch thuật Trung - Việt tại Trung Quốc và Việt Nam; làm rõ các khái niệm nền tảng về văn bản, đặc trưng văn bản thương mại và phân loại 4 tiểu loại văn bản thương mại: (1) thể loại công văn (thư tín thương mại); (2) thể loại ứng dụng (bản hướng dẫn sử dụng); (3) thể loại quảng cáo (quảng cáo sản phẩm); (4) thể loại hiệp ước (hợp đồng, hiệp định).

Chương 1 đi sâu phân tích các khuynh hướng nghiên cứu dịch thuật (ngữ văn học, ngôn ngữ học, văn hóa), hai cách tiếp cận chính (tiếp cận hình thức của Catford và tiếp cận chức năng của Nord, Nida), các cấp độ tương đương và phương pháp phân tích văn bản nguồn theo trường phái chức năng Đức nhằm thiết lập khung lý thuyết cho các chương sau.

Chương 2. Khảo sát dịch từ ngữ trong văn bản thương mại

Chương 2 khảo sát cách chuyển dịch 3 nhóm từ ngữ đặc trưng trong văn bản thương mại:

  • Dịch thuật ngữ thương mại: Phân tích các nguyên tắc dịch thuật ngữ gồm: nguyên tắc trung thành, nguyên tắc chính xác, nguyên tắc thống nhất và nguyên tắc ngắn gọn; xử lý các yếu tố tiếng Anh và thuật ngữ viết tắt trong văn bản thương mại.
  • Dịch từ ngữ lịch sự: Khảo sát các đại từ và từ ngữ xưng hô (ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba) dựa trên sự tương đồng và khác biệt văn hóa giao tiếp Trung - Việt; phân tích từ ngữ xã giao, từ ngữ chỉ sự mong muốn, từ ngữ bày tỏ lòng cảm ơn và từ ngữ kết thúc thư tín.
  • Dịch cụm từ cố định: Phân tích đặc điểm ngữ nghĩa - phong cách của các cụm từ cố định trong văn bản thương mại và xác định phương thức dịch theo nguyên tắc tương đương chức năng và tương đương văn hóa.

Danh mục các bảng tổng hợp trong chương:

  • Bảng 1: Quan hệ giữa đặc trưng chức năng của văn bản và sách lược dịch. Yếu tố tiếng Anh trong văn bản Trung - Việt.
  • Bảng 2: Bảng đại từ xưng hô tiếng Trung và tiếng Việt (ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba).
  • Bảng 2 (tiếp): Từ ngữ chỉ sự mong muốn; Từ ngữ kết thúc bức thư; Những từ bày tỏ lòng cảm ơn.

Chương 3. Khảo sát dịch phát ngôn trong văn bản thương mại

Chương 3 tiếp cận câu trong văn bản thương mại dưới góc độ hành động ngôn từ (speech acts), phân tích phương thức biểu hiện và cách thức chuyển dịch 5 nhóm phát ngôn điển hình:

STT Loại phát ngôn Đặc điểm ngữ dụng trong văn bản thương mại Định hướng chuyển dịch
1 Phát ngôn cầu khiến Dùng để đề nghị, yêu cầu giao hàng, báo giá, thanh toán, kiểm tra hàng hóa. Chuyển dịch đảm bảo tính lịch sự, trang trọng, sử dụng các cấu trúc biểu thị yêu cầu chuẩn mực.
2 Phát ngôn hỏi Dùng để thăm dò giá cả, điều kiện giao hàng, tiến độ mở L/C, tình trạng hàng hóa. Chuyển dịch chính xác nội dung cần hỏi, tránh cấu trúc mơ hồ gây hiểu sai thông tin nghiệp vụ.
3 Phát ngôn thông báo Truyền đạt thông tin về việc gửi hàng, nhận hàng, thanh toán, thay đổi kế hoạch. Đảm bảo tính trung thực, đầy đủ của dữ liệu số liệu, ngày tháng, tên mã hàng và tình trạng thực tế.
4 Phát ngôn cam kết Biểu thị sự ràng buộc trách nhiệm, lời hứa thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, bồi thường. Sử dụng từ ngữ chuẩn xác về mặt pháp lý, phản ánh đúng mức độ cam kết của văn bản gốc.
5 Phát ngôn biểu cảm Thể hiện sự cảm ơn, xin lỗi vì sự cố chậm trễ hoặc hàng hỏng, mong muốn hợp tác. Chuyển dịch tương đương về mặt phong cách văn hóa, tạo thiện cảm và duy trì quan hệ đối tác.

Chương 4. Khảo sát lỗi thường gặp và cách khắc phục lỗi trong việc dịch văn bản thương mại Trung - Việt

Chương 4 là chương thực hành, phân tích trực tiếp các bài dịch của sinh viên chuyên ngành tiếng Việt và bản dịch thực tế của nhân viên doanh nghiệp thương mại:

  • Các dạng lỗi sai trong bản dịch:
    • Lỗi về từ ngữ: Dùng sai từ ngữ xưng hô (lẫn lộn "chúng tôi", "bên mình", "em", "anh"); dùng sai từ Hán Việt (lạm dụng hoặc chuyển dịch nguyên xi từ Hán Việt không tương ứng nghĩa tiếng Việt); dùng sai thuật ngữ chuyên ngành (ví dụ trong ngành in ấn bao bì, ngành ô tô, khoáng sản kaolin/ball clay).
    • Lỗi về ngữ pháp: Sai trật tự từ, lỗi cấu trúc câu do ảnh hưởng ngữ pháp tiếng Trung (cấu trúc chữ "把", chữ "被", câu có trạng ngữ chỉ thời gian/nơi chốn).
    • Lỗi về cách biểu đạt: Diễn đạt lủng củng, không phù hợp phong cách hành chính - thương mại, văn phong khẩu ngữ hóa hoặc tối nghĩa.
  • Nguyên nhân dẫn đến lỗi sai:
    1. Không nắm vững chức năng và mục đích giao tiếp của văn bản thương mại.
    2. Do ảnh hưởng tiêu cực của tiếng mẹ đẻ (tiếng Trung) dẫn đến việc chuyển dịch cơ học.
    3. Thiếu kiến thức về sự khác biệt văn hóa và thói quen diễn đạt giữa hai nước Trung - Việt.
    4. Thiếu tinh thần trách nhiệm và tính cẩn trọng trong công tác dịch thuật chuyên ngành.
  • Biện pháp khắc phục lỗi:
    1. Trang bị kiến thức nền tảng về lý luận và phương pháp dịch thuật.
    2. Hiểu rõ chức năng và mục đích giao tiếp cụ thể của văn bản cần dịch.
    3. Nâng cao năng lực song ngữ (thông thạo cả ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích).
    4. Am hiểu sâu sắc hai nền văn hóa và thông lệ thương mại Trung - Việt.
    5. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và quy trình kiểm soát chất lượng bản dịch.

Danh mục bảng dữ liệu trong chương:

  • Bảng 4: Dịch sai từ chuyên ngành in ấn, bao bì (tư liệu thực tế).
  • Bảng 4 (tiếp): Dịch sai từ chuyên ngành ô tô (tư liệu thực tế); Một số từ viết tắt trong tiếng Trung.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Tổng quan có hệ thống tình hình nghiên cứu dịch thuật Trung - Việt, xác lập cơ sở vận dụng lý thuyết dịch thuật chức năng của Đức (mô hình "Chức năng cộng trung thành" của Christine Nord) và lý thuyết tương đương dịch thuật vào việc chuyển dịch thể loại văn bản thương mại.
  • Làm sáng tỏ các bình diện ngôn ngữ của văn bản thương mại, các thao tác chuyển dịch ở cấp độ từ vựng (thuật ngữ, từ ngữ xưng hô, cụm từ cố định) và phát ngôn (phân loại theo hành động ngôn từ).
  • Góp phần hoàn thiện khung lý thuyết phân tích và nhận diện lỗi dịch thuật chuyên ngành thương mại Trung - Việt.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn ngữ liệu đối chiếu thực tế và các phát hiện cụ thể về lỗi dịch thuật từ sinh viên và nhân viên doanh nghiệp.
  • Giúp người học và biên dịch viên nhận diện các cạm bẫy ngôn ngữ (từ Hán Việt giả tương đương, thuật ngữ chuyên ngành, thói quen xưng hô khẩu ngữ) để nâng cao chất lượng bản dịch thương mại.
  • Đóng góp trực tiếp vào công tác giảng dạy biên phiên dịch Trung - Việt tại các trường đại học; làm cơ sở biên soạn tài liệu, giáo trình và thiết kế hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng dịch văn bản kinh tế thương mại.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất 5 giải pháp khắc phục lỗi mang tính thực hành: Kết hợp trang bị lý luận dịch thuật; phân tích chức năng văn bản nguồn trước khi dịch; nâng cao năng lực đối chiếu song ngữ; bổ trợ kiến thức văn hóa - thương mại; tăng cường trách nhiệm nghề nghiệp.
  • Kiến nghị đổi mới chương trình giảng dạy dịch chuyên ngành kinh tế thương mại theo hướng gắn kết lý thuyết chức năng với việc xử lý văn bản thực tế từ doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở văn bản viết (biên dịch) theo một chiều từ tiếng Trung sang tiếng Việt, tập trung chính vào nhóm thư tín thương mại và một số dạng văn bản giao dịch tương tự. Các thể loại văn bản thương mại khác cũng như hoạt động phiên dịch (dịch nói đàm phán thương mại) và chiều dịch Việt - Trung chưa được bao quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chiều chuyển dịch từ tiếng Việt sang tiếng Trung; khảo sát hoạt động phiên dịch đàm phán thương mại trực tiếp; đi sâu vào các thể loại văn bản pháp lý thương mại phức tạp như hợp đồng quốc tế, chứng từ tài chính và tài liệu sở hữu trí tuệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Ngôn ngữ học / Việt ngữ học: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp lý thuyết dịch thuật chức năng của Đức và lý thuyết hành động ngôn từ trong việc nghiên cứu một thể loại văn bản ứng dụng cụ thể.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo biên phiên dịch: Là tài liệu tham khảo để xây dựng giáo trình, bài giảng và bài tập thực hành dịch thuật kinh tế thương mại Trung - Việt, đặc biệt là phần phân tích lỗi thực tế ở Chương 4.
  • Đối với biên dịch viên và nhân viên thương mại: Cung cấp các quy tắc dịch thuật ngữ, bảng đối chiếu từ ngữ xưng hô và các lưu ý về lỗi thường gặp để áp dụng trực tiếp vào công việc soạn thảo, xử lý thư tín thương mại song ngữ hàng ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án dựa trên khung lý thuyết dịch thuật chính nào để giải quyết vấn đề?

