Tổng quan luận án
Tên luận án: Vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội hiện nay
Tác giả: Trần Bá Hưng
Chuyên ngành: Giáo dục học (Khoa học Giáo dục)
Hướng tiếp cận: Hỗn hợp — kết hợp nghiên cứu lí thuyết (phân tích văn bản, xây dựng khái niệm, quy trình) với khảo sát thực tiễn định lượng (bảng hỏi, thống kê SPSS) và thực nghiệm sư phạm có kiểm định.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giáo dục đại học Việt Nam được yêu cầu "đổi mới căn bản, toàn diện" theo hướng "chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học" (văn bản dẫn theo [20, tr. 232]). Các trường sĩ quan quân đội (TSQQĐ) — bộ phận của hệ thống giáo dục đại học quốc gia với sứ mạng đào tạo sĩ quan — đứng trước yêu cầu cụ thể: phương châm "chất lượng đào tạo của nhà trường là khả năng sẵn sàng chiến đấu của đơn vị" đòi hỏi người học không chỉ nắm kiến thức mà phải có năng lực vận dụng vào thực tiễn hoạt động quân sự.
Thực tiễn dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ vẫn chủ yếu theo kiểu truyền thống với chức năng truyền thụ kiến thức; các lí thuyết dạy học hiện đại chưa được sử dụng rộng rãi, nếu có thì chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chất lượng chưa cao. Giảng viên chưa hiểu sâu sắc về quan điểm sư phạm tích hợp (SPTH), thiếu năng lực thiết kế và tổ chức dạy học theo quy trình cụ thể.
Khoảng trống: Tác giả xác định rõ rằng tại TSQQĐ chưa có công trình nào nghiên cứu hệ thống và toàn diện về vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV với tư cách là đối tượng nghiên cứu độc lập của một luận án. Các nghiên cứu trước đây (trong nước và ngoài nước) mới dừng lại ở bậc Tiểu học và Trung học cơ sở, chưa đề cập đến bậc Đại học, đặc biệt là môi trường quân sự.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lí luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ hiện nay.
Các nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan đến quan điểm SPTH và vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
- Làm rõ cơ sở lí luận về quan điểm SPTH và vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
- Đánh giá thực trạng dạy học các môn KHXH&NV và thực trạng vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
- Đề xuất biện pháp vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, khẳng định tính hiệu quả của biện pháp đề xuất và tính khoa học, khả thi của quy trình dạy học đã xây dựng.
Giả thuyết khoa học: Nếu dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ được vận dụng quan điểm SPTH và tổ chức dạy học dựa trên quy trình dạy học theo quan điểm SPTH thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học, đồng thời hình thành và phát triển năng lực cần thiết cho học viên theo chuẩn đầu ra ở các TSQQĐ hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể: Quá trình dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
- Đối tượng: Vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
- Giới hạn nội dung: Các môn KHXH&NV theo Quyết định số 1650/QĐ-CT của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị về chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu, hậu cần, kĩ thuật, quân y, tình báo cấp phân đội, trình độ đại học trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Phạm vi không gian: 5 TSQQĐ: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân I, Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Đặc công.
- Phạm vi thực nghiệm: Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh.
- Khách thể khảo sát: Giảng viên giảng dạy các môn KHXH&NV và học viên năm thứ 2, 3 tại các cơ sở trên.
- Thời gian: Khảo sát từ tháng 12/2020; thực nghiệm từ tháng 9/2021 đến tháng 6/2022; số liệu sử dụng tính từ năm 2018 đến thời điểm nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
Nhóm công trình nước ngoài về quan điểm SPTH:
- Khái niệm tích hợp xuất hiện từ thế kỷ XVIII trong giáo dục; giữa thế kỷ XX được thử nghiệm tại trường thực nghiệm thuộc Đại học Chicago. Hội nghị quốc tế đầu tiên "Sự tích hợp trong giảng dạy khoa học" do ICSU's Inter-Union Commission on Science Teaching (CIES) phối hợp UNESCO tổ chức tại Varna (Bulgaria) là mốc thảo luận quan trọng về tích hợp liên ngành.
