Tổng quan luận án

Thông tin cơ bản Nội dung chi tiết
Tên đề tài Vai trò của văn hoá thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay
Tác giả Lê Thị Thùy Dung
Người hướng dẫn khoa học GS.TS. Nguyễn Văn Huyên
Cơ sở đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội – Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng Giảng viên Lý luận Chính trị
Chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Mã số chuyên ngành 62 22 80 05
Năm bảo vệ 2013
Cấu trúc văn bản Mở đầu, 3 chương (9 tiết), Kết luận, Danh mục công trình tác giả, Tài liệu tham khảo

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, thế hệ trẻ giữ vị trí chiến lược đối với sự phát triển của đất nước. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng nhân cách con người Việt Nam về lý tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tôn dân tộc và trách nhiệm xã hội, đặc biệt trong thế hệ trẻ. Sinh viên là bộ phận ưu tú của thanh niên, là nguồn bổ sung trọng yếu cho đội ngũ trí thức tương lai.

Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thị trường và toàn cầu hóa dẫn đến nhiều tác động phức tạp. Một bộ phận sinh viên Việt Nam xuất hiện biểu hiện suy thoái, lệch lạc về tư tưởng, lối sống, đạo đức; xem nhẹ các giá trị truyền thống dân tộc; việc tiếp nhận các trào lưu xã hội hiện đại còn mang tính cảm tính, thiếu chọn lọc.

Văn hóa thẩm mỹ hiện diện trong mọi hoạt động sống, tác động đến con người thông qua cái đẹp trong sự hài hòa với cái chân, cái thiện và cái có ích, đánh thức năng lực sáng tạo và hoàn thiện nhân cách. Mặc dù văn hóa thẩm mỹ và nhân cách đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ, nhưng việc tiếp cận một cách chuyên sâu về vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách của nhóm đối tượng đặc thù là sinh viên Việt Nam vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận về văn hóa thẩm mỹ, nhân cách và vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách, luận án phân tích, làm rõ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay; từ đó đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên trong điều kiện hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận về văn hóa thẩm mỹ, nhân cách, tính tương đồng giữa văn hóa thẩm mỹ và nhân cách, chỉ ra vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam.
    2. Phân tích thực trạng sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay do văn hóa thẩm mỹ mang lại, đồng thời chỉ ra những vấn đề đặt ra trong thực trạng ấy.
    3. Đề ra phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm góp phần phát huy vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa thẩm mỹ, vai trò của văn hóa thẩm mỹ trong các trường đại học, cao đẳng đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam giai đoạn từ đổi mới đến nay.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu, phân tích và làm rõ vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay thông qua chất lượng giảng dạy, đào tạo của nhà trường và các hoạt động của sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng ở nước ta.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa tình hình nghiên cứu theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các công trình, tác giả tiêu biểu trong văn bản Nội dung chính đã đạt được
Nghiên cứu về văn hóa thẩm mỹ - M.X. Cagan (1976), Văn hóa thẩm mỹ của con người Xô Viết
- A. Ácnônđốp (chủ biên, 1983), Cơ sở lý luận văn hóa Mác- Lênin
- IU. Xcacherơsicôp (1984), Nguyên lý mỹ học Mác- Lênin
- Lương Quỳnh Khuê (1995), Văn hóa thẩm mỹ và nhân cách
- Nguyễn Văn Huyên (1996, 2001)
- Nguyễn Ngọc Thu (1998), Luận án Tiến sĩ
- Đỗ Huy (2002), Đạo đức học - mỹ học và đời sống văn hóa nghệ thuật
- Lương Thanh Tân (2009, 2012)
Khảo sát bản chất, cấu trúc (năng lực, hoạt động, giá trị), chức năng của văn hóa thẩm mỹ; tiếp cận trên các bình diện nhận thức luận, bản thể luận, giá trị luận theo quan điểm mácxít.
Nghiên cứu về nhân cách và nhân cách sinh viên - L. Ackhanghenxky (1984), Chủ nghĩa xã hội và nhân cách (2 tập)
- Phạm Minh Hạc và Lê Đức Phúc (2004), Một số vấn đề nghiên cứu nhân cách
- Mạc Văn Trang (1992), Đỗ Huy (1993), Lê Đức Phúc (1995)
- Chương trình cấp nhà nước KX-07 (đề tài nhánh KX07-04; Nguyễn Quang Uẩn, 1995; Hoàng Đức Nhuận)
- Chương trình KHXH-04 (sử dụng trắc nghiệm Cattell 16 PF, nghiên cứu của Phùng Đình Mẫn)
- Chương trình KX.05 (đề tài KX.07)
- Lê Thị Thúy (2000), Hoàng Mộc Lan (2003), Nguyễn Xuân Trường (2005), Nguyễn Thị Mai Lan (2009), Trần Sỹ Phán, Phạm Thị Minh (2005), Vũ Thị Kim Oanh (2011)
Phân tích khái niệm con người, cá thể, cá nhân, nhân cách; cấu trúc nhân cách theo hướng tiếp cận hoạt động - giá trị và tâm lý học; khảo sát các đặc trưng nhân cách trong thời kỳ đổi mới.
Nghiên cứu về vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với nhân cách - Các tác giả Liên Xô: IU. Xcacherơsicôp, Iri Bôrep, Vanxlốp, Iuri Babuskin, Egirốp, Ovxianicốp, V. Leizerov, Oderov
- Các tác giả Việt Nam: Vũ Khiêu, Đỗ Huy, Như Thiết, Phạm Khiêm Ích, Hoài Lam, Đỗ Văn Khang, Lê Ngọc Trà, Huỳnh Khái Vinh, Trường Lưu, Hồ Sĩ Vịnh
- Nguyễn Văn Huyên (2001, 2004), Mỹ học đại cương
Chứng minh ưu thế đặc thù của giáo dục thẩm mỹ, giáo dục nghệ thuật đối với sự hình thành phẩm chất người, gợi mở tiềm năng sáng tạo và bồi dưỡng nhân cách con người nói chung.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu bàn luận về văn hóa thẩm mỹ hoặc nhân cách ở cấp độ lý luận chung cho con người xã hội, hoặc nghiên cứu nhân cách sinh viên thuần túy dưới góc độ tâm lý học, đạo đức học riêng lẻ. Vấn đề vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách của đối tượng sinh viên Việt Nam trong giai đoạn đổi mới và hội nhập quốc tế hầu như còn bỏ ngỏ. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này từ góc độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là mỹ học Mác - Lênin), tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa nghệ thuật và xây dựng con người Việt Nam, cùng các đường lối, quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa và phát triển nguồn nhân lực.
  • Hệ thống khái niệm nền tảng:
    • Văn hóa thẩm mỹ: Là thể thống nhất hữu cơ các giá trị thẩm mỹ và hoạt động sáng tạo thẩm mỹ của con người nhằm hiện thực hóa năng lực thẩm mỹ; là hệ thống chỉnh thể bao hàm các năng lực tinh thần - thực tiễn đặc biệt giúp con người hoạt động theo quy luật của cái đẹp để cảm thụ, nhận thức, đánh giá và sáng tạo các giá trị thẩm mỹ.
    • Nhân cách: Tổ hợp những đặc điểm về phẩm chất, năng lực của cá nhân quy định con người như một thành viên của xã hội, mang các giá trị đạo đức, cốt cách của cá nhân, thể hiện thái độ, hành vi, bản lĩnh phù hợp với các giá trị xã hội; được cấu trúc bởi hai mặt thống nhất: Phẩm chất (Đức) và Năng lực (Tài).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và lôgíc, phương pháp liên ngành (mỹ học, triết học, đạo đức học, văn hóa học, tâm lý học, xã hội học), phân tích và tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn giáo dục đào tạo đại học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Tư liệu nghiên cứu của đề tài bao gồm các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin; các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam; các công trình chuyên khảo, giáo trình mỹ học, triết học, tâm lý học trong và ngoài nước; các báo cáo, số liệu thống kê, khảo sát từ các chương trình nghiên cứu cấp nhà nước (KX-07, KHXH-04, KX.05), Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Thanh niên, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các tổ chức quốc tế (WHO, UNICEF).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Lý luận về vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận triết học về văn hóa thẩm mỹ, nhân cách và mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa thẩm mỹ với sự phát triển nhân cách sinh viên.

1. Khái niệm, bản chất, cấu trúc và chức năng của văn hóa thẩm mỹ

  • Bản chất của văn hóa thẩm mỹ: Văn hóa thẩm mỹ không tồn tại biệt lập mà hòa quyện trong toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, khoa học, giao tiếp), làm cho hoạt động của con người vận hành theo quy luật của cái đẹp. Văn hóa nghệ thuật giữ vai trò là hạt nhân của văn hóa thẩm mỹ.
  • Cấu trúc bốn thành tố của văn hóa thẩm mỹ:
    • Ý thức thẩm mỹ: Sự phản ánh hiện thực vào ý thức con người trong quan hệ với nhu cầu thưởng thức và sáng tạo cái đẹp; phản ánh dưới dạng hình tượng - tình cảm.
    • Năng lực thẩm mỹ: Tập hợp các khả năng tâm lý, tư tưởng, tình cảm, phẩm chất thể chất và tinh thần giúp con người cảm thụ, nhận thức, đánh giá và sáng tạo các giá trị thẩm mỹ; hình thành qua quá trình rèn luyện thực tiễn trên nền tảng tư chất tự nhiên.
    • Hoạt động thẩm mỹ: Hoạt động thực tiễn đặc thù của con người do nhu cầu và mục đích thẩm mỹ quy định nhằm nhận thức, chiếm lĩnh và sáng tạo thế giới theo quy luật của cái đẹp.
    • Giá trị thẩm mỹ: Kết quả của hoạt động thưởng thức, đánh giá và sáng tạo thẩm mỹ; biểu hiện tập trung qua các phạm trù cái đẹp (trung tâm), cái cao cả, cái bi, cái hài; đạt đỉnh cao trong giá trị nghệ thuật.
  • Bốn chức năng xã hội cơ bản của văn hóa thẩm mỹ:
    • Chức năng thưởng thức: Chức năng ưu trội, đem lại khoái cảm thẩm mỹ, giải tỏa căng thẳng tâm lý, thanh lọc tâm hồn ("cái đẹp là thể dục của tinh thần" - Xukhômlinxky).
    • Chức năng nhận thức: Cung cấp tri thức thẩm mỹ toàn vẹn, đi sâu vào thế giới nội tâm con người, khám phá hiện thực và dự báo tương lai.
    • Chức năng giáo dục: Tác động định hướng xây dựng năng lực thẩm mỹ, bồi dưỡng tình cảm và chuẩn mực giá trị chân - thiện - mỹ một cách tự nhiên, không áp đặt gò ép.
    • Chức năng giao lưu: Phương thức giao tiếp đặc thù bằng hình tượng thẩm mỹ, ngôn ngữ nghệ thuật vượt qua rào cản thời gian và không gian, kết nối các cộng đồng và các thế hệ.

2. Khái niệm, bản chất và cấu trúc của nhân cách

  • Phân định các khái niệm liên quan: Dựa trên quan điểm mácxít và phân tích của Phạm Minh Hạc, luận án chỉ rõ sự phân biệt mang tính tương đối giữa: Con người (thực thể sinh học - xã hội) $\rightarrow$ Cá thể (đại diện loài) $\rightarrow$ Cá nhân (phần tử đơn nhất của xã hội) $\rightarrow$ Nhân cách (cá nhân đã trưởng thành về mặt xã hội, chủ thể có ý thức của các quan hệ và hoạt động).
  • Bản chất nhân cách: Là tổng hòa các quan hệ xã hội (theo Luận cương về Phoi-ơ-bắc của C. Mác); biểu hiện mức độ phù hợp giữa thang giá trị cá nhân với thang giá trị xã hội.
  • Cấu trúc nhân cách dưới góc độ triết học:
    • Phẩm chất (Đức): Bao gồm phẩm chất xã hội (thế giới quan, lý tưởng, lập trường chính trị); phẩm chất đạo đức cá nhân; phẩm chất tính cách (kỷ luật, tự chủ, quả quyết); tình cảm thẩm mỹ.
    • Năng lực (Tài): Gồm năng lực xã hội hóa (chiếm lĩnh tri thức); năng lực chủ thể hóa (khẳng định bản sắc, cái tôi cá nhân); năng lực hành động (tính tích cực xã hội, khả năng hoàn thành nhiệm vụ thực tiễn).

3. Những nét tương đồng giữa văn hóa thẩm mỹ và nhân cách

  1. Văn hóa thẩm mỹ là tinh thần của nhân cách: Văn hóa nghệ thuật khám phá chiều sâu tâm hồn, phản ánh ước mơ, khát vọng giải phóng con người, chuyển hóa nhân cách cuộc đời và nhân cách nghệ sĩ vào tác phẩm có giá trị vĩnh cửu.
  2. Mục đích của văn hóa thẩm mỹ và nhân cách đều hướng tới cái đẹp: Đều hướng tới mục tiêu hoàn thiện con người xã hội theo chuẩn mực chân - thiện - mỹ, tạo ra sự phát triển hài hòa giữa các phẩm chất tinh thần.
  3. Văn hóa thẩm mỹ là nhân tố độc đáo trong phát triển nhân cách: Khơi dậy mọi năng lực tiềm ẩn bên trong, giúp cá nhân tự thanh lọc, định hướng lý tưởng sống, rèn luyện tư duy nhạy bén và dự cảm tương lai.

Chương 2. Vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay – Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn đời sống sinh viên và môi trường giáo dục đại học, cao đẳng ở Việt Nam:

  • Đặc điểm nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay: Phân tích đặc điểm tâm lý lứa tuổi, tính năng động, khả năng tiếp cận tri thức mới, lý tưởng xã hội, sự đan xen giữa các giá trị truyền thống và hiện đại trong lối sống sinh viên.
  • Tác động của văn hóa thẩm mỹ qua các kênh hoạt động:
    • Thông qua hoạt động giảng dạy và học tập: Sự thẩm mỹ hóa nội dung, phương pháp truyền đạt khoa học; vai trò của việc tiếp thu tri thức chuyên môn kết hợp với học phần lý luận và nghệ thuật trong việc trau dồi tư duy khoa học và mỹ cảm.
    • Thông qua hoạt động chính trị - xã hội và vui chơi giải trí: Tác động từ các phong trào tình nguyện, hoạt động văn nghệ quần chúng, câu lạc bộ sở thích đối với việc bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần tương thân tương ái, kỹ năng giao tiếp và thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh.
    • Thông qua môi trường nhà trường: Cảnh quan sư phạm, cơ sở vật chất, quan hệ ứng xử chuẩn mực giữa giảng viên - sinh viên và sinh viên - sinh viên như một không gian thẩm mỹ trực tiếp hình thành nếp sống văn hóa.
  • Những vấn đề đặt ra từ thực trạng hạn chế:
    • Việc phát huy vai trò của văn hóa thẩm mỹ trong trường đại học, cao đẳng còn bất cập, chưa đồng bộ; chương trình giáo dục thẩm mỹ còn mờ nhạt hoặc mang tính hình thức.
    • Một bộ phận sinh viên có biểu hiện lệch chuẩn thẩm mỹ: thị hiếu tầm thường, chạy theo lối sống thực dụng, sùng bái văn hóa ngoại lai không chọn lọc, phai nhạt lý tưởng đạo đức.

Chương 3. Phương hướng và những giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện mang tính khả thi nhằm tối ưu hóa vai trò của văn hóa thẩm mỹ:

  • Phương hướng cơ bản:
    • Gắn kết chặt chẽ giáo dục văn hóa thẩm mỹ với việc thực hiện mục tiêu đào tạo con người mới xã hội chủ nghĩa có đức, có tài.
    • Kết hợp hài hòa giữa việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa thẩm mỹ truyền thống dân tộc với việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thẩm mỹ thế giới.
    • Phát huy tính tích cực, tự giác của sinh viên trong quá trình tự rèn luyện và tiếp nhận các giá trị thẩm mỹ.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    • Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục thẩm mỹ trong nhà trường: Đưa các nội dung mỹ học, nghệ thuật học, văn hóa học vào chương trình giảng dạy phù hợp; đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng khơi gợi tư duy sáng tạo.
    • Xây dựng môi trường văn hóa sư phạm lành mạnh: Chuẩn hóa cảnh quan, xây dựng văn hóa học đường, ứng xử sư phạm chuẩn mực.
    • Đa dạng hóa các hoạt động thực tiễn, văn hóa - nghệ thuật, đoàn thể: Tạo sân chơi lành mạnh qua các câu lạc bộ nghệ thuật, phong trào tình nguyện, định hướng thị hiếu thẩm mỹ đúng đắn cho sinh viên.
    • Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên và phát huy tính chủ thể của sinh viên: Bồi dưỡng kiến thức văn hóa thẩm mỹ cho giảng viên; hướng dẫn sinh viên phương pháp tự giáo dục, nâng cao bản lĩnh tiếp nhận thông tin văn hóa trong thời đại số.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Về lý luận: Luận án phân tích một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về văn hóa thẩm mỹ và nhân cách; làm sáng tỏ các mối liên hệ và tính tương đồng bản chất giữa văn hóa thẩm mỹ với nhân cách; từ đó khẳng định văn hóa thẩm mỹ là phương thức và động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện các phẩm chất (Đức) và năng lực (Tài) của sinh viên.
  2. Về thực tiễn: Phân tích toàn diện thực trạng phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam chịu sự tác động của văn hóa thẩm mỹ trong không gian giáo dục đại học (qua học tập, hoạt động phong trào và môi trường sư phạm); đồng thời chỉ rõ những mâu thuẫn, hạn chế và nguyên nhân của sự lệch chuẩn thẩm mỹ trong sinh viên hiện nay.
  3. Về giải pháp: Xây dựng và luận giải hệ thống phương hướng cùng các giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm phát huy hiệu quả của văn hóa thẩm mỹ trong đào tạo nhân cách sinh viên đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Kiến nghị các cơ quan quản lý giáo dục và các trường đại học, cao đẳng cần nhận thức đúng vị trí của văn hóa thẩm mỹ; coi giáo dục thẩm mỹ là một nội dung cốt lõi của quá trình đào tạo toàn diện.
  • Quy hoạch và đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng không gian cảnh quan văn hóa sư phạm; chuẩn hóa quy tắc ứng xử văn hóa trong môi trường học đường.
  • Tăng cường định hướng quản lý thông tin, văn hóa phẩm trên không gian mạng để ngăn chặn các tác động tiêu cực, phản giá trị thẩm mỹ đối với sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với nhân cách sinh viên chủ yếu thông qua hoạt động đào tạo và sinh hoạt trong các trường đại học, cao đẳng; chưa mở rộng đánh giá chi tiết ở các không gian xã hội ngoài nhà trường hoặc phân hóa sâu sắc theo từng khối ngành đào tạo đặc thù (như khối ngành kỹ thuật, nghệ thuật hay y dược).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế tác động của văn hóa thẩm mỹ số (digital aesthetic culture) và truyền thông đa phương tiện đối với sự biến đổi nhân cách sinh viên trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh.
    • Nghiên cứu so sánh sự khác biệt về nhu cầu và thị hiếu thẩm mỹ giữa sinh viên các vùng miền và các nhóm ngành học khác nhau để thiết kế các mô hình giáo dục thẩm mỹ chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo có hệ thống về mặt lý luận mỹ học mácxít, lý luận văn hóa học và triết học về con người; đặc biệt có giá trị ở phần phân tích cấu trúc văn hóa thẩm mỹ (ý thức, năng lực, hoạt động, giá trị) và cấu trúc nhân cách (phẩm chất, năng lực).
  • Đối với giảng viên và cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp cơ sở lý luận và gợi ý thực tiễn để đổi mới nội dung giáo dục lý luận chính trị, mỹ học, văn hóa học đường, cũng như phương pháp thẩm mỹ hóa quá trình giảng dạy các môn khoa học.
  • Đối với cán bộ quản lý văn hóa, Đoàn - Hội sinh viên: Là căn cứ tham khảo hữu ích trong việc xây dựng kế hoạch phong trào, tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, định hướng thị hiếu thẩm mỹ và xây dựng lối sống chuẩn mực cho thanh niên, sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa văn hóa thẩm mỹ là gì và cấu trúc gồm những yếu tố nào?

Văn hóa thẩm mỹ được luận án định nghĩa là một hệ thống chỉnh thể bao hàm bên trong nó những năng lực tinh thần - thực tiễn đặc biệt, giúp con người có khả năng hoạt động theo các quy luật của cái đẹp nhằm cảm thụ, nhận thức, đánh giá và sáng tạo các giá trị thẩm mỹ; là thể thống nhất hữu cơ giữa các giá trị thẩm mỹ và hoạt động sáng tạo thẩm mỹ của con người. Cấu trúc văn hóa thẩm mỹ gồm 4 yếu tố cơ bản: Ý thức thẩm mỹ, Năng lực thẩm mỹ, Hoạt động thẩm mỹ và Giá trị thẩm mỹ.

2. Dưới góc độ triết học, cấu trúc nhân cách được tác giả xác định như thế nào?

Dưới góc độ triết học duy vật biện chứng, tác giả xác định cấu trúc nhân cách là sự thống nhất giữa hai mặt Phẩm chất (Đức) và Năng lực (Tài):

  • Phẩm chất (Đức): Phẩm chất xã hội (thế giới quan, lý tưởng, lập trường chính trị); phẩm chất đạo đức cá nhân; phẩm chất tính cách; tình cảm thẩm mỹ.
  • Năng lực (Tài): Năng lực xã hội hóa (chiếm lĩnh tri thức); năng lực chủ thể hóa (khẳng định bản lĩnh, cái tôi cá nhân); năng lực hành động (tính tích cực xã hội thực tiễn).

3. Văn hóa thẩm mỹ thực hiện những chức năng xã hội cơ bản nào?

Văn hóa thẩm mỹ thực hiện 4 chức năng xã hội mang đặc trưng riêng biệt:

  1. Chức năng thưởng thức: Đem lại khoái cảm thẩm mỹ, giải tỏa căng thẳng và thanh lọc tâm hồn.
  2. Chức năng nhận thức: Cung cấp tri thức thẩm mỹ toàn vẹn về hiện thực và khám phá thế giới nội tâm con người.
  3. Chức năng giáo dục: Bồi dưỡng tình cảm, định hướng giá trị chân - thiện - mỹ một cách tự giác, tự nhiên.
  4. Chức năng giao lưu: Phương tiện giao tiếp tinh thần thông qua hình tượng nghệ thuật, kết nối con người giữa các cộng đồng và các thời đại.

4. Tính tương đồng giữa văn hóa thẩm mỹ và nhân cách được thể hiện qua những luận điểm nào?

Tính tương đồng được chứng minh qua 3 luận điểm:

  1. Văn hóa thẩm mỹ là đời sống tinh thần của nhân cách, chuyển hóa nhân cách hiện thực vào tác phẩm nghệ thuật.
  2. Mục đích của văn hóa thẩm mỹ và nhân cách đều thống nhất ở việc hướng tới cái đẹp, hoàn thiện bản chất người.
  3. Văn hóa thẩm mỹ là nhân tố độc đáo đánh thức mọi tiềm năng, thôi thúc sự tự hoàn thiện và phát triển hài hòa nhân cách.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thùy Dung đã giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của văn hóa thẩm mỹ đối với sự phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay từ góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã làm sáng tỏ bản chất, cấu trúc, chức năng của văn hóa thẩm mỹ và mối liên hệ bản chất với cấu trúc nhân cách, đồng thời đánh giá sát thực trạng tác động của văn hóa thẩm mỹ trong các trường đại học, cao đẳng. Hệ thống phương hướng và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và tính ứng dụng cao, phục vụ thiết thực cho công tác giáo dục đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trí thức trẻ đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.