Luận văn ftu vận dụng ucp 600 và isbp 745 để kiểm tra chứng từ trong thanh toán bằng lc tại các ngân hàng thương mại việt nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn ftu vận dụng ucp 600 và isbp 745 để kiểm tra chứng từ trong thanh toán bằng lc tại các, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

80
11
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của khóa luận

1.3. Nhiệm vụ của khóa luận

1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu khóa luận

1.6. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C VÀ UCP600, ISBP745

1.1. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C

1.1.1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ

1.1.2. Các bước tiến hành thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ

1.1.3. Tính chất của phương thức tín dụng chứng từ

1.1.4. Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức có liên quan đến ba quan hệ họp đồng

1.1.5. Trong phương thức tín dụng chứng từ, các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hoá

1.1.6. Nội dung chủ yếu của L/C

1.1.7. Địa điểm phát hành L/C

1.1.8. Ngày phát hành L/ C

1.1.9. Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/ C

1.1.10. Số tiền, loại tiền, số lượng, đơn giá. Thời hạn hiệu lực của L/C. Thời hạn trả tiền của L/C

1.1.11. Thời hạn giao hàng

1.1.12. Những nội dung liên quan đến hàng hóa

1.1.13. Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa

1.1.14. Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình

1.1.15. Những điều khoản đặc biệt khác

1.1.16. Bộ chứng từ trong thanh toán L/C

1.1.17. Theo t ính chất của chứng từ

1.1.18. Theo yêu cầu của L/ C

1.2. TỔNG QUAN VỀ UCP600 VÀ ISBP745

1.2.1. Tổng quan về bộ tập quán quốc tế của ICC

1.2.2. UCP 600 và ISBP 745

1.2.3. Sự cần thiết phải ra đời UCP 600 và ISBP 745

1.2.4. Đặc điểm của UCP 600

1.2.5. Đặc điểm của ISBP 745

1.2.6. Ảnh hưởng của UCP 600 và ISBP 745 đến hoạt động thương mại quốc tế

1.2.7. Sự cần thiết phải ra đời UCP 600 và ISBP 745

1.2.8. Về mặt lý luận

1.2.9. Về mặt thực tiễn

1.2.10. Đặc điểm của UCP 600

1.2.11. Về mặt hình thức

1.2.12. Về nội dung

1.2.13. Đặc điểm của ISBP 745

1.2.14. Ảnh hưởng của UCP 600 và ISBP 745 đến hoạt động thương m ại quôc tế

1.2.15. Ảnh hưởng đến thương mại quốc tế nói chung

1.2.16. Ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương m ại

1.2.17. Ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

2. CHƯƠNG II: THỰC TIỄN VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 ĐỂ KIỂM TRA CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1.1. Tổng quan TTQT tại các ngân hàng thương m ại Việt Nam

2.1.2. Tổng quan TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.3. Thanh toán hàng xuất

2.1.4. Thanh toán hàng nhậ p

2.2. THỰC TIỄN VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG VIỆC TẠO LÂP VÀ KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI

2.2.1. Khi ngân hàng thương mại Việt Nam là ngân hàng phát hành L/C

2.2.2. Bước 1: Kiểm Tra

2.2.3. Bước 2: TTV kiểm tra bộ chứng từ so với L/C đã phát hành để xác định tình trạng bộ chứng từ. Việc kiểm tra chứng từ tuân thủ Đ16 UCP600. Thực tế sẽ xảy ra hai trường họp đó là BCT họp lệ và B CT không họp lệ. Bước 3: KSV kiểm tra lại kết quả kiểm tra chứng từ của TTV đồng thời kiểm tra hồ sơ và dữ liệu mà TTV đã nhập

2.2.4. Bước 4: TTV fax thông báo BCT về tới khách hàng

2.2.5. Bước 5: TTV nhắc nhở khách hàng chuẩn bị tiền để thanh toán B CT phù hợp

2.2.6. Khi ngân hàng thưong mại Việt Nam là ngân hàng thông báo

2.2.7. Kiểm tra và thông báo L/C

2.2.8. Thông báo cho ngân hàng phát hành về việc nhận L/C, sửa đổi L/C hoặc ý kiến khách hàng về sửa đổi L/ C nếu được yêu cầu. Khi ngân hàng thương mại Việt Nam là ngân hàng xác nhận

2.2.9. Khi ngân hàng thương mại là ngân hàng thương lượng thanh toán

2.2.9.1. Chiết khấu bộ chứng từ
2.2.9.2. Đối vái ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước
2.2.9.3. Đối với ngân hàng TMCP
2.2.9.4. Ứng tiền trước bộ chứng từ

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745

2.3.1. Kết quả đạt được

2.4. MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP KHI ÁP DỤNG

2.4.1. Bất cập đến từ phía bộ tập quán

2.4.2. Điều khoản về tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

2.4.3. Trách nhiệm của ngân hàng thông báo

2.4.4. Chứng từ vận tải đa phưong thức: Điều 19 UCP 600

2.4.5. Vận đon của người giao nhận

2.4.6. Bất cập đến từ phía các doanh nghi ệp

2.4.7. Bất cập đến từ phía ngân hàng

3. CHƯƠNG III: MỘT VÀI BIỆN PHÁP VÀ ĐỀ NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG VIỆC KIỂM TRA BỘ

3.1. MỘT VÀI BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG VIỆC KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3.1.1. Giải pháp chung

3.1.2. Giải pháp cụ thể

3.1.3. Đối với ngân hàng phát hành

3.1.4. Đối với ngân hàng thông báo

3.1.5. Khi là ngân hàng xác nhận

3.1.6. Khi là ngân hàng thương lượng thanh toán

3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM VẬN DỤNG HIỆU QUẢ UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG VIỆC KIỂM TRA CHỨNG TỪ THEO L/C

3.2.1. Đối với Uỷ ban ngân hàng thuộc ICC

3.2.2. Đối với các cơ quan chức năng, ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.2.3. Các cơ quan chức năng

3.2.4. Ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.2.5. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

3.2.6. Đối với các cơ sở đào tạo nghiệp vụ ngân hàng nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về UCP 600 và ISBP 745 trong thanh toán L C

UCP 600 và ISBP 745 là hai bộ quy tắc quan trọng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, đặc biệt là trong phương thức tín dụng chứng từ (L/C). UCP 600, được ban hành bởi ICC, quy định các nguyên tắc cơ bản cho việc thực hiện L/C, trong khi ISBP 745 cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc kiểm tra chứng từ. Việc hiểu rõ hai bộ quy tắc này là cần thiết cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nhằm đảm bảo quy trình thanh toán diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của UCP 600

UCP 600 là bộ quy tắc quy định các nguyên tắc về tín dụng chứng từ, giúp các bên tham gia trong giao dịch thương mại quốc tế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Bộ quy tắc này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính minh bạch trong các giao dịch.

1.2. ISBP 745 và tầm quan trọng trong kiểm tra chứng từ

ISBP 745 cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách thức kiểm tra chứng từ trong thanh toán L/C. Việc áp dụng ISBP 745 giúp ngân hàng thương mại đảm bảo rằng các chứng từ được kiểm tra đúng quy định, từ đó giảm thiểu sai sót và tranh chấp.

II. Thách thức trong việc áp dụng UCP 600 và ISBP 745 tại ngân hàng Việt Nam

Mặc dù UCP 600 và ISBP 745 cung cấp khung pháp lý rõ ràng, nhưng việc áp dụng chúng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hiểu biết về quy định, sai sót trong kiểm tra chứng từ, và sự khác biệt trong quy trình làm việc giữa các ngân hàng có thể dẫn đến rủi ro trong thanh toán L/C.

2.1. Thiếu hiểu biết về UCP 600 và ISBP 745

Nhiều nhân viên ngân hàng chưa được đào tạo đầy đủ về UCP 600 và ISBP 745, dẫn đến việc áp dụng không nhất quán và sai sót trong quy trình kiểm tra chứng từ.

2.2. Rủi ro từ sai sót trong kiểm tra chứng từ

Sai sót trong việc kiểm tra chứng từ có thể dẫn đến việc từ chối thanh toán, gây thiệt hại cho cả ngân hàng và doanh nghiệp. Điều này đặc biệt nghiêm trọng trong bối cảnh thương mại quốc tế ngày càng phát triển.

III. Phương pháp kiểm tra chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745

Để đảm bảo việc kiểm tra chứng từ thanh toán L/C diễn ra hiệu quả, các ngân hàng thương mại cần áp dụng các phương pháp kiểm tra chặt chẽ theo quy định của UCP 600 và ISBP 745. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng.

3.1. Quy trình kiểm tra chứng từ theo UCP 600

Quy trình kiểm tra chứng từ theo UCP 600 bao gồm việc xác minh tính hợp lệ của các chứng từ, đảm bảo chúng phù hợp với các điều khoản trong L/C. Ngân hàng cần thực hiện kiểm tra một cách cẩn thận để tránh sai sót.

3.2. Áp dụng ISBP 745 trong thực tiễn

ISBP 745 cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách thức kiểm tra từng loại chứng từ. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này sẽ giúp ngân hàng thực hiện kiểm tra một cách hiệu quả và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của UCP 600 và ISBP 745 tại ngân hàng Việt Nam

Việc áp dụng UCP 600 và ISBP 745 tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đã mang lại nhiều lợi ích. Các ngân hàng có thể cải thiện quy trình thanh toán, giảm thiểu rủi ro và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, vẫn cần có những cải tiến để tối ưu hóa quy trình này.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng

Nhiều ngân hàng đã ghi nhận sự cải thiện trong quy trình thanh toán L/C sau khi áp dụng UCP 600 và ISBP 745. Điều này giúp tăng cường sự tin tưởng của khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.2. Những khó khăn trong quá trình áp dụng

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng một số ngân hàng vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng UCP 600 và ISBP 745 do thiếu nguồn lực và đào tạo. Điều này cần được khắc phục để tối ưu hóa quy trình thanh toán.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của UCP 600 và ISBP 745

UCP 600 và ISBP 745 đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quy trình thanh toán L/C diễn ra hiệu quả tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Việc nâng cao nhận thức và đào tạo cho nhân viên ngân hàng là cần thiết để tối ưu hóa việc áp dụng các quy định này trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc đào tạo

Đào tạo nhân viên ngân hàng về UCP 600 và ISBP 745 là rất quan trọng để đảm bảo quy trình thanh toán diễn ra suôn sẻ và hiệu quả. Điều này sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao uy tín của ngân hàng.

5.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với sự phát triển của thương mại quốc tế, việc áp dụng UCP 600 và ISBP 745 sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Các ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

27/07/2025
Luận văn ftu vận dụng ucp 600 và isbp 745 để kiểm tra chứng từ trong thanh toán bằng lc tại các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C VÀ UCP600, ISBP745 1. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C 1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ Trước hết cần phương thức tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán. Nói đơn giản hơn đó chính là cách mà người nhập khẩu trả tiền và người xuất khẩu thu tiền về.

Trong thương mai quốc tế, hai bên mua bán có thể lựa chọn một trong số các phương thức thanh toán: Chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu. Tuy nhiên trong các phương thức đó vai trò của ngân hàng chưa cao, chưa phát huy được thế mạnh của ngân hàng. Từ thực tiễn sự phát triển của thương mại quốc tế hiện nay, yêu cầu một LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 phương thức thanh toán mới vừa đảm bảo được quyền lợi của người mua và người bán đồng thời lại phát huy được thế mạnh của ngân hàng- một trung gian tài chính có uy tín và có tiềm lực kinh tế lớn? Phương thức ấy phải đảm bảo rằng người bán chắc chắn sẽ thu được tiền khi đã giao hàng theo đúng quy định trong hợp đồng, đồng thời cũng phải đảm bảo rằng khi người mua trả tiền thì chắc chắn người mua sẽ nhận được hàng đúng theo yêu càu của hợp đồng mua bán. Một phương thức thanh toán hữu hiệu nhất, an toàn nhất cho cả người mua, người bán đồng thời lại có thể phát huy được thế mạnh của ngân hàng đã ra đời.

