Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, việc huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đóng vai trò quyết định đối với sự vận hành của toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại — nơi có quy mô tài sản lớn, quy trình thi công phức tạp và địa bàn trải rộng — công tác hạch toán kế toán không chỉ đơn thuần là việc ghi chép sổ sách mà còn là công cụ quản trị tài chính cốt lõi.

Đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Phương Hải (lớp KT1, Khoa Kinh tế, Trường Trung học Kinh tế - Nghiệp vụ Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của cô giáo Trần Thanh Xuân tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng VETRACIMEX - Hà Nội. Báo cáo được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Khảo sát và hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức lao động của Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng VETRACIMEX - Hà Nội.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán các phần hành kế toán cụ thể tại đơn vị (kế toán tài sản cố định, vật tư - công cụ dụng cụ, tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí sản xuất và tính giá thành, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, vốn bằng tiền, nguồn vốn chủ sở hữu).
  3. Đánh giá thực tế việc vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ thực tế tại công trình thi công.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống tổ chức quản lý và toàn bộ quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính tại doanh nghiệp. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại văn phòng công ty và các đơn vị, đội thi công trực thuộc (trọng tâm là công trình sửa chữa Cầu Thương trên Quốc lộ 1A). Phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu thực tế được ghi nhận chủ yếu trong niên độ kế toán tháng 05 năm 2008.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở quy chuẩn

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp do Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Nghị định số 39/CP của Chính phủ về điều lệ hoạt động của doanh nghiệp nhà nước/công ty cổ phần.
  • Quyết định số 114 TC-QĐ-CĐKT của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành và công bố các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Các quy định hiện hành về tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo tiền lương thực tế.

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lương) tại Phòng Tài chính Kế toán và các ban, đội công trình.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Sử dụng mô hình hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ quỹ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản và bảng cân đối phát sinh.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho (phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO và giá thực tế đích danh), phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng (tuyến tính cố định), phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và tính giá thành công trình xây lắp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng VETRACIMEX - Hà Nội

Văn bản trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, năng lực hoạt động và cơ cấu bộ máy tổ chức của đơn vị:

  • Lịch sử và tư cách pháp lý: Tiền thân công ty được thành lập vào ngày 28/05/1976 theo Quyết định số 179A/BXDTCLĐ ngày 05/05/1976 của Bộ Xây dựng. Trụ sở chính đặt tại đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Công ty là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ và con dấu riêng.
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Quản lý khai thác và sửa chữa thường xuyên cơ sở hạ tầng đường bộ; khắc phục và đảm bảo giao thông khi có thiên tai; sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản công trình; sản xuất vật liệu xây dựng, bán thành phẩm; cung cấp dịch vụ sửa chữa phụ trợ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (01 Giám đốc điều hành chung và 02 Phó Giám đốc phụ trách hành chính, kỹ thuật - thi công), 04 phòng chức năng (Kỹ thuật - Thiết bị, Kế hoạch - Vật tư, Tài chính - Kế toán, Nhân sự - Hành chính) cùng các đơn vị trực thuộc như Xí nghiệp cơ khí xây dựng (COMA2-1), Xí nghiệp chế tạo kết cấu thép và xây lắp (COMA2-27), Xí nghiệp chế tạo thiết bị và thi công cơ giới (COMA2-37), Xưởng đúc mạ, Xí nghiệp sửa chữa và xây lắp, Trạm thu phí Cầu Rác và các Đội thi công công trình 1, 2.
  • Cơ cấu lao động: Văn bản thống kê tổng số cán bộ công nhân viên phân bổ tại các khối là 302 người. Cơ cấu trình độ chuyên môn được tổng hợp như sau:
TT Trình độ / Chức danh chuyên môn Tổng số Lãnh đạo công ty Khối phòng chức năng Khối đội, phân xưởng
1 Đại học, Cao đẳng kỹ thuật 14 3 6 5
2 Đại học cơ khí 1 - 1 -
3 Đại học kinh tế, luật 10 1 8 1
4 Trung cấp kỹ thuật 16 - 1 15
5 Trung cấp cơ khí 2 - 1 1
6 Trung cấp nghiệp vụ 18 - 6 12
7 Sơ cấp nghiệp vụ 3 - - 3
8 Công nhân kỹ thuật cầu đường 161 - - 161
9 Công nhân kỹ thuật cơ khí 25 - 2 23
10 Công nhân lao động phổ thông 52 - 2 50
Tổng cộng 302 4 27 271

Phần II: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng VETRACIMEX - Hà Nội

Nội dung phần này tập trung mô tả chi tiết hình thức tổ chức kế toán và quy trình thực hiện hạch toán ở từng phần hành chuyên biệt:

1. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng

  • Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán nửa tập trung nửa phân tán. Nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu thép có bộ phận kế toán riêng, định kỳ lập báo cáo gửi về công ty; các xí nghiệp, đội công trình bố trí nhân viên kế toán theo dõi chứng từ ban đầu, định kỳ 5–7 ngày hoặc hàng tháng tập hợp chứng từ gửi lên Phòng Tài chính Kế toán để xử lý tập trung.
  • Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu gồm Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản, Sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.

2. Các phần hành kế toán cụ thể

  • Kế toán Tài sản cố định (TSCĐ):

    • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên.
    • Phương pháp tính khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (khấu hao theo đường thẳng) hàng năm và chia đều cho từng tháng: $$\text{Mức trích khấu hao năm} = \frac{\text{Giá trị phải khấu hao của TSCĐ}}{\text{Số năm sử dụng}}$$ $$\text{Mức trích khấu hao tháng} = \frac{\text{Mức trích khấu hao năm}}{12}$$
    • Tài khoản sử dụng chính: TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ).
  • Kế toán Vật liệu, công cụ dụng cụ:

    • Đặc điểm vật liệu: Gồm xi măng, sắt thép (thép tròn 6–8, thép 8mm, thép 10–12, thép buộc), đá 1x2, cát vàng, cát đen, bột bentonite, que hàn, phụ gia bê tông, bê tông nhựa.
    • Phương pháp kế toán tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp kế toán chi tiết theo Thẻ song song; phương pháp tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh kết hợp phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Tài khoản sử dụng: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ).
  • Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương:

    • Hình thức trả lương: Lương thời gian (tháng, ngày, giờ) áp dụng cho cán bộ quản lý, ban chỉ huy công trình; lương sản phẩm hoặc lương khoán áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các đội thi công theo khối lượng hoàn thành nghiệm thu.
    • Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương (tổng mức trích 25% trên quỹ lương thực tế):
      • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 20% (15% tính vào chi phí doanh nghiệp, 5% trừ vào lương người lao động).
      • Bảo hiểm y tế (BHYT): 3% (2% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ vào lương người lao động).
      • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2% (tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp).
    • Tài khoản sử dụng: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết 3382, 3383, 3384, 3388).
  • Kế toán Chi phí sản xuất và Chi phí máy thi công:

    • Tập hợp chi phí: Phân loại thành Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Thực tế tại đơn vị: Công ty hạch toán toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công (nhiên liệu, lương lái máy, khấu hao máy thi công, chi phí thuê ngoài máy ủi, máy rải nhựa, máy đầm, máy phát điện) vào tiểu khoản TK 6278 (Chi phí sản xuất chung khác) mà không mở riêng tài khoản TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công). Báo cáo đã ghi nhận đây là điểm khác biệt so với chế độ kế toán chuẩn mực của Bộ Tài chính.
  • Kế toán Vốn bằng tiền:

    • Quản lý tiền mặt tại quỹ (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112) mở tại Ngân hàng Công thương Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (chi nhánh Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Kế toán Tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh:

    • Hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ xây lắp (TK 511), giá vốn hàng bán/dịch vụ hoàn thành (TK 632), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), kết chuyển về tài khoản TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ đưa vào TK 421.

3. Thực tế xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Báo cáo trích xuất số dư đầu kỳ của hệ thống tài khoản vào tháng 05/2008 và phản ánh chi tiết 61 nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến:

  • Nhập - xuất nguyên vật liệu phục vụ thi công sửa chữa Cầu Thương trên Quốc lộ 1A (xi măng Hồng Hà, thép Bắc Giang, đá Thạch Lam, cát, phụ gia bê tông, bê tông nhựa, que hàn, sơn chống gỉ).
  • Chi trả tiền thuê máy móc thi công (máy trộn, máy đầm, máy cắt bê tông, máy phát điện từ Công ty Đường bộ Bắc Giang).
  • Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, thanh toán nợ người bán, trích tạm ứng công tác.
  • Tính và thanh toán lương, trích lập bảo hiểm và khấu hao tài sản cố định trong kỳ.

Phần III: Nhận xét, đánh giá chung về Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng VETRACIMEX - Hà Nội và Kết luận

Báo cáo dành phần cuối để tổng kết việc thực hiện chế độ kế toán tại doanh nghiệp, đánh giá những ưu điểm trong việc bố trí luân chuyển chứng từ và chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc phân loại tài khoản chi phí máy thi công trước khi đưa ra kết luận toàn văn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ tài liệu

  1. Phản ánh chi tiết cơ cấu nguồn nhân lực: Tổng số 302 cán bộ công nhân viên được bố trí chuyên trách tại 4 phòng ban nghiệp vụ và các đội sản xuất trực tiếp, trong đó công nhân kỹ thuật cầu đường chiếm tỷ trọng lớn nhất với 161 người (chiếm 53,31%).
  2. Khảo sát hệ thống kế toán chứng từ ghi sổ thực tế: Báo cáo đã mô tả đầy đủ chu trình hạch toán từ khâu lập chứng từ gốc, mở sổ chi tiết, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cho đến khi lên Sổ cái và Bảng cân đối tài khoản tại một doanh nghiệp xây dựng giao thông.
  3. Phát hiện sự sai lệch trong vận dụng tài khoản kế toán chi phí: Tài liệu chỉ rõ công ty đã gom toàn bộ chi phí máy thi công phát sinh (nhiên liệu, nhân công vận hành, khấu hao, chi phí thuê ngoài máy thi công) vào tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 6278) thay vì hạch toán vào TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 114/TC-QĐ-CĐKT và Quyết định 149/2001/QĐ-BTC.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Công ty cần xem xét điều chỉnh và hoàn thiện việc sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, cụ thể là tách bạch và hạch toán đúng tài khoản TK 623 nhằm phản ánh chính xác các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành công trình xây lắp.
  • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán tự động để kết nối dữ liệu giữa các đội thi công ở xa với phòng kế toán trung tâm, giảm bớt thời gian luân chuyển chứng từ giấy tờ thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong báo cáo chỉ tập trung vào một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 05/2008) và chủ yếu xoay quanh một công trình cụ thể (thi công sửa chữa Cầu Thương trên Quốc lộ 1A), chưa bao quát toàn diện các dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp khác của công ty.
  • Hạn chế về chiều sâu phân tích: Do giới hạn thời gian thực tập của sinh viên, báo cáo tập trung chủ yếu vào việc ghi nhận thực trạng hạch toán nghiệp vụ và quy trình luân chuyển chứng từ, chưa thực hiện phân tích sâu về hiệu quả tài chính, cơ cấu nguồn vốn hay khả năng sinh lời tổng thể của doanh nghiệp.
  • Hướng tiếp tục hoàn thiện: Cần nghiên cứu mở rộng việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho toàn bộ các gói thầu thi công xây lắp lớn, đồng thời đánh giá hiệu quả chuyển đổi đồng bộ sang chế độ kế toán doanh nghiệp mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo/chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách phân loại và xử lý các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong doanh nghiệp xây lắp (kế toán nguyên vật liệu, tiền lương công nhân giao khoán, chi phí máy thi công, trích khấu hao TSCĐ).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại: Tham khảo sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán và quy trình áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty VETRACIMEX - Hà Nội áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng các loại sổ sách gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hệ thống sổ kế toán sử dụng gồm có: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản, Sổ chi tiết và Bảng cân đối phát sinh.

2. Tiêu chuẩn ghi nhận Tài sản cố định và phương pháp trích khấu hao tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Tài sản cố định tại công ty phải thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn: có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (khấu hao theo đường thẳng) để phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng.

3. Tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương tại công ty được phân chia như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 25% tính trên quỹ tiền lương thực tế phải trả, bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội: 20% (15% tính vào chi phí doanh nghiệp, 5% trừ vào lương người lao động).
  • Bảo hiểm y tế: 3% (2% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ vào lương người lao động).
  • Kinh phí công đoàn: 2% (doanh nghiệp chịu và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).

4. Điểm khác biệt trong việc hạch toán chi phí máy thi công tại doanh nghiệp so với quy định chuẩn là gì?
Tại công ty, toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công (nhiên liệu, tiền lương thợ lái, khấu hao, chi phí thuê máy ngoài) được hạch toán gộp vào tài khoản Chi phí sản xuất chung (TK 6278) thay vì mở và theo dõi riêng trên tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) theo đúng Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.

5. Công trình thực tế nào được trích xuất dữ liệu hạch toán nhiều nhất trong báo cáo?
Dữ liệu hạch toán thực tế trong tháng 05/2008 của báo cáo tập trung chủ yếu vào công trình thi công, sửa chữa Cầu Thương trên tuyến Quốc lộ 1A do đơn vị Hạt I thực hiện.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Phương Hải đã phản ánh chân thực và có hệ thống toàn bộ bức tranh tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý cũng như quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng VETRACIMEX - Hà Nội. Thông qua việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành và 61 nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công trình xây lắp, tài liệu làm rõ phương thức vận hành của hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên ngành kế toán cũng như những người làm công tác quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng.