Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ CỦA TỐ TỤNG HÌNH SỰ VỚI VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI 1. KHÁI LUẬN CHUNG VỀ QUYỀN CON NGƢỜI 1. Khái niệm về quyền con người Trong suốt chiều dài lịch sử, loài ngƣời luôn đấu tranh giải phóng con ngƣời nhằm xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Theo đó tƣ tƣởng về quyền con ngƣời và bảo vệ quyền con ngƣời cũng xuất hiện từ thời xa xƣa trong lịch sử nhân loại, dƣới các hình thức khác nhau, trong tất cả các nền văn hóa và tôn giáo.
Trong các thời kỳ cổ đại và phong kiến, tƣ tƣởng về quyền con ngƣời đã đƣợc đề cập đến nhƣng còn rời rạc. Khi cách mạng tƣ sản nổ ra thắng lợi với những tiền đề tƣ tƣởng và thành tựu của khoa học tự nhiên thì vấn đề quyền con ngƣời mới đƣợc đặt ra nhƣ một học thuyết, hay nói cách khác, quyền con ngƣời bắt đầu đƣợc chính thức công khai thừa nhận. Các nội dung đầu tiên của quyền con ngƣời quốc tế có thể đƣợc tìm thấy trong các Hiệp định về Quyền tự do tôn giáo, Công ƣớc Westphalia năm 1648, Công ƣớc chế độ nô lệ năm 1926. Đặc biệt, sau khi Liên hợp quốc ra đời thì có Hiến chƣơng của Liên hợp quốc 1945; Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền ngày 10-12-1948; Công ƣớc quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 và hai Nghị định thƣ bổ sung; Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa năm 1966; Tuyên bố về quyền phát triển năm 1986; Tuyên bố Viên và chƣơng trình hành động (Tuyên bố của Hội nghị nhân quyền thế giới tại Viên ngày 25-6-1993) đã tạo dựng một nền văn hoá quyền con ngƣời.
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về quyền con ngƣời đã đƣợc công bố. Mỗi định nghĩa tiếp cận vấn đề từ một góc độ nhất định, chỉ ra những thuộc tính nhất định. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc định nghĩa về quyền con ngƣời: “Quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người” [10, tr. Bên cạnh định nghĩa kể trên, một định nghĩa khác cũng thƣờng đƣợc trích dẫn là: “Quyền con người là những sự được phép mà tất cả thành viên của cộng đồng nhân loại, không phân biệt giới tính, chủng tộc, tôn giáo, địa vị xã hội.
đều có ngay từ khi sinh ra, đơn giản chỉ vì họ là con người”[10, tr. Đặc biệt, thể hiện một cách tiêu biểu nhất nội dung quyền con ngƣời là hai văn bản nổi tiếng Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ năm 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1789. Theo đó, lời tuyên bố sau đã mãi mãi đi vào lịch sử phát triển của khái niệm nhân quyền trên phạm vi toàn thế giới: “Những chân lý sau đây đã được chúng tôi công nhận như những sự thật hiển nhiên là tất cả mọi người sinh ra đều bình đẳng; tạo hóa đã cho họ các quyền không thể thay thế được; trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền tự do, và quyền mưu cầu hạnh phúc” [68, tr 96]. Ở Việt Nam, theo Từ điển Tiếng Việt, quyền đƣợc hiểu là “điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi”[30, tr.
Trong Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con ngƣời, các tác giả định nghĩa quyền con ngƣời là: “Những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có của con người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế”[10, tr. Từ đó, có thể rút ra đƣợc khái niệm về quyền con ngƣời nhƣ sau: Quyền con người là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có của con người mà không phân biệt đẳng cấp, màu da, giới tính, dân tộc hay tôn giáo, được ghi nhận và bảo đảm bằng pháp luật quốc gia và quốc tế. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặc điểm và các thuộc tính cơ bản của quyền con người Các đặc điểm của quyền con người - Quyền con người từ góc độ đạo đức – tôn giáo: Quyền con ngƣời bắt nguồn từ các quan niệm về chuẩn mực đạo đức, các đối xử giữa ngƣời với ngƣời trong xã hội.
Các giá trị đạo đức có thể tìm thấy trong học thuyết của các tôn giáo. Các ý tƣởng về quyền con ngƣời trở thành những quy phạm đạo đức – tôn giáo, đề cao và cổ vũ tình yêu thƣơng đồng loại, sự công bằng, bình đẳng, tự do và nhân phẩm. Có thể nói quá trình phát triển của quyền con ngƣời luôn phản ánh và mang nặng dấu ấn của các giá trị và quy tắc đạo đức, tôn giáo. - Quyền con người từ góc độ lịch sử - xã hội: Nhìn từ góc độ lịch sử - xã hội, quyền con ngƣời bắt nguồn từ các quan hệ xã hội, là kết quả và phụ thuộc vào sự vận động của các quan hệ xã hội.
Trong mỗi giai đoạn lịch sử, xã hội loài ngƣời tồn tại những quan niệm khác nhau về các quyền, tự do và nghĩa vụ, cũng nhƣ những quy phạm và cơ chế khác nhau để thực hiện, giám sát và bảo vệ các quyền, tự do và nghĩa vụ đó. Theo đó, quyền con ngƣời ngày càng mở rộng, từ ý niệm, tƣ tƣởng đến các quy tắc, quy phạm và cơ chế; từ cấp độ cộng đồng đến cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế. Vì thế, quyền con ngƣời luôn mang những dấu ấn về chính trị, kinh tế, văn hoá của từng thời kỳ, từng giai đoạn lịch sử của xã hội loài ngƣời. - Quyền con người từ góc độ triết học: Sự hình thành và phát triển của quyền con ngƣời phản ánh quy luật phát triển của xã hội loài ngƣời từ thấp đến cao và phản ánh quy luật tiến hoá trong nhận thức và hành động của con ngƣời về khái niệm sơ khai nhất về tự do, công bằng, bình đẳng.
Những tƣ tƣởng triết học về quyền con ngƣời là nền tảng pháp lý cho việc pháp điển hóa các quyền con ngƣời vào pháp luật quốc gia và quốc tế, cũng nhƣ việc bảo đảm thực hiện các quyền này trên thực tế. - Quyền con người từ góc độ chính trị: Quyền con ngƣời là vấn đề ảnh 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hƣởng, chi phối quan hệ chính trị cả trong phạm vi quốc gia và quốc tế. Quyền con ngƣời trở thành một trong các chủ đề trung tâm trong các chính sách đối nội, đối ngoại của quốc gia. - Quyền con người từ góc độ pháp lý: Những nhu cầu vốn có, tự nhiên của con ngƣời không thể đƣợc bảo đảm đầy đủ nếu không đƣợc ghi nhận bằng pháp luật, mà thông qua đó nghĩa vụ tôn trọng và thực thi các quyền trở thành những quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc và thống nhất với tất cả các chủ thể trong xã hội.
Chính vì vậy, quyền con ngƣời gắn liền với các quan hệ pháp luật và là một phạm trù pháp lý [10, tr. Các thuộc tính cơ bản của quyền con người - Tính phổ biến: Con ngƣời dù ở quốc gia, dân tộc khác nhau nhƣng quyền con ngƣời đƣợc áp dụng chung cho tất cả mọi ngƣời, không phân biệt màu da, giới tính, tôn giáo, độ tuổi, thành phần xuất thân. - Tính không thể tước đoạt: Quyền con ngƣời không thể tùy tiện bị tƣớc đoạt hay hạn chế một cách tùy tiện bởi bất cứ chủ thể nào, trừ trƣờng hợp đƣợc pháp luật quy định và lý do tƣớc đoạt là hành vi vi phạm pháp luật của ngƣời bị tƣớc đoạt (Ví dụ: tù nhân bị giam do thực hiện hành vi phạm tội). - Tính không thể phân chia: Quyền con ngƣời là phạm trù tổng hợp gồm các quyền và tự do của con ngƣời vốn quan trọng nhƣ nhau và gắn bó chặt chẽ với nhau.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện hoàn cảnh xã hội khác nhau mà một số quyền con ngƣời đƣợc ƣu tiên thực hiện hoặc đƣợc chú ý bảo vệ hơn. - Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quyền: Các quyền con ngƣời cụ thể không thể tồn tại một cách biệt lập, đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, việc thực hiện tốt quyền này sẽ là tiền đề để thực hiện quyền kia. Ngƣợc lại, khi có một quyền bị xâm phạm thì sẽ ảnh hƣởng đến các quyền khác [69, tr. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Phân loại quyền con người Quyền con ngƣời có phạm vi và nội dung rộng nên thƣờng đƣợc chia ra thành các nhóm theo những tiêu chí khác nhau. Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại quyền con ngƣời nhƣ sau: - Phân loại theo lĩnh vực: Quyền con ngƣời đƣợc phân thành hai nhóm chính: các quyền dân sự, chính trị và các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa. Cách phân chia này dựa trên hai công ƣớc quốc tế cơ bản về quyền con ngƣời của Liên hợp quốc năm 1966 (Công ƣớc về các quyền chính trị, dân sự và Công ƣớc về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá). Trong đó các quyền dân sự thông thƣờng bao gồm quyền sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do đi lại, các quyền về tài sản.; các quyền chính trị bao gồm quyền bầu cử, quyền ứng cử, quyền tham gia quản lý xã hội.; các quyền kinh tế bao gồm quyền đƣợc hƣởng mức sống thích đáng; quyền tự do kinh doanh; quyền lao động.; các quyền xã hội bao gồm quyền đƣợc hƣởng an sinh xã hội.; các quyền văn hoá bao gồm quyền đƣợc giáo dục, quyền đƣợc tham gia và hƣởng thụ đời sống văn hoá.
Tuy nhiên, cách phân chia này chỉ mang tính chất tƣơng đối, bởi lẽ một số quyền có thể đƣợc xếp vào nhiều hơn một nhóm. - Phân loại theo chủ thể của quyền: Quyền con ngƣời đƣợc chia thành quyền cá nhân và quyền của nhóm (ví dụ nhƣ quyền của phụ nữ, trẻ em, ngƣời cao tuổi… Quyền cá nhân đƣợc hiểu là các quyền thuộc về mỗi cá nhân và việc hƣởng thụ các quyền này phụ thuộc vào mỗi cá nhân, cá nhân này không là thành viên của bất kỳ một nhóm xã hội nào. Quyền của nhóm đƣợc hiểu là những quyền đặc thù, chung của một tập thể hay một nhóm xã hội nhất định, mà để đƣợc hƣởng thụ các quyền này cần phải là thành viên của nhóm và đôi khi cần phải thực hiện cùng với các thành viên khác của nhóm.