- D'Hainaut (1977), Des Fins aux Objectifs de l'Education [96]: Đề xuất 4 quan điểm tích hợp chương trình — đơn môn, đa môn, liên môn, xuyên môn — và khẳng định xã hội hiện đại đòi hỏi hướng tới liên môn và xuyên môn; xây dựng quy trình tích hợp nội dung (6 giai đoạn) và tích hợp mục tiêu (5 giai đoạn).
- Zhbanova và cộng sự (2010), "Defining the difference: Comparing integrated and traditional single-subject lessons" [95]: Chỉ ra các ưu điểm của chương trình dạy học tích hợp so với dạy học đơn môn truyền thống.
- Virtue, Wilson & Ingram (2009), "In overcoming obstacles to curriculum integration, less can be more!" [93]: Đề cập phương pháp giúp người dạy thích nghi với dạy học tích hợp.
- (2009), "Toward a connected core curriculum" [94]: Dạy học theo quan điểm SPTH tạo ý nghĩa khi liên kết người học với nhau, người dạy với người học và giữa các môn học.
- Patrick Wiegand (2006), Learning and Teaching with Maps [88]: Tích hợp bản đồ kĩ thuật số và bản đồ thông thường, ứng dụng GIS trong dạy học Địa lí.
- Aslan, A., "Influencing Factors and Integration of ICT into Teaching Practices of Pre-Service and Starting Teachers" [74]: Tiến hành T-test và phân tích hồi quy bội số về tích hợp công nghệ thông tin vào dạy học; kết quả cho thấy tích hợp ICT giới hạn ở mức cơ bản với mục đích trình diễn.
- Luận án Integrated teaching for expanded vocational knowing: Studies in the Swedish upper secondary Health and social care program [77]: Khẳng định dạy học tích hợp cung cấp kiến thức nghề nghiệp mở rộng cho học sinh.
- "Will they know enough?" [92]: Sử dụng nghiên cứu điển hình về nền tảng kiến thức của giáo viên tiểu học ở Australia khi dạy môn Nghiên cứu Xã hội và Môi trường (SOSE).
- "Integrate geographic Skills with active learning in geography: a case of Turkey" [75]: Tích hợp 8 kĩ năng Địa lí vào học tập tích cực.
Nhóm công trình trong nước:
- Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong các nhà trường [41]: Tiếp cận dạy học tích hợp theo bình diện tổ chức dạy học; làm rõ mục tiêu phát triển năng lực.
- Bộ Giáo dục và đào tạo (2014), Dạy học tích hợp ở trường trung học cơ sở, trung học phổ thông [4]: Đưa ra quy trình 6 bước xây dựng bài học/chủ đề tích hợp; tuy nhiên chỉ áp dụng cho bậc THCS và THPT.
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2015), Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh [63]: Bộ sách 2 quyển (Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội) xây dựng chủ đề tích hợp theo 3 mức độ: lồng ghép/liên hệ, hội tụ, hòa trộn (liên môn và xuyên môn).
- Đinh Quang Báo, Hà Thị Lan Hương (2014), "Dạy học tích hợp - Phương thức phát triển năng lực học sinh" [2]: Trình bày 5 đặc điểm của dạy học tích hợp.
- Nguyễn Kim Dung (2015), "Dạy học tích hợp trong chương trình giáo dục phổ thông" [16]: Đề cập dạy học tích hợp trong chương trình phổ thông nhưng chưa đi sâu vào bậc đại học.
- Đặng Thị Thuận An (2017), luận án về phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên sư phạm hóa học [1]: Đề xuất 5 biện pháp phát triển năng lực dạy học tích hợp.
- Vũ Trường Giang (2018), luận án Giáo dục giá trị nghề nghiệp cho học viên sư phạm ở các trường đại học trong quân đội theo quan điểm tích hợp [23]: Làm rõ quan điểm tích hợp trong giáo dục giá trị nghề nghiệp sư phạm quân sự; chưa bao quát đặc thù hoạt động nghề nghiệp quân sự nói chung.
- Nguyễn Đăng Trung (2018), luận án Thiết kế bài học môn Giáo dục học theo quan điểm sư phạm tích hợp ở trường đại học sư phạm [62]: Đề xuất quy trình thiết kế bài học 4 bước theo quan điểm SPTH.
- Nguyễn Thị Diệu Thúy (2020), luận án Dạy học học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm theo quan điểm tích hợp [55]: Đề xuất quy trình 5 bước; mới dừng ở môn học cụ thể trong trường sư phạm.
- Mai Thị Lê Hải (2020), luận án về dạy học tích hợp lịch sử, địa lí địa phương trong môn Lịch sử và Địa lí cho học sinh tiểu học tỉnh Phú Yên [24].
- Hoàng Thị Thanh Giang (2020), luận án Dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường Trung học cơ sở [22].
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả xác định hai khoảng trống cụ thể: (1) về lí luận — chưa có công trình xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về "vận dụng quan điểm SPTH", làm rõ nội dung vận dụng, quy trình dạy học và biện pháp áp dụng trong các môn KHXH&NV ở bậc đại học; (2) về thực tiễn — chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV tại TSQQĐ, khiến việc triển khai trong thực tế gặp nhiều khó khăn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết và khung phân tích
Cơ sở lí luận chung: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục; các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; lí luận Giáo dục học hiện đại về dạy và học theo tiếp cận năng lực.
Các tiếp cận lí luận cụ thể:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học là một hệ thống gồm các thành tố có quan hệ mật thiết: xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, lựa chọn và phối hợp phương pháp, hình thức tích hợp, giảng viên, học viên và kiểm tra, đánh giá.
- Tiếp cận lịch sử - lôgic: Nghiên cứu dựa trên điều kiện lịch sử cụ thể, phù hợp logic phát triển khoa học chuyên ngành và thực tiễn TSQQĐ.
- Tiếp cận thực tiễn: Vấn đề được nghiên cứu xuất phát từ và nhằm giải quyết những vấn đề của thực tiễn vận dụng quan điểm SPTH tại TSQQĐ.
- Tiếp cận sư phạm tích hợp: Xem xét các thành tố của quá trình dạy học có mối quan hệ biện chứng, đan xen, lồng ghép tạo thành chỉnh thể thống nhất.
- Tiếp cận năng lực: Tập trung vào chuẩn đầu ra, nhấn mạnh khả năng người học chuyển hóa kiến thức liên môn thành năng lực giải quyết tình huống thực tiễn.
Các khái niệm công cụ mà tác giả xây dựng:
- Tích hợp: Hành động liên kết các thành phần của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau thành một chỉnh thể thống nhất, không phải cộng gộp giản đơn.
- Quan điểm sư phạm tích hợp: Một cách tiếp cận sư phạm, trong đó nhà giáo dục tích hợp các thành tố của quá trình sư phạm thành một thể thống nhất, nhằm hình thành và phát triển ở đối tượng giáo dục những phẩm chất, năng lực cần thiết theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo.
- Dạy học theo quan điểm SPTH: Một cách tiếp cận trong dạy học, trong đó người dạy tích hợp toàn bộ quá trình dạy học từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và đánh giá kết quả thành một thể thống nhất.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lí thuyết:
- Nghiên cứu văn bản (documentary research): Phân tích, tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa tài liệu lí luận, chuyên khảo, bài báo khoa học trong và ngoài nước; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Quân đội; văn bản tổng kết giáo dục đào tạo tại TSQQĐ.
- Phương pháp giả thuyết: Lập luận vấn đề nghiên cứu theo quy trình giả định, rút ra hệ quả, kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Quan sát sư phạm: Quan sát quá trình tổ chức dạy học tại 5 TSQQĐ, tập trung vào giờ học theo quan điểm SPTH.
- Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp giảng viên, học viên, chuyên gia tại các nhà trường.
- Điều tra xã hội học (bảng hỏi): Thu thập thông tin về thực trạng dạy học, thực trạng vận dụng quan điểm SPTH và các yếu tố tác động.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ, giáo án, kế hoạch dạy học của giảng viên; bài kiểm tra, vở ghi và sản phẩm hoạt động của học viên.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, nhà khoa học về các vấn đề lí luận và thực tiễn.
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm một biện pháp vận dụng quan điểm SPTH để kiểm chứng tính khoa học, khả thi và hiệu quả.
Phương pháp hỗ trợ: Thống kê toán học và phần mềm SPSS để tổng hợp, phân tích, xử lí số liệu.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Tài liệu lí luận trong và ngoài nước; văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước và Quân đội; số liệu khảo sát tại 5 TSQQĐ (giai đoạn từ 12/2020); kết quả thực nghiệm tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh (9/2021 – 6/2022); số liệu thống kê từ năm 2018 đến thời điểm nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng: (1) nghiên cứu về quan điểm SPTH nói chung và (2) nghiên cứu về vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV. Tác giả nhận xét rằng các công trình nước ngoài và trong nước đã làm rõ khái niệm, vai trò, mức độ và hình thức tích hợp, quy trình dạy học theo quan điểm SPTH, song chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở bậc đại học, đặc biệt là ở TSQQĐ. Trên cơ sở đó, tác giả xác định 4 vấn đề luận án cần tập trung giải quyết.
Chương 2. Những vấn đề lí luận về quan điểm sư phạm tích hợp và vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội
Chương này xây dựng khung lí luận gồm ba nội dung lớn:
Thứ nhất, làm rõ các khái niệm công cụ: "tích hợp" (từ gốc Latinh integer — toàn bộ, toàn thể), "quan điểm SPTH", "dạy học theo quan điểm SPTH" và "vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ". Tác giả tổng hợp và phân tích các định nghĩa từ nhiều tác giả (Từ điển Tiếng Việt [68], Từ điển Giáo dục học [26], Dương Tiến Sỹ [47], Nguyễn Thị Liễu [38], Nguyễn Đăng Trung [62], Nguyễn Thị Diệu Thúy [55]) để xây dựng định nghĩa riêng phù hợp với bối cảnh TSQQĐ.
Thứ hai, luận giải nội dung vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ. Tác giả xác định vận dụng quan điểm SPTH thể hiện qua toàn bộ quá trình dạy học: tích hợp trong xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, lựa chọn và sử dụng phương pháp (dạy học dự án, dạy học hợp tác, dạy học nêu vấn đề, kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật khăn trải bàn), các hình thức tích hợp (lồng ghép/kết hợp, tích hợp trong nội bộ môn học, tích hợp liên môn, tích hợp xuyên môn), và kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
Thứ ba, khái quát về các TSQQĐ (đặc điểm, sứ mạng, mục tiêu đào tạo) và phân tích các yếu tố tác động đến vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ, bao gồm cả điều kiện đảm bảo.
Chương 3. Thực trạng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn, vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội
Chương này trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 5 TSQQĐ. Công cụ đo lường sử dụng bảng giá trị Hopkins (Bảng 3.1) và thang đo các mức độ đánh giá (Bảng 3.2).