Luận án lấy lý thuyết dịch thuật chức năng của Đức (tiêu biểu là mô hình "Chức năng cộng trung thành" và phân tích văn bản nguồn của Christine Nord) kết hợp với lý thuyết tương đương dịch thuật (của Eugene A. Nida, J.C. Catford, A. Fedorov và Nguyễn Hồng Côn) làm cơ sở lý luận trung tâm.

2. Ba nhóm từ ngữ nào trong văn bản thương mại được tác giả đi sâu khảo sát ở Chương 2?

Tác giả đi sâu khảo sát 3 nhóm từ ngữ điển hình gồm:

  1. Thuật ngữ thương mại (khảo sát theo 4 nguyên tắc: trung thành, chính xác, thống nhất, ngắn gọn).
  2. Từ ngữ lịch sự (đại từ xưng hô các ngôi, từ ngữ xã giao, bày tỏ mong muốn, cảm ơn, kết thúc thư).
  3. Cụm từ cố định trong văn bản thương mại.

3. Chương 3 phân loại các phát ngôn trong văn bản thương mại theo những hành động ngôn từ nào?

Chương 3 phân tích cách chuyển dịch 5 nhóm phát ngôn theo hành động ngôn từ: phát ngôn cầu khiến, phát ngôn hỏi, phát ngôn thông báo, phát ngôn cam kết và phát ngôn biểu cảm.

4. Ngữ liệu phân tích lỗi trong Chương 4 được lấy từ những đối tượng cụ thể nào?

Ngữ liệu phân tích lỗi được lấy từ bài luyện dịch thực tế của sinh viên Trung Quốc chuyên ngành tiếng Việt và các văn bản dịch thương mại thực tế của nhân viên người Trung Quốc làm việc tại các công ty thương mại.

5. Những nhóm nguyên nhân chính gây ra lỗi dịch thuật thương mại được luận án xác định là gì?

Luận án xác định 4 nhóm nguyên nhân: không nắm được chức năng và mục đích của văn bản; chịu ảnh hưởng tiêu cực của ngôn ngữ mẹ đẻ (tiếng Trung); thiếu kiến thức về sự khác biệt văn hóa Trung - Việt; và thiếu tinh thần trách nhiệm trong quá trình dịch thuật.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Bích Lan (Chen Bilan) là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Việt ngữ học, khảo sát một cách có hệ thống hoạt động chuyển dịch văn bản thương mại từ tiếng Trung sang tiếng Việt. Bằng việc kết hợp lý thuyết dịch thuật chức năng của Đức và lý thuyết tương đương dịch thuật, tác giả đã làm sáng tỏ các đặc trưng ngôn ngữ, phương thức dịch từ ngữ và phát ngôn thương mại theo hành động ngôn từ. Công trình mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao khi phân tích cụ thể các lỗi sai thực tế và đề xuất 5 giải pháp khắc phục, đóng góp thiết thực cho công tác đào tạo biên dịch viên và hoạt động giao thương Trung - Việt.