Mở đầu bài học Có vị trí thế nào để đả: bảo mối liên hệ bic chứng giữa lí thuyết \ thực nghiệm(sẽ trình bi cụ thể ở phía sau) Dựa trên những nghiên cứu về tiến trình hoạt động nhận thức của các nhà khoa học, các nhà sư phạm dĩ xây dựng nên fiến trinh vây dựng tri thức khoa học trong đạy học các môn học ( ở đây nói đến vật lý học ). Tiến trình này phỏng theo quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học ( nhưng không rip khuôn). — Theo tài liệu * Nghiên cứu chiến lược dạy hye phát triển năng lực tư chủ chiếm lĩnh trí thức, năng lực giải quyết vấn để và tư duy khoa học kỹ thuật” của GS. Pham Hữu Tong, ông cho rằng: "Ngày nay trong việc nắng cao tỉnh khoa học của các giáo trình vật lý ở nhà trường phổ thông, người ta tim cách tò SOTH : Hguyéu Agge Fat rang 43 Luge nau tit aghi¢g GOW): Hauyea Mauk Heing vhức nội dung các kien thức dude dựa vào chương trình phù hợp với sự phát triển vác thuyết vật ly.
Việc này đồng thời tạo điểu kiện để có thể phát triển tư duy khoa học, năng lực suing tro của học sinh trong quá trình học tập các kiến thức vảt lý ” Cũng trong tài liệu này, GS. Pham Hữu Tong có để cặp đến nguyên tắc chu trình trong việc to chức nói dung kiến thức vật lý trong dạy học ở trường pho thông: *.Các kiến thức được lựa chọn và tổ chức trong mối liên hệ với nhau theo chu trình nhận thức gồm các khâu: f# sự kiện xuất phát đến mô hinh giả thuyết, rồi đến các hệ quả logic và đến các kết quả thực nghiệm và tng đụng thực tiển " Cụ thể, các khâu này như sau: \. Dé xuất vấn dé: Từ cúi đã biết và nhiệm vụ cắn giải quyết nay sinh nhu cấu vé một cái còn chưa biết, vẻ cách giải quyết không có sin , nhưng hy vọng có thể tìm tòi, xây dung được. Diễn dat như cầu đó thành một câu hỏi hoặc một bài toán.
Suy đoán giả thuyết: Để giải quyết vấn để đặt ra, suy đoán điểm xuất phát cho phép đi tìm lời giải: Chọn hoặc để xuất mô hình có thể vận hành được để đi tới cái cẩn tìm; hoặc phỏng đoán các biến cố thực nghiệm có thể xảy ra mà nhờ đó có thể khào sát thực nghiệm để xây dựng cái cin tìm. Rút ra hệ quả từ giả thuyết 4. Kiém chitng hệ quả: Xem xét tính có thể chấp nhận được của các kết quả tìm được trên cơ sở xem xét sự phù hựp giữa lý thuyết và thực nghiệm. Xem xét sự cách biệt giữa kết luận có được nhờ suy luận.
Lý thuyết với kết luận có được nhờ các đữ liệu thực nghiệm để quy nạp chấp nhận kết quả tim được. Khi vó sự phù hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm, hoậc để xét lại, bổ sung, sửa đói đối với thực nghiệm hoặc đối với xứ xây dựng và vận hành mô hình xuất phát. nhằm tiếp tục tìm tòi xây dựng cái cần tìm, SOTH : ((guu¿n (À(ọe Tet Trany 44 Lagu van tất aghi¢n GOID: Haugen Âu Wing 5. Xác nhận mô hink: Trên cơ sở xem xét sự phù hợp giữa hệ qua rút ra tử giả thuyết và thực nghiêm.