Các kết quả chính phản ánh qua hệ thống bảng số liệu:
| Nội dung khảo sát |
Bảng số liệu |
| Thực trạng thực hiện mục tiêu dạy học |
Bảng 3.3 |
| Thực trạng thực hiện nội dung dạy học |
Bảng 3.4 |
| Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học |
Bảng 3.5 |
| Thực trạng giảng viên KHXH&NV |
Bảng 3.6 |
| Thực trạng học viên tại các TSQQĐ |
Bảng 3.7 |
| Nhận thức về bản chất dạy học theo quan điểm SPTH |
Bảng 3.8 |
| Vận dụng SPTH trong xác định mục tiêu dạy học |
Bảng 3.9 |
| Vận dụng SPTH trong sử dụng phương pháp dạy học |
Bảng 3.10 |
| Vận dụng SPTH trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập |
Bảng 3.11 |
Ngoài ra, 6 biểu đồ (3.1 đến 3.6) thể hiện thực trạng kiểm tra đánh giá, mức độ vận dụng quan điểm SPTH, thực trạng thiết kế nội dung, hình thức tích hợp, điều kiện đảm bảo và sự tác động của các yếu tố đến việc vận dụng quan điểm SPTH. Trên cơ sở kết quả khảo sát, chương này đánh giá chung về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng, làm cơ sở đề xuất biện pháp.
Chương 4. Biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội hiện nay
Chương này đề xuất 6 biện pháp:
- Giáo dục nâng cao nhận thức cho giảng viên, học viên về vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV.
- Bồi dưỡng năng lực dạy học theo quan điểm SPTH cho giảng viên.
- Xây dựng quy trình dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ theo quan điểm SPTH (thể hiện tại Sơ đồ 4.1).
- Vận dụng quan điểm SPTH trong hình thức bài giảng và hình thức xêmina các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn KHXH&NV ở TSQQĐ theo quan điểm SPTH.
- Đảm bảo môi trường sư phạm thuận lợi cho vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
Biện pháp trọng tâm là xây dựng quy trình dạy học theo quan điểm SPTH (Sơ đồ 4.1) và hướng dẫn vận dụng cụ thể vào hai hình thức tổ chức dạy học đặc thù: bài giảng và xêmina.
Chương 5. Thực nghiệm sư phạm
Chương này trình bày toàn bộ quá trình và kết quả thực nghiệm được tiến hành tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh từ tháng 9/2021 đến tháng 6/2022.
Thiết kế thực nghiệm sử dụng mô hình lớp thực nghiệm (LTN) và lớp đối chứng (LĐC) với hai cặp: LTN1/LĐC1 và LTN2/LĐC2. Thang đo đánh giá về mức độ đạt được của các năng lực được trình bày tại Bảng 5.1.
Kết quả trước thực nghiệm: Bảng 5.2 (phân phối tần suất điểm kiểm tra đầu vào), Bảng 5.3 (phân phối tần suất % học viên đạt điểm), Bảng 5.4 (thống kê các tham số). Kết quả kiểm định T-Test trước thực nghiệm (Bảng 5.5) xác nhận sự tương đương ban đầu giữa các lớp (Biểu đồ 5.1 và 5.2 so sánh LTN1/LĐC1 và LTN2/LĐC2 trước thực nghiệm).
Kết quả sau tác động sư phạm:
| Cặp lớp |
Bảng tần suất điểm |
Tần suất tích lũy |
Tham số thống kê |
Independent Samples Test |
T-Test |
| LTN1 / LĐC1 |
Bảng 5.6 |
Bảng 5.7 / Đồ thị 5.1 |
Bảng 5.8 |
Bảng 5.9 |
Bảng 5.10 |
| LTN2 / LĐC2 |
Bảng 5.11 |
Bảng 5.12 / Đồ thị 5.2 |
Bảng 5.13 |
Bảng 5.14 |
Bảng 5.15 |
So sánh kết quả sau thực nghiệm giữa LTN1/LĐC1 và LTN2/LĐC2 lần lượt thể hiện qua Biểu đồ 5.3 và 5.4. Biểu đồ 5.5 phản ánh mức độ hứng thú của học viên với bài học theo quan điểm SPTH; Biểu đồ 5.6 phản ánh mức độ vận dụng kiến thức, kĩ năng của học viên sau thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lí luận
Tác giả luận án tự nêu các đóng góp mới về lí luận như sau:
- Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ gồm: "quan điểm SPTH", "dạy học theo quan điểm SPTH" và "vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ" — các khái niệm này được xây dựng có tính đến đặc thù môi trường quân sự.
- Làm rõ nội dung vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
- Chỉ ra điều kiện và các yếu tố tác động đến vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
- Xây dựng quy trình dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ theo quan điểm SPTH (Sơ đồ 4.1) và cụ thể hóa trong hai hình thức tổ chức dạy học: bài giảng và xêmina.
Đóng góp về thực trạng và thực tiễn
- Đánh giá có hệ thống thực trạng dạy học các môn KHXH&NV và thực trạng vận dụng quan điểm SPTH tại TSQQĐ, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất 6 biện pháp vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ phù hợp với thực tiễn.
- Kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm tính khoa học, khả thi và hiệu quả của các biện pháp tại hai trường sĩ quan.
Kiến nghị
Luận án đề xuất kiến nghị đối với các TSQQĐ cần tiếp tục nghiên cứu và vận dụng quan điểm SPTH vào thực tiễn dạy học, đặc biệt là bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho đội ngũ giảng viên và xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi. Luận án cũng được đề xuất có thể làm tài liệu tham khảo cho giảng viên và học viên trong quá trình vận dụng vào thực tiễn dạy học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả giới hạn nội dung nghiên cứu trong phạm vi các môn KHXH&NV theo Quyết định số 1650/QĐ-CT — tức là chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu, hậu cần, kĩ thuật, quân y, tình báo cấp phân đội, trình độ đại học — không bao quát toàn bộ các chương trình đào tạo trong hệ thống TSQQĐ. Phạm vi thực nghiệm giới hạn tại hai trường (Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh), trong khi khảo sát thực trạng được tiến hành tại 5 trường. Văn bản luận án không nêu thêm hạn chế khác một cách tường minh.
Căn cứ phạm vi nghiên cứu, hướng tiếp theo có thể mở rộng sang các hình thức tổ chức dạy học khác (thực hành chiến thuật, thực tập nghề nghiệp), các môn học cụ thể, hoặc mở rộng địa bàn thực nghiệm sang các trường sĩ quan còn lại trong phạm vi khảo sát.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng sau:
- Giảng viên các môn KHXH&NV tại TSQQĐ: Phần lí luận (Chương 2) cung cấp khung khái niệm và nội dung vận dụng; phần biện pháp (Chương 4) cung cấp quy trình cụ thể cho bài giảng và xêmina.
- Cán bộ quản lí giáo dục tại TSQQĐ: Kết quả đánh giá thực trạng (Chương 3) và hệ thống 6 biện pháp (Chương 4) phục vụ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giảng viên và đổi mới môi trường sư phạm.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học trong lĩnh vực Giáo dục học, đặc biệt các đề tài về dạy học tích hợp ở bậc đại học hoặc trong môi trường quân sự: Phần tổng quan (Chương 1) và phần lí luận (Chương 2) có thể tham khảo về cách xây dựng khái niệm, xác định khung tiếp cận và thiết kế thực nghiệm sư phạm có kiểm định (Chương 5).
- Nhà nghiên cứu giáo dục đại học quan tâm đến tiếp cận năng lực và dạy học tích hợp ở cấp đại học: Phần thực nghiệm với thiết kế có nhóm đối chứng và sử dụng Independent Samples Test và T-Test (Bảng 5.9, 5.10, 5.14, 5.15) cung cấp tham chiếu về quy trình kiểm chứng thực nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xây dựng quy trình dạy học các môn KHXH&NV theo quan điểm SPTH như thế nào?
Quy trình được thể hiện tại Sơ đồ 4.1 trong Chương 4. Quy trình này được xây dựng dựa trên kế thừa và phát triển từ các quy trình của D'Hainaut (1977), Bộ Giáo dục và đào tạo (2014, 6 bước), Nguyễn Đăng Trung (2018, 4 bước) và Nguyễn Thị Diệu Thúy (2020, 5 bước), được điều chỉnh phù hợp với hai hình thức tổ chức dạy học đặc thù ở TSQQĐ: hình thức bài giảng và hình thức xêmina.
2. Thực trạng vận dụng quan điểm SPTH tại TSQQĐ được đánh giá thông qua những công cụ nào?
Khảo sát thực trạng sử dụng bảng giá trị Hopkins (Bảng 3.1) làm thang tham chiếu và thang đo các mức độ đánh giá (Bảng 3.2). Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi tại 5 TSQQĐ, kết hợp với quan sát sư phạm, phỏng vấn và nghiên cứu sản phẩm hoạt động. Kết quả thể hiện qua 9 bảng số liệu (Bảng 3.3 đến 3.11) và 6 biểu đồ (Biểu đồ 3.1 đến 3.6).
3. Thực nghiệm sư phạm sử dụng phương pháp kiểm định thống kê nào và được tiến hành tại đâu?
Thực nghiệm được tiến hành tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh trong giai đoạn từ tháng 9/2021 đến tháng 6/2022. Phương pháp kiểm định thống kê sử dụng là T-Test (Bảng 5.5, 5.10, 5.15) và Independent Samples Test (Bảng 5.9, 5.14) để so sánh kết quả giữa LTN và LĐC. Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS.
4. Luận án xác định những yếu tố nào tác động đến vận dụng quan điểm SPTH tại TSQQĐ?
Các yếu tố tác động được phân tích tại mục 3.4 (Thực trạng sự tác động của các yếu tố đến vận dụng quan điểm SPTH) và thể hiện tại Biểu đồ 3.6. Điều kiện đảm bảo vận dụng quan điểm SPTH được thể hiện tại Biểu đồ 3.5. Các yếu tố này được phân tích trong Chương 2 theo tiếp cận hệ thống - cấu trúc, bao gồm: nhận thức của giảng viên và học viên, năng lực dạy học tích hợp của giảng viên, cơ sở vật chất, môi trường sư phạm, và các yếu tố thuộc về đặc điểm của TSQQĐ.
5. Điểm khác biệt giữa định nghĩa "quan điểm SPTH" của tác giả luận án so với các định nghĩa được tổng quan là gì?
Tác giả luận án mở rộng phạm vi khái niệm so với D'Hainaut (1977) — vốn nhấn mạnh năng lực học sinh — và so với Nguyễn Thị Liễu [38] — vốn tập trung vào tích hợp nhất quán trong quá trình dạy học. Tác giả xác định quan điểm SPTH là "một cách tiếp cận sư phạm, trong đó nhà giáo dục tích hợp các thành tố của quá trình sư phạm thành một thể thống nhất", trong đó "quá trình sư phạm" được hiểu là tổng thể bao gồm cả quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) và quá trình dạy học. Định nghĩa này nhấn mạnh đến tính thống nhất biện chứng giữa giáo dục và dạy học trong bối cảnh đào tạo sĩ quan quân đội.
Kết luận
Luận án của Trần Bá Hưng nghiên cứu vấn đề vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV tại TSQQĐ theo hướng tiếp cận hỗn hợp, kết hợp xây dựng lí luận với khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm có kiểm định thống kê. Luận án xây dựng được hệ thống khái niệm công cụ phù hợp với bối cảnh quân sự, đánh giá thực trạng tại 5 TSQQĐ thông qua bộ công cụ đa dạng, và đề xuất 6 biện pháp gắn với quy trình dạy học cụ thể (Sơ đồ 4.1) cho hai hình thức tổ chức dạy học đặc thù là bài giảng và xêmina. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại hai trường sĩ quan trong năm học 2021–2022, được kiểm định bằng T-Test và Independent Samples Test qua phần mềm SPSS, cung cấp cơ sở thực tiễn cho các biện pháp đề xuất. Luận án lấp vào khoảng trống mà các nghiên cứu trước chưa đề cập: nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở bậc đại học trong môi trường đào tạo sĩ quan quân đội.