CHƯƠNG 1. TÔNG QUẦN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÈ ĐÈ TÀI 1LI. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài trên thể giới 1.1 Các kết quả nghiên cửu vỀ năng lực và năng lực tự học 1.2 Các kết quả nghiên cứu về day hoc theo B-leaming 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài trong nước 1.1 Các kết quả nghiên cứu về năng lực và năng lự tự học 1.2 Các kết quả nghiên cứu về dạy hoe theo B-leaming CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VẺ DẠY HỌC THEO MÔ. HINH BLENDED LEARNING NHAM PHAT TRIEN NANG LUC TY HQC CỦA HỌC SINH 2. Phat triển năng lực tự học của học sinh 2.11 Khái niệm năng lực 2.12 Khái niệm tự học và năng lực tự học 3.13 Biểu hiện của năng lực tự học 1.4 Tiêu chí đánh giá năng lực tự học 2. Mé hinh day hoc Blended learning 32.1 Khái nigm Blended learning 2.2 Dic diém cia Blended learning 2.3 Cac hinh thie day hoe theo B-learning 3.4 Nguyên tắc thiết kế nội dung dạy học theo B-learning 1.4, Tiền trình thiết kế và tổ chức dạy học theo mô hình Blended learning nhằm phát triển năng lực tự học của HS 2.1 Tiến trình thị ỉ dạy theo mô hình Blended learning theo hướng phát triển năng lực tự học của Hồ.2 Tiến tình tổ chức dạy học theo mô hình Blended learning theo hướng phát triển năng lực tự học của Hồ.
Chuyên đề trong day học Vật lí 2.1 Khái niệm chuyên đề 2.2 Mục đích của chuyên đề 2.3 Yêu cầu đạt theo Chương trình phổ thông 2018 2. Thực trạng vận dụng mô hình đạy học Blended learning nhằm phát triển. năng lực tự học của học sinh THPT. THIẾT KÉ HO, F ĐỘNG DẠY HỌC MOT SỐ KIÊN THỨC CHUYÊN ĐÈ *TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI” VẶT LÍ 10 VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING NHAM PHAT TRIEN NANG LỰC TỰ HỌC CUA YC SIN 3.
Chuyên dé “Trai Dat va bu trai” 3.1 Phân i ndi dung chuyén 8 “Trai Đắt và b wai” 3.2 Yeu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018 3. Thiết kế tiến trình dạy học một số nội dung chuyên đề “Trái Dat va bau tra .Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực học của học sinh qua chuyên đề *Trái Đắt và bầu trời" CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 4⁄1 Me đích của thực nghiệm sư phạm.42 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .4⁄3 Thời gian, đối tượng thực nghiệm sư phạm. -4-4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm 44.1 Thuận lợi 442 Khó khăn -48 Tiển hành thực nghiệm sư phạm. -46 Tóm tắt diễn biến thực nghiệm sư phạm 4.7 Binh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 4.1 Đánh giá định tính 4.2 Binh giá định lượng KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ (CHUONG 1.
TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VE ĐÈ TAL “ing quan tình hình nghiên cứu về đề tài trên thé gi Các kết quả ni cứu về năng lực năng lực tự học 'NL là một phạm trù đã được bàn luận đến trong e: nghiên cứu của các tác giả trên thể ii. Dưới góc độ tâm lí học, NLẴ là đối tượng nghiên cứu trong các công trình của tác giả A. Cosmoviei, cho rằng "năng lực là tổ hợp các đặc điểm của cá nhân giải thích sự khác biệt giữa người này với người khác ở khả năng đạt được những kiến thức và hành vi nhất định” (A.Cosmoviei, 2016) Đưới góc độ của các nhà Giáo dục học, NL là một tập hợp kiến thức, thái độ và kỹ năng, là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân. Trung tâm nghiên cứu Châu Âu về việc làm và lao động đã phân tích rõ mỗi quan hệ giữa các khái niệm "năng lực, kỹ năng vi kiến thức, từ đó đã tổng hợp được các định nghĩa chính về NL, trong đó nêu rõ NL là tổ hợp những phẩm chất vẻ thể cl à trí tuệ, giúp ich cho việc hoàn thành một công vi ở mức độ chỉnh xác nào đó.
Bên cạnh đỏ, có ắt nhiều nghiền cửu tập trung vào bản chất cũa NL, tự học, “Tác giả Candy đã liệt kê được I2 biểu hiện của người có NL tự học, chía thành 2 nhóm để xác định nhóm yêu tổ nào chịu tác động mạnh từ môi trường học tập. Tuy thang do cy thể để đánh giá NH tự học của HS vẫn chưa được tác giả nghiên Tác giả G. Shaman đã nghiền cửu về tự học và xem hoạt động tự học là một phương pháp dạy học hiệu quả, ông gọi đồ là phương pháp tự học trong tác phim Phương pháp dạy học ở đại học" (G. Sharma, 1996) Tie gid Bob Taylor trong tie phim “Tyr hoe ~ Một ý tưởng thích hợp nhất cho học sinh THPT” đã đưa ra những biểu hiện của người có NL tự học vả xác nhận.
nẵng người tự học là người có động cơ học tập, có tính độc lập, bit định hướng mục tiêu và có kĩ năng hoạt động phù hợp (Bob Taylor, 1995) Từ những kết quà nghiên cửu về NL và NL tự học của các tắc giả trên thé giới, chúng tôi nhận thấy: Tự học là một trong những yếu tổ cằn phải có trong quá trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân học sinh, đặc biệt là trong u kiện phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và khoa học máy tính của xã hội hiện nay. Việc Đồi dưỡng và phát triển NH, tự học của HS thực sự rất cần thiết và cần được triển khai trong nhà tường 1. Các kết quả nghiên cứu về đạy học theo B-learning. "Với sự x én của Internet và World Wide Web vào những năm 1990, công nghệ mạng trực tuyến đã dần có mặt trong các lớp truyền thống.
Cho nên việc "nghiên cứu áp dụng các phương pháp dạy học trực tuyển đã được triển khai nghiên cứu từ rất sớm ở các nước có nỀ giáo dục tiên tiến. Thuật ngữ “Blended Learming" cược s dạng lằn đầu bởi tắc giả N, Fiesen, ông định ng BỊ ming li vige day học trực tuyến hoàn toàn hoặc chỉ dạy học trực tuyến một phần kiến thức nao diy hoặc day học truyền thông để IIS tiếp cận với lý thuyết theo các hình thức trên. Friesen, 1999) Tiếp theo đ ất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả “của học học theo hình thức B-leaming. Theo thống kê của Phỏng kể hoạch, đánh giá phát triển chính sách của Bộ Giáo dục.
từ năm 1996 đến năm 2008 đã có 1132 tóm tắt bài nghiên cứu về kết quả học tập của HS và SV theo hình thức dạy học B~ learning, “Trong những năm đầu của thé ki XX, nhiều công trình nghiên cứu về B- Ieaming của một số tác giả. Một s công trình nghiên cứu tiêu biểu được liệt kê bên dưới - Trong bai cio “Blended Learning or E-learning?” của tác giả Maryam. Tayebinik và Marlia đã so sá bai hình thức dạy học là B-leaming và E-learning. “Qua nghiên cứu, ác giả nhận thấy hình thức dạy học kết hợp có nhiều tu điểm nỗi ‘bit hon va dap ứng được mục tigu phat trién bén ving.
(Maryam Tayebinik & Marla, 2012) - Nhóm tác giả Staker và Horn di hoan thign dinh nghia và phân loại B- learning qua bai viết "Classj/ling K-12 Blended Learning”. Các tác giả đã đưa ra 6 mô hình học tập B-learning nhìn từ gốc độ người học, giới thiệu một số thayđổi với cách phân loại đó và cập nhật những phát triển của B-learning cho phù hợp với yêu cẩu chung của xã hội. Đặc biệt, các tác giả đã loại bỏ 2 trong 6 mô hình kết hợp đó (HStaker & M. B, Horn, 2012, duge trich din rong Nguyễn Thị Lan Ngọc, 2021).
~ Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, bài báo “Use of Blended Leamii ig with, Moodle: Study Effectiveness in Elementary School Teachers Education Students during the Covid ~ 19 pandemic” cia tée gia Reza Rachmadtulish và cộng sự đã nghiên cứu hình thức tổ chức lớp học kết hợp có ứng dụng Moodle ở trường tiểu học. Bài báo đã chi ra những hiệu quả đáng kể cho việc giáo dục khi ấp dụng hợp lý phương pháp dạy học kết hợp và các phần mm hỗ tr. (Reza Racbmnadiullah etal. 2020) Day hoe két hop B-leamming đã được các tác giả trên th giới nghiên cứu và phát triển cũng với đó là những đề xuất các mô hình dạy học kết hợp B-leaming phi hợp cho từng đối tượng người học khác nhau nhằm đem lại hiệu quả giáo dục trong bối cảnhthế giới hiện nay, 12.
Tổng quan tình hình nghiên về đề tài trong nước 1. Các kết quả nghiên cứu vỀ năng lực và năng re tự học Vin d& NL da và đang nhận được sự quan tâm nghiên cứu của các tác giả trong nước. Một số nghiên cứu tiêu biễu về NL dược lệt kê bên dưới: ~ Trong bài viết "Phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng. phát triển năng lực người học”, ác giả Lương Việt Thai cho rằng NL là khả năng riêng biệt của mỗi cá nhân người học, được hình thành dựa trên sự kết hợp giữa kiến thức và l năng cụ thể.
(Lương Việt Thái, Nguyễn Hồng Thuận & Phạm Thanh Tâm, 2010) - Tác giả Đặng Thành Hưng trong nghiên cứu “Năng lực và giáo đục theo tiếp cận năng hye" cho ring NL là những thuộc tính cá nhân, gắn liền với hoạt động. và giá trị mà mỗi cá nhân HS thu nhận được của hoạt động ấy. (Đặng Thành Hưng, 2012) Tự học chính là nền tảng cơ bản cẳn có của người học trên con đường khám. phá cánh cửa trí thức trong sự phát triển nhanh chóng của xã hội thể kỷ XXI.
Chính vi viy, NL ty hoe dang là một để tải nghiên cứu thu hút sự quan tâm của nhiễu nhà nghiên cứu giáo dục. ~ Tác giả Thái Duy Tuyên đã nghiên cứu về NI tự học qua bài vi "Phương pháp dạy học truyễn thẳng và đổi mót". Tác giả đã có những nghiền cứu sâu về khẩi niệm tự học để từ đó đưa ra một số phương pháp để học sinh có th thực hành tự học một cách có hiệu quả. - Bài viết "Phát tiễn năng lực tự học trong hoàn cảnh Việt Nam” của tá giả “Trịnh Quốc Lập đã chứng minh rằng trong hoàn cảnh của Việt Nam thì NLL tự học có.
thể được phát triển thông qua việc ứng dụng học tập tự điều chỉnh. (Trinh Quốc Lập, 2008) - Bài viết "Phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành sư phạm sinh học. trong dạy học học phần” đã đưa ra một số phương pháp dạy học hướng tới việc phát triển năng lực tự học của người (Phạm Thị Hồng & Bùi Thị Minh Thụ, 2018) Ngoài ra một số luận ân tiến sĩ cũng đã bắt đầu nghiên cầu về NL và NL tw học của học sinh. Luận án của tác giả Ngô Diệu Nga đã xây dựng một hệ thống tỉnh.