Đó chính là phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit). Theo điều 2, UCP 600, phương thức Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thế hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của Ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”. Định nghĩa trên có thể hiểu một cách đơn giản như sau: về bản chất, phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu phát hành thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ phù họp với những quy định đề ra trong thư tín dụng. Để có thể thực hiện việc thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ thì trước hết người nhập khẩu (người trả tiền) phải làm đơn yêu cầu ngân hàng phát hành thư tín dụng.

Và để ngân hàng phát hành thư tín dụng cho người hưởng lợi hưởng thì thông thường người yêu càu phát hành thư tín dụng phải ký quỹ một số tiền nhất định mở L/C và cũng phải trả một khoản phí nhất định. Tỷ lệ ký quỹ là bao nhiêu phần trăm trị giá L/C thì tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa người nhập khẩu và ngân hàng. Mức phí mở L/C thì áp dụng theo mức phí của từng ngân hàng cụ thể. Như vậy thư tín dụng đã xác lập phương thức thanh toán theo L/C.

Nếu không có phương thức tín dụng thì phương thức thanh toán này cũng không được áp dụng. Các bên tham gia cơ bản trong phương thức tín dụng chứng từ gồm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 có: (1) Người yêu cầu phát hành thư tín dụng: Đó chính là người nhập khẩu: Người nhập khẩu hàng hoá hoặc là người nhập khẩu uỷ thác cho một người khác. (2) Ngân hàng phát hành thư tín dụng: Là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu. (3) Người hưởng lợi thư tín dụng: Là người xuất khẩu: Người xuất khẩu hay bất cứ người nào mà người hưởng lợi chỉ định.

(4) Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng ở nước người hưởng lợi. Các bước tiến hành thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán thư tín dụng (1) Hợp đồng đựơc ký kết giữa hai bên người xuất khẩu và người nhập khẩu (2) Bên nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người thụ hưởng là bên xuất khẩu. Khi nhận được đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng của người nhập khẩu, ngân hàng phải tiến hành xem xét, tư vấn cho người nhập khẩu về những nội dung của L/C như: số lượng các loại chứng từ, ngày giao hàng. dựa trên hợp đồng ngoại thương, luật áp dụng cùng với UCP 600.

Như vậy, người nhập khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ của mình và sẽ không thể từ chối nhận hàng hoặc từ chối thanh toán cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu cung cấp chứng từ đúng theo yêu cầu của L/C và hoàn thành nghĩa vụ giao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. (3) Căn cứ vào đơn yêu cầu mở thư tín dụng, ngân hàng phát hành sẽ lập một thư tín dụng và thông qua một ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (ngân hàng thông báo) thông báo thư tín dụng và chuyển thư tín dụng đến người xuất khẩu. Trong thực tiễn, quy trình thanh toán L/C có thể sẽ phải sử dụng nhiều hơn một ngân hàng thông báo, vì trong trường hợp ngân hàng thông báo L/C được người yêu cầu đề nghị trong thư tín dụng nhưng ngân hàng đó lại không có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành thì ngân hàng phát hành phải thông qua một ngân hàng đại lý của mình (nhưng có mối quan hệ với ngân hàng mà người yêu cầu chỉ định làm ngân hàng thông báo) thông báo thư tín dụng. Như vậy, trong quy trình này sẽ có 2 ngân hàng thông báo: ngân hàng thông báo thứ nhất và ngân hàng thông báo thứ 2.

(4) Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo sẽ báo cho người xuất khẩu về thư tín dụng và khi nhận được bản gốc của thư tín dụng thì sẽ phải chuyển ngay cho người xuất khẩu. Thực tế sẽ có trường hợp L/C sẽ được thông báo sơ bộ trước và các chi tiết đầy đủ sẽ được gửi sau. Trong trường hợp này, ngân hàng thông báo khi nhận được thông báo sơ bộ L/C từ ngân hàng phát hành sẽ tiến hành thông báo sơ bộ cho người xuất khẩu. Trong thông báo sơ bộ phải ghi rõ: “các chi tiết đầy đủ gửi sau”.

