Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các Ngân hàng Thương mại; Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng VIB; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chương 3: Giải pháp và kiến nghị tăng cường công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng VIB; Ngƣời viết xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giáo viên hƣớng dẫn – PGS.TS Nguyễn Việt Dũng đã tận tình chỉ dẫn ngƣời viết trong việc định hình kết cấu bài khóa luận và đƣa ra định hƣớng phân tích cụ thể trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này. Đồng thời, ngƣời viết cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Đốc và bộ phận nhân sự trực thuộc lĩnh vực quản trị rủi ro, thanh toán quốc tế hoặc có liên quan đến lĩnh vực thanh toán quốc tế đã tạo mọi điều kiện về mặt tài liệu cũng nhƣ công tác khảo sát để ngƣời viết có thể hoàn thành bài khóa luận. Tuy nhiên, do vẫn còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn cũng nhƣ sự giới hạn về thời gian và tính bảo mật tất yếu tại Ngân hàng nên đề tài nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót về cả nội dung lẫn hình thức. Vì vậy, ngƣời viết rất mong nhận đƣợc sự góp ý của Quý thầy cô và bạn đọc đề bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn và giúp ích cho ngƣời viết trong quá trình học tập và công tác sau này.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế theo phƣơng thức tín dụng chứng từ 1. Khái niệm và đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Điều 2 UCP 600 2007 ICC quy định: “Tín dụng là bất cứ một sự thỏa thuận nào; dù cho đƣợc mô tả hoặc đặt tên nhƣ thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn của Ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp” Nhƣ vậy, “Phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó Ngân hàng phát hành thƣ tín dụng theo yêu cầu của khách hàng (Ngƣời yêu cầu phát hành thƣ tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngƣời khác (Ngƣời hƣởng lợi số tiền của thƣ tín dụng) hoặc chấp nhận B/E do ngƣời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ngƣời này xuất trình cho Ngân hàng một BCT thanh toán phù hợp với những quy định của thƣ tín dụng. Phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có những đặc điểm sau: - Thứ nhất, thƣ tín dụng đƣợc phát hành trong phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ xác định một cam kết thanh toán chắc chắn, không hủy ngang và miễn truy đòi của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận (nếu có) với ngƣời thụ hƣởng dựa trên điều kiện xuất trình phù hợp từ chủ thể này.
- Thứ hai, giao dịch thanh toán theo phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở chứng từ xuất trình từ ngƣời thụ hƣởng hoặc ngân hàng xuất trình, theo đó, giao dịch này hoàn toàn độc lập với giao dịch dựa trên hợp đồng giao dịch cơ sở đƣợc giao kết giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. - Thứ ba, về mặt cốt lõi, thuật ngữ “credit” đƣợc hiểu là việc ngân hàng phát hành, bằng uy tín của mình, cam kết thanh toán và thực hiện cam kết này với ngƣời thụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hƣởng dựa trên điều kiện xuất trình phù hợp. Một cách chi tiết, ngân hàng phát hành tín dụng cho ngƣời yêu cầu phát hành L/C dƣới hình thức tín nhiệm của mình. - Thứ tƣ, thƣ tín dụng là công cụ nhằm hạn chế rủi ro trong giao dịch thanh toán; tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp, L/C còn là phƣơng tiện từ chối thanh toán (xuất phát từ rủi ro khác biệt trong tập quán kiểm tra BHL nơi BCT xuất trình giữa các ngân hàng) và gian lận (xuất phát từ rủi ro BCT xuất trình giả mạo) 1.
Các bên tham gia phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 1. Người yêu cầu phát hành thư tín dụng Ngƣời yêu cầu là bên mà theo yêu cầu của chủ thể này một thƣ tín dụng đƣợc phát hành. Trong thực tế, ngƣời yêu cầu phát hành thƣ tín dụng có thể là nhà nhập khẩu hoặc ngƣời đƣợc nhà nhập khẩu ủy thác. Đối với trƣờng hợp thƣ tín dụng quá cảnh (transit L/C), ngƣời yêu cầu đối với ngân hàng phát hành tại quốc gia thứ ba là ngân hàng tại nƣớc nhà nhập khẩu đƣợc chủ thể này ủy quyền.
Ngân hàng phát hành thư tín dụng Ngân hàng phát hành là ngân hàng dựa trên yêu cầu của ngƣời yêu cầu hoặc nhân danh chính mình phát hành thƣ tín dụng. Trong thực tế, ngân hàng phát hành thƣ tín dụng đƣợc thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng giao dịch cơ sở. Trƣờng hợp không có thỏa thuận, nhà nhập khẩu đƣợc ủy quền chỉ định ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ khách hàng với ngân hàng, cùng với chính sách tài trợ thƣơng mại, phi thanh toán trong giao dịch tín dụng chứng từ,… đƣợc đƣa ra từ phía ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán. Ngân hàng thông báo thư tín dụng Ngân hàng thông báo là ngân hàng tiến hành thông báo thƣ tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.
Ngân hàng thông báo phải có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành, theo đó, đảm bảo xác minh tính chân thật bề mặt L/C thông qua chữ kí hoặc mã khóa điện tử. Nếu ngân hàng thông báo không có quan hệ khách hàng với ngƣời thụ hƣởng, việc thông báo L/C phải đƣợc thực hiện thông qua ngân hàng thông báo thứ hai do ngân hàng thông báo thứ nhất chỉ định. Ngân hàng xác nhận thư tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Ngân hàng xác nhận là ngân hàng theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành tiến hành xác nhận cam kết thanh toán với ngƣời thụ hƣởng dựa trên một thƣ tín dụng. Theo đó, cam kết thanh toán của ngân hàng xác nhận với ngƣời thụ hƣởng tƣơng tự cam kết của ngân hàng phát hành.
Ngân hàng thông báo có thể đóng vai trò ngân hàng xác nhận. Ngân hàng xác nhận, ngân hàng phát hành và ngân hàng thông báo phải có quan hệ đại lý với nhau. Ngân hàng được chỉ định Ngân hàng đƣợc chỉ định là ngân hàng do ngân hàng phát hành ủy quyền tiến hành công tác cụ thể phát sinh từ nghiệp vụ tín dụng chứng từ. Ngân hàng đƣợc chỉ định là ngân hàng đích danh tại quốc gia nhà nhập khẩu.
Trong thực tiễn nghiệp vụ, ngân hàng đƣợc chỉ định phải có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành, không nhất thiết phải có quan hệ đại lý với ngân hàng thông báo. Người thụ hưởng thư tín dụng Ngƣời thụ hƣởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó một thƣ tín dụng đƣợc phát hành. Trong thực tiễn nghiệp vụ, ngƣời thụ hƣởng đƣợc chỉ định đích danh, có thể là nhà xuất khẩu hoặc ngƣời đƣợc nhà xuất khẩu chỉ định. Đối với thƣ tín dụng có thể chuyển nhƣợng, có tối đa hai loại ngƣời thụ hƣởng, bao gồm; ngƣời thự hƣởng thứ nhất (một ngƣời và ngƣời thụ hƣởng thứ hai (một hoặc nhiều ngƣời)).
Quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 1. Trường hợp thư tín dụng có giá trị thanh toán tại ngân hàng phát hành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Quy trình nghiệp vụ đối với L/C có giá trị thanh toán tại NHPH Bƣớc 1: Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu giao kết hợp đồng giao dịch ngoại thƣơng với điều khoản thanh toán theo phƣơng thức tín dụng chứng từ đƣợc tổ chức thực hiện thanh toán qua một số NHPH cụ thể. Bƣớc 2: Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng giao dịch ngoại thƣơng, nhà nhập khẩu làm đơn gửi đến NHPH yêu cầu phát hành L/C cho nhà xuất khẩu hƣởng lợi. Bƣớc 3: Căn cứ vào tính phù hợp về nội dung giữa đơn yêu cầu phát hành L/C và hợp đồng ngoại thƣơng, NHPH lập L/C và thông báo cho ngƣời thụ hƣởng thông qua ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nƣớc ngoài.
Bƣớc 4: Sau khi nhận và xác minh tính chân thật bề mặt của L/C dựa trên chữ kí hoặc mã khóa điện tử đƣợc cung cấp bởi ngân hàng đối tác, NHTB tiến hành thông báo thƣ tín dụng cho ngƣời thụ hƣởng. Bƣớc 5: Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng; mặt khác; nếu không chấp nhận thì tiến hành để nghị sửa đổi, bổ sung nội dung của L/C nhằm đảm bảo tính phù hợp về nội dung với hợp đồn giao dịch ngoại thƣơng. Bƣớc 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình (thông qua NHTB hoặc một ngân hàng khác) cho NHPH để đƣợc thanh toán. Bƣớc 7: NHPH nếu nhận đƣợc xuất trình phù hợp, tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu qua ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
Nếu không phù hợp, NHPH tiếp xúc với nhà nhập khẩu để xin ý kiến bỏ qua sai sót hoặc từ chối thanh toán và gửi trả toàn bộ, nguyên vẹn BCT cho nhà xuất khẩu. Bƣớc 8: NHPH đòi tiền nhà xuất khẩu và chuyển BCT (bao gồm B/L đã ký hậu) cho nhà nhập khẩu sau khi chủ thể này đã hoàn thành nghĩa vụ chi trả hoặc chấp nhận chi trả trong thời hạn đƣợc hai bên thỏa thuận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trường hợp thư tín dụng có giá trị thanh toán tại ngân hàng được chỉ định Quy trình nghiệp vụ đối với L/C có giá trị thanh toán tại NHĐCĐ Các bƣớc từ 1 đến 5 tƣơng tự với trƣờng hợp thƣ tín dụng có giá trị thanh toán tại NHPH Bƣớc 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập BCT theo yêu cầu của thƣ tín dụng và xuất trình cho ngân hàng đƣợc chỉ định để đƣợc thanh toán.
Bƣớc 7: Ngân hàng đƣợc chỉ định xuất trình chứng từ đến NHPH và yêu cầu thanh toán hoàn trả. Bƣớc 8: NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển BCT cho nhà nhập khẩu sau khi đã đƣợc chủ thể này trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.