tiến hành khái quát hóa để xây dựng nên lý thuyct ‘cde thuyết Vật Lý, các định luật, v.) 6, Ứng dụng thực tién: Cúc \y thuyết (được xây dựng theo con đường trên) không những có tác dụng giải thích những tình huống ban đầu mà còn có thể áp dung cho những trường hợp kinic và tiên đoán một xố hiện tượng. Kết luận: Vậy việc dạy học Vật Lý ở trường PTTH bao gồm các hình thức tổ chức vác hoạt đồng học tập và nội dung Vật Lý phải được xây dựng cho phù hợp với quá trình nhận thức trên, Trước hết là ở nôi dung các kiến thức Vật Lý 5/ Tổ chuc hoạt đông học tập vật lý cho học xinh PTTH a. Cơ sở tam lý hoc và giáo đục học: Chúng ta biết rằng vì đối tương của việc tổ chức học tập là học sinh cho nên việc tìm hiểu đặc điểm tâm lý của đối tượng này là rất quan trọng Các em học sinh PTTH ở lứa tuổi từ 14 — 18. Ở lứa tuổi này, ý thức về vai trò, tỉnh thần trách nhiệm, tính dộc lập của các em đã hình thành.
Trong mọi hoạt động, các em muốn chứng tỏ minh là người lớn. Tuy nhiên, học sinh ở lứa tuổi này vẫn chưa là người lớn thực thụ, chưa thể đứng độc lập một mình, mà cần phải có người lớn quyết định nội dung và xu hướng hoạt động của các em. Chính vì thế, vai trò tổ chức. điều khiển và quản lý của người thấy rất quan trọng.
Ý thức của các em đối với học tập ngày càng nâng cao. Động cơ học tập khác nhiều so với lứa tuổi đưới; nếu ở các lứa tuổi nhỉ dong, thiếu niên những phẩn thưởng lời khen của bố mẹ, người thân là động cơ thúc đẩy sự tiến bộ trong học tap thì ở lứa tuổi thành miền, động cơ thực tiễn giữ một vị trí thiết yeu, nó thúc đẩy đông cu nhân thức ett các em. Các em luôn có khao khát muốn khám phá ra những ích lợi của việc học tập các kiến thức ở trường và đổi với xã hoi luài người trong thực tế. Ngưở: giáo viên nếu thực hiện được nhiệm vụ giúp cho SOTH : HMquyén Agee Tat Trang.
45 Lugu tần tất “egiiỆp GOD: Hgugéen Mauk Wing các em tự lực nắm kiến thức và biết vận dung chúng vào thực tế thi sẽ Khoi đậy trong các em lòng hang say học tập, thái độ tự lực, tự chủ chiém Tinh tri thie. Giai đoạn này, tri giác có mục đích đạt tới mức độ cao. Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn, Trong giờ học nên tạo cho các em có nhu cầu nhận thức kết hyp sử dụng nhiều dé dùng trực quan để các em tiếp thu nhanh chóng và có hệ thống. Giáo viên cần hướng đẫn cho các em cách quan sat vào một nhiệm vụ nhất định, loại bỏ những yếu tố phụ ben ngoài xuất hiện đồng thời, không vội vàng kết luận khi «la tích lũy đẩy đủ các su kiện.
Khả năng tư duy lý luận, t0: duy trừu tượng tính phê phán của tư duy đả phát triển, Các em có khả năng thực hiện các thao tắc tư duy toán học phức tap, phân tích nội dung cơ bản của khai niệm trừu tượng và nắm được mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên và xã hội. Giáo viên phải eo điều kiện cho cúc cm fự lực trong các hoạt dong phân tich, giải thích hiện wong và cúc vấn để trong bài học, Thanh niên ngày nay, với những điểu kiện về vật chất và tinh thần thuận lợi cho sự tăng trưởng vẻ thể chất, sự nhanh chóng tiếp thu các nguồn thông tin, tiếp xúc với các phương tiện sinh hoạt, giải trí, học tập hiện đại,. họ nắm bắt vấn để nhanh và có kiến thức rộng. Từ đó phương pháp dạy học càng phải khéo léo để khai thác được nhiều kiến thức đó, đồng thời kế hợp chúng với kiến thức mới.
Trong các hoạt động của học sinh, người lớn cũng không nên quyết định hoặc làm thay cho các em. Thái độ “dd đầu” quá cặn kẽ sẽ làm các em mất đi ý thức độc lập, tỉnh thin trách nhiệm mà Ud nên trẻ con với những tình cảm thờ ở. vô trách nhiệm. Thanh niên nào quen với sự “đỡ đầu" thường xuyên sẽ trở nên rụt rè, không dám quyết đỉnh, không có can dim nhận trách nhiệm về mình.
Đối với vấn để này. người giáo viên cẩn can phải @ chức nhiều hoạt động học tập, giải trí hay kết hợp giữa 2 mặt này nhằm mục đích lôi kéo các em vào hoạt dong SOTIG : Hguyén (gục Tet Trang 16 Lugu van tél aghigp GOW): 'guuễnu Maal Wang chung, xây dựng tinh thần trách nhiệm ở mdi học sinh, kích thích được su tự giáo dục và giáo dục lẫn nhau của học sinh ® Ngoài đặc diểm tâm lý của đối tượng học sinh ( tâm lý học lứa tuổi). người GV để có thể tổ chức tốt các hoạt động học tập cho học sinh còn phải nắm tâm lý học về dạy học (tâm lý học sư phạm) và các nguyên tắc của việc dạy học ( giáo dục học) chất lượng học tập này thuộc vào những điều kiện bên trong và bên ngoài củi xự học tập. + Điều kiện bên trong : là mục đích học tập thể hiện trong nhu cầu, động cơ, hứng thú học tap, vốn kinh nghiệm, tri thức và trình độ phát triển trí tuệ, trình: độ nâng cao kĩ nang học tập đã và dang hình thành ở học sinh + Điều kiện bên ngoài: là những diéu kiện từ phía gia đình, môi trường xã hội và nhà trường.
Trong nhà trường: nội dung trí thức, trình độ kiến thức khoa học và kiến thức sư phạm, phong cách dang của thầy, năng ly tổ chức hoạt động day học, cơ sở thiết bị của nhà trường. Muốn nâng cao kết quả học tập của học sinh, vé phía nhà Giáo Dục - người giáo viên phải biết kết hợp 2 mat đó. Hệ thống công việc của giáo viên chỉ có thể có hiệu quả khi nó dựa trên sự hiểu biết những cơ chế bên trong của hoạt động học tập và dé ra những biện pháp sư phạm thích hợp, những tác động bên ngoài hiệu nghiệm. Tất cả công việc tổ chức, đường lối, phương pháp tổ chức của người giáo viên đều phải tuân theo các nguyên tắc dạy học trong giáo dục học.
Đó là cơ sở để hình thành phương pháp dạy học bao gồm các nguyên tắc: + Nguyên tắc thống nhất biện chứng giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học + Nguyên tắc thống nhất giữa dạy tập thể với dạy cá thể + Nguyên tắc thống nhất giữa dạy lý thuyết với dạy thực hành SOTH : Haugen Hyge Fal / Fraug 47 Kuậu van tải nghiệp (}()2W7/): Haugen Maul Wang + Nguyén tấc phát huy tính tích cite. doe lập vil sing tạo của học sinh trong quả trình hee tấp + Nguyên tắc thống nhất biên chứng giữa hoạt động day và hoạt đồng hex b. 16 chứccác hoạt động hoc tấpvật lý cho học sinhPTTH: Song song với đối mdi nội dung kiến thức. đổi múi phương thức làm việc của thay — trò là mor yeu cầu thiết yếu để đạt được mục tiêu đổi mdi phương pháp dạy học.
Với tiêu chỉ lấy học sinh lam trưng tam, công việc tổ chức các trình thức hoạt động học tập vật lý cho học sinh PTTH đã và dang trở thành môi quan tâm hàng dau của cúc nhà sư phạm.