Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO. Chương 2: Vấn đề giải quyết tranh chấp đối với các nƣớc đang phát triển trên thế giới theo cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO. Chương 3: Sự tham gia của doanh nghiệp Việt Nam trong vấn đề giải quyết tranh chấp theo cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và một số kiến nghị giải pháp khắc phục. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO Một điều ƣớc quốc tế tốt nhất sẽ không có nhiều giá trị nếu những nghĩa vụ của điều ƣớc này không đƣợc thực thi khi một trong các bên ký kết không tuân thủ những nghĩa vụ này. Do vậy, một cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả sẽ làm tăng giá trị thực tiễn của các cam kết mà các bên kí kết đã chấp thuận trong điều ƣớc quốc tế. Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh chóng các quan hệ kinh tế - thƣơng mại quốc tế, cơ chế giải quyết các tranh chấp trong khuôn khổ WTO cũng đã đƣợc thiết lập với mục đích lớn nhất là đảm bảo việc thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các qui định trong các Hiệp định, ngăn chặn các biện pháp thƣơng mại vi phạm các Hiệp định, góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu to lớn của WTO. Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO nhằm mục đích giải quyết các tranh chấp thƣơng mại, là yếu tố quan trọng cho việc thực thi các quy định.
Do đó, cơ chế đó đảm bảo rằng hoạt động thƣơng mại đƣợc thông suốt. Một cuộc tranh cãi nảy sinh khi một chính phủ thành viên tin rằng một chính phủ thành viên khác đang vi phạm một thỏa thuận hoặc cam kết rằng nó đã đƣợc thực hiện trong WTO. Các tác giả của những thỏa thuận này là các chính phủ thành viên, chính họ - những thỏa thuận là kết quả của các cuộc đàm phán giữa các thành viên. Trách nhiệm cuối cùng đó là việc giải quyết tranh chấp với chính phủ các nƣớc thành viên, thông qua Cơ quan và cơ chế giải quyết tranh chấp.
Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO đƣợc hình thành trên nền tảng pháp lý là thỏa thuận về quy tắc và thủ tục về điều chỉnh giải quyết tranh chấp, là sự kế thừa các quy định về giải quyết tranh chấp từng phát huy tác dụng tích cực gần 50 năm qua trong lịch sự GATT 1947 – đƣợc gọi là Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp, một trong những kết quả quan trọng nhất của Vòng đàm phán Urugoay. Cơ chế này là sự hiện thực hoá xu thế pháp lý hoá quá trình giải quyết tranh chấp thƣơng mại quốc tế ngày nay, dần dần thay thế các phƣơng thức giải quyết 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tranh chấp mang tính chính trị, ngoại giao trong lĩnh vực này. Học tập những quy định có tác dụng tích cực và rút kinh nghiệm từ những bất cập trong cơ chế giải quyết tranh chấp của GATT 1947, áp dụng một số cải tiến căn bản về thủ tục, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao tính chất xét xử của thủ tục của cơ chế mới cũng nhƣ tăng cƣờng tính ràng buộc của các quyết định giải quyết tranh chấp, WTO đã đƣa ra một cơ chế hoàn thiện hơn, đáp ứng đƣợc những yêu cầu về giải quyết tranh chấp trong thực tiễn đời sống thƣơng mại quốc tế của các chủ thể tham gia quan hệ thƣơng mại quốc tế. Mục tiêu căn bản của cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO là nhằm “đạt đƣợc một giải pháp tích cực cho tranh chấp”, và ƣu tiên những “giải pháp đƣợc các bên tranh chấp cùng chấp thuận và phù hợp với các Hiệp định liên quan”.
Xét ở mức độ rộng hơn, cơ chế này nhằm cung cấp các thủ tục đa phƣơng giải quyết tranh chấp thay thế cho các hành động đơn phƣơng của các quốc gia thành viên vốn tồn tại nhiều nguy cơ bất công, gây trì trệ và xáo trộn sự vận hành chung của các qui tắc thƣơng mại quốc tế. Việc giải quyết tranh chấp kịp thời và theo cách thức đƣợc xây dựng chặt chẽ là rất quan trọng. Nó sẽ giúp hạn chế các tác động bất lợi của các mâu thuẫn không đƣợc giải quyết trong thƣơng mại quốc tế và làm dịu đi những bất bình đẳng giữa những ngƣời yếu và kẻ mạnh thông qua việc giải quyết những tranh chấp giữa họ trên cơ sở các quy định pháp luật thay vì cho phép bên có sức mạnh quyết định kết quả. Sau khi Hiệp định WTO có hiệu lực, hệ thống giải quyết tranh chấp này đã nhanh chóng chứng tỏ đƣợc tầm quan trọng trong thực tế, các thành viên của WTO đã thƣờng xuyên sử dụng hệ thống này.
Hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO có khả năng là một hệ thống mạnh nhất trong các Hiệp định quốc tế. Giới thiệu về cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO[12,13,17] Hệ thống giải quyết tranh chấp đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ và thực thi các nghĩa vụ pháp lý đƣợc quy định trong Hiệp định WTO. Hệ thống này đã có vai trò thực tế rất lớn với hàng trăm vụ tranh chấp phát sinh. Giải quyết tranh chấp tất nhiên không phải là hoạt động duy nhất trong khuôn khổ của WTO, nhƣng cơ chế này đã trở thành phần quan trọng trong thực tế vận hành của tổ chức này.
Bên cạnh đó, hệ 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thống giải quyết tranh chấp của WTO cũng đã trở thành công cụ quan trọng trong việc quản lý chung quan hệ kinh tế quốc tế của các thành viên WTO. Rút kinh nghiệm từ những bất cập trong cơ chế cũ, một số cải tiến căn bản về thủ tục đã đƣợc đƣa vào cơ chế mới, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao tính chất xét xử của thủ tục này cũng nhƣ tăng cƣờng tính ràng buộc của các quyết định giải quyết tranh chấp. Trên cơ sở các qui định rời rạc về giải quyết tranh chấp trong GATT, WTO đã thành công trong việc thiết lập một cơ chế pháp lý đầy đủ, chi tiết trong một văn bản thống nhất để giải quyết tranh chấp thƣơng mại giữa các thành viên WTO: Thỏa thuận về các Quy tắc và Thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp (DSU) - Phụ lục 2 Hiệp định Marrakesh thành lập WTO. Ngoài ra, cơ chế này còn đƣợc có một số qui định riêng biệt trong các văn bản khác (đƣợc DSU viện dẫn đến) nhƣ: Thứ nhất, Điều XXII và XXIII GATT 1947 [Điều 3.1, DSU]; Thứ hai, các qui tắc và thủ tục chuyên biệt hoặc bổ sung về giải quyết tranh chấp tại các Hiệp định trong khuôn khổ WTO.2 Hiệp định về các Biện pháp Kiểm dịch Thực vật; Điều 17.7 GATT 1994; Thứ ba, quyết định về các Thủ tục giải quyết tranh chấp đặc biệt - GATT 1966: bao gồm các qui tắc áp dụng cho việc giải quyết các tranh chấp giữa một nƣớc kém phát triển và một nƣớc phát triển [Điều 3.12, DSU] và các thủ tục đặc biệt áp dụng cho tranh chấp có một bên là nƣớc kém phát triển nhất [Điều 2.
Cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO là bắt buộc đối với tất cả các quốc gia thành viên theo đó mỗi thành viên có khiếu nại, tranh chấp với thành viên khác buộc phải đƣa tranh chấp ra giải quyết bằng cơ chế này. Quốc gia thành viên bị khiếu nại không có cơ hội lựa chọn nào khác là chấp nhận tham gia giải quyết tranh chấp theo các thủ tục của cơ chế này. Đây chính là điểm tạo nên sự khác biệt cũng nhƣ hiệu quả hoạt động của cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO so với các cơ chế giải quyết các tranh chấp quốc tế đang tồn tại. Qua quá trình thực hiện, cơ chế giải quyết tranh chấp mới đã tỏ rõ ƣu thế của mình trong việc giải quyết có hiệu quả các tranh chấp giữa các quốc gia trong 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khuôn khổ WTO.
Hiệu quả này đạt đƣợc chủ yếu dựa trên các qui định hết sức chặt chẽ về thủ tục đƣợc nêu tại các văn bản khác nhau, cơ chế thông qua quyết định mới (cơ chế đồng thuận phủ quyết), các cơ quan chuyên môn độc lập với các thời hạn cụ thể. Không phải ngẫu nhiên mà cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO đƣợc coi là một trong những thành công cơ bản của Vòng đàm phán Urugoay 1. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO Tranh chấp trong WTO thƣờng là về vi phạm cam kết. Các Thành viên WTO nhất trí nếu họ tin rằng các thành viên đối tác vi phạm nguyên tắc thƣơng mại, họ sẽ sử dụng hệ thống đa phƣơng về giải quyết tranh chấp thay vì thực hiện các hành vi đơn phƣơng.
Điều này có nghĩa là không thay đổi những quy trình đã cam kết và tôn trọng các phán quyết. Một tranh chấp nảy sinh khi một nƣớc lựa chọn chính sách thƣơng mại hoặc thực hiện những hành vi mà một hoặc nhiều nƣớc Thành viên WTO khác xem là vi phạm hoặc không thực hiện các nghĩa vụ đối với các Hiệp định của WTO. Hiệp định nhấn mạnh rằng tăng cƣờng giải quyết tranh chấp là cần thiết nếu WTO thực hiện vai trò của mình một cách hiệu quả. Thoả thuận đã quy định chi tiết quy trình và thời gian để giải quyết tranh chấp.
Về nguyên tắc, nếu một tranh chấp đƣợc giải quyết theo đúng thời gian biểu quy định thì thời gian không mất nhiều hơn 12 hoặc 15 tháng, khi cần phúc thẩm. Thời gian để đạt đƣợc sự đồng thuận có thể linh hoạt và nếu trƣờng hợp đƣợc xem là khẩn cấp, vụ việc sẽ đƣợc giải quyết nhanh hơn. Vòng đàm phán Urugoay cho phép các nƣớc bị thua trong các tranh chấp không thông qua quyết định. Theo GATT trƣớc đây các quyết định chỉ đƣợc thông qua dựa trên sự đồng thuận, điều này có nghĩa là một mục đích cá nhân của một nƣớc cũng có thể ngăn cản việc đƣa ra quyết định.
Hiện nay các quyết định đƣợc tự động thông qua trừ phi có các bên cùng nhất trí phản đối. Điều này có nghĩa là bất kỳ nƣớc nào không muốn thực hiện quyết định phải thuyết phục các thành viên khác của WTO chia sẻ quan điểm với mình. Bình đẳng trong thƣơng mại quốc tế là một trong những yếu tố đảm bảo cho nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế. “Hoàn toàn tự 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chủ trong việc điều hành các mối quan hệ ngoại thƣơng và các vấn đề khác quy định trong hiệp định” (điều XII, Hiệp định Marrakesh thành lập tổ chức thƣơng mại thế giới 1994).