Người xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng nếu như chấp nhận thư tín dụng, nếu không thì đề nghị ngân hàng phát hành L/C sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng. (5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu sẽ lập bộ chứng từ phù hợp theo yêu cầu của L/C xuất trình đến ngân hàng phát hành xin thanh toán qua ngân hàng phục vụ mình (có thể là ngân hàng thông báo hoặc một ngân hàng khác) (6) Ngân hàng phát hành kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với L/C thì sẽ tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu. Nếu không phù hợp, ngân hàng sẽ từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho người xuất khẩu (nếu người nhập khẩu chấp nhận thanh toán thì ngân hàng vẫn thanh toán và trừ phí sai sót của bộ chứng từ). (7) Ngân hàng phát hành thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và tiến hành chuyển bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu trả tiền hoặc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chấp nhận thanh toán.

(8) Người nhập khẩu kiểm ừa chứng từ, nếu thấy phù họp với thư tín dụng thì trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho ngân hàng phát hành, nếu không phù họp thì có quyền từ chối trả tiền. Từ sự phân tích quy trình của phương thức tín dụng chứng từ, chúng ta sẽ rút ra các tính chất của phương thức thanh toán này. Tính chất của phương thức tín dụng chứng từ 1. Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức có liên quan đến ba quan hệ họp đồng Hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu 1.1 Hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu, trong đó người xuất khẩu có nghĩa vụ giao hàng đúng và đủ còn người mua có trách nhiệm trả tiền.

Trong hợp đồng, các bên tham gia sẽ thoả thuận phương thức thanh toán: ghi sổ, nhờ thu, chuyển tiền, L/C. Khi lựa chọn tín dụng thư làm phương thức thanh toán thì L/C sẽ được mở. Có thể nói họp đồng mua bán hàng hoá là cơ sở cho phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Mặc dù thư tín dụng ra đời dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán nhưng nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán.

Bất kỳ sự dẫn chiếu nào tới các điều khoản trong hợp đồng mua bán đều không được coi là một phần cấu thành tín dụng thư và không được ngân hàng xem xét đến. Hợp đồng dịch vụ giữa ngưòi yêu cầu phát hành thư tín dụng (ngưòi nhập 1.2 khẩu) và ngân hàng phát hành Để thanh toán được bằng L/C thì trước hết thư tín dụng phải được phát hành. Để thư tín dụng được phát hành thì người nhập khẩu (người trả tiền) phải làm đơn (Đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng) gửi đến ngân hàng phát hành xin mở L/C. Dựa vào đó, ngân hàng phát hành sẽ mở thư tín dụng cho người hưởng lợi hưởng, và người nhập khẩu sẽ phải chịu một khoản phí mở L/C.

Về bản chất, đây chính là một hợp đồng dịch vụ giữa người xin phát hành L/C ngân hàng. Theo đó, ngân hàng sẽ dùng uy tín và khả năng tài chính của mình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 để đảm bảo thanh toán cho người xuất khẩu khi họ xuất trình phù hợp và thu phí từ người nhập khẩu. Và khi đó, ngân hàng sẽ có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ trước khi quyết định thanh toán hay từ chối thanh toán.3 Thư tín dụng được ra đời dựa trên cơ sở hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa người nhập khẩu và ngân hàng phát hành. Thư tín dụng tuy hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán nhưng sau khi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng.

Thậm chí trong trường hợp L/C có dẫn chiếu đến hợp đồng thì các ngân hàng cũng sẽ không xem hợp đồng mua bán như là một bộ phận cấu thành nên thư tín dụng. Vì thế, các ngân hàng thường phải khuyên khách hàng của mình không nên dẫn chiếu hợp đồng mua bán vào thư tín dụng. Người nhập khẩu sẽ căn cứ vào hợp đồng để làm đơn yêu cầu mở L/C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