Nghiên cứu vai trò của sông Hồng và đá gốc đối với lượng bổ cập nước dưới đất ở Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định vai trò của sông hồng và đá gốc đối với lượng bổ cập cho nước dưới đất trong trầm tích đệ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Địa Chất

2021

185
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của luận án

1.2. Mục đích của luận án

1.3. Nhiệm vụ của luận án

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

1.5. Nội dung nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỪ BIÊN

2.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Khái quát đặc điểm địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu

2.4. Tổng quan nghiên cứu xác định lượng bổ cập cho nước dưới đất từ biên

2.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới

2.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam và vùng nghiên cứu

3. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN BIÊN SÔNG HỒNG KHU VỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Cơ sở khoa học

3.2. Phân loại điều kiện biên

3.3. Xác định giá trị các thông số trên biên

3.4. Cơ sở thực tiễn

3.5. Phân loại điều kiện biên sông Hồng

3.6. Xác định giá trị các thông số trên biên sông Hồng

3.7. Kết quả và thảo luận

3.7.1. Phân loại điều kiện biên sông Hồng

3.7.2. Xác định giá trị thông số trên biên sông Hồng

3.7.3. Đặc điểm của điều kiện biên sông Hồng khu vực nghiên cứu

3.7.4. Mức độ tương quan mực nước giữa nước dưới đất với nước sông

3.7.5. Đặc trưng động thái nước dưới đất khu vực ven sông

4. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN BIÊN ĐÁ GