phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng Chƣơng 2. Thực trạng việc thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng tại huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình Chƣơng 3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng tại huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình 19 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÕ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 1.
Lý luận về ngƣời có công, chính sánh ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng 1. Khái niệm người có công với cách mạng Theo Thông tƣ 16 về hƣớng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ngƣời có công với cách mạng (2014): “Ngƣời có công với cách mạng là ngƣời hy sinh, chết, bị thƣơng hoặc có đóng góp thành tích, công lao trong các thời kỳ cách mạng từ năm 1925 đến 31/12/1991 hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc; đƣợc Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân tôn vinh và đƣợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận theo quy định của Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng” [34]. Theo Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng số 04 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội (2012): “Ngƣời có công có công với cách mạng gồm: 20 - Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945 (Cán bộ lão thành cách mạng); - Ngƣời hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trƣớc Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 (Cán bộ tiền khởi nghĩa); - Liệt sĩ; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lƣợng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; - Thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh; - Bệnh binh; - Ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; - Ngƣời hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; - Ngƣời hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; - Ngƣời có công giúp đỡ cách mạng” [38] 1. Khái niệm, nguyên tắc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng 1.
Khái niệm Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia (2019): “Chính sách là một hệ thống nguyên tắc có chủ ý hƣớng dẫn các quyết định và đạt đƣợc các kết quả hợp lý. Một chính sách là một tuyên bố về ý định, và đƣợc thực hiện nhƣ một thủ tục hoặc giao thức. Các chính sách thƣờng đƣợc cơ quan quản trị thông qua trong một tổ chức. Chính sách có thể hỗ trợ cả việc đƣa ra quyết định chủ quan và khách quan.
Các chính sách hỗ trợ trong việc ra quyết định chủ quan thƣờng hỗ trợ quản lý cấp cao với các quyết định phải dựa trên thành tích tƣơng đối của một số yếu tố và do đó thƣờng khó kiểm tra khách quan, ví dụ: chính sách cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Các chính sách tƣơng phản 21 để hỗ trợ việc ra quyết định khách quan thƣờng hoạt động trong tự nhiên và có thể đƣợc kiểm tra khách quan, ví dụ: chính sách mật khẩu” [13] Chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng là các văn bản quy định về đối tƣợng, phạm vi, điều kiện, tiêu chuẩn, các chế độ ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng và thân nhân của ngƣời có công với cách mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện chính sách, chế độ ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng và thân nhân của ngƣời có công với cách mạng. Nguyên tắc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng 1. Thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng; chăm sóc, giúp đỡ ngƣời có công với cách mạng là bổn phận, trách nhiệm thƣờng xuyên, lâu dài của Nhà nƣớc và xã hội; 2.
Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận ngƣời có công với cách mạng phải căn cứ vào công lao cống hiến, thành tích đóng góp; xứng đáng đƣợc Nhà nƣớc và xã hội tôn vinh; bảo đảm minh bạch, khả thi trong thực hiện; 3. Các chế độ ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng và thân nhân của ngƣời có công với cách mạng đƣợc xác định, điều chỉnh phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội; đảm bảo mức sống của ngƣời có công với cách mạng và thân nhân của ngƣời có công với cách mạng bằng hoặc cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cƣ nơi cƣ trú; 4. Ngƣời có công với cách mạng thuộc đối tƣợng nào thì đƣợc hƣởng chế độ ƣu đãi của đối tƣợng đó; 5. Ngân sách nhà nƣớc bảo đảm thực hiện các chế độ ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng và thân nhân của ngƣời có công với cách mạng.
22 Nhà nƣớc khuyến khích các tổ chức, cá nhân quan tâm chăm lo thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng. Các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân Ngƣời có công với cách mạng và thân nhân của ngƣời có công với cách mạng đƣợc Nhà nƣớc, xã hội quan tâm chăm sóc, giúp đỡ và tuỳ từng đối tƣợng đƣợc hƣởng các chế độ ƣu đãi sau đây: 1. Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, trợ cấp mỗi năm một lần, phụ cấp hàng tháng. Các chế độ: a) Bảo hiểm y tế; b) Nuôi dƣỡng, điều dƣỡng phục hồi sức khỏe; c) Trang cấp dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng; d) Ƣu tiên trong tuyển sinh, việc làm; đ) Ƣu tiên, hỗ trợ đểtheo học tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến trình độ đại học; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở; g) Ƣu tiên giao hoặc miễn, giảm thuế cho thuê đất, mặt nƣớc, mặt nƣớc biển; h) Vay vốn ƣu đãi để sản xuất, kinh doanh.
Chế độ khác do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong từng thời kỳ. Lý luận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng 1. Khái niệm Công tác xã hội và vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng 1. Khái niệm vai trò 23 Theo từ điển Bách khoa toàn thƣ mở (2016): “Vai trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi và nghĩa vụ đƣợc gắn liền với một vị thế xã hội nhất định.
Khái niệm vai trò bắt nguồn từ khái niệm vai diễn trên sân khấu. Vai diễn trên sân khấu đòi hỏi diễn viên phải nhập tâm, bắt chƣớc và học tập đóng vai của những nhân vật đƣợc đạo diễn phân đóng” [15]. Theo tác giả Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng trong cuốn Giáo trình xã hội học (2001): “Vai trò xã hội là mô hình hành vi đƣợc xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi hỏi của xã hội đối với từn vị thế nhất định, để thực hiện những quyền và nghĩa vụ tƣơng ứng với các vị thế đó” [26]. Khái niệm Công tác xã hội Theo Hiệp hội CTXH quốc tế và các trƣờng đào tạo CTXH quốc tế (2011) thống nhất một định nghĩa về CTXH nhƣ sau: “Công tác xã hội là nghề nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của con ngƣời và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cƣờng sự trao quyền và giải phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lƣợng sống của con ngƣời.
CTXH sử dụng các học thuyết về hành vi con ngƣời và lý luận về hệ thống xã hội vào can thiệp sự tƣơng tác của con ngƣời với môi trƣờng sống” [18]. Theo Liên đoàn Nhân viên CTXH Quốc tế (ISWF) và Hiệp hội Quốc tế các Trƣờng đào tạo CTXH (IASSW) thông qua năm 2014, định nghĩa: “Công tác xã hội là một nghề thực hành và một lĩnh vực học thuật thúc đẩy biến đổi xã hội và phát triển xã hội, cố kết xã hội, và tăng cƣờng việc trao quyền và giải phóng con ngƣời. Trọng tâm của CTXH là các nguyên tắc về công bằng xã hội, quyền con ngƣời, trách nhiệm tập thể, và tôn trọng sự khác biệt. Đƣợc xây dựng trên nền tảng các lý thuyết CTXH, khoa học xã hội, nhân văn và các tri thức bản địa, CTXH thu hút con ngƣời và các tổ chức vào việc giải quyết các thách thức trong cuộc sống con ngƣời và củng cố an sinh”.
24 Theo đề án 32 của Thủ tƣớng Chính phủ: “CTXH góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con ngƣời và con ngƣời, hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của thân chủ xã hội, hƣớng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho ngƣời dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến” [21]. Theo giáo trình Nhập môn Công tác xã hội giới thiệu khái niệm: Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cƣờng chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trƣờng xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội [16]. Khái niệm Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng là ngƣời trực tiếp thực hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực ngƣời có công; thực hiện hoạt động tƣ vấn, giáo dục nâng cao kiến thức về các chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng; kết nối các nguồn lực (nội lực và ngoại lực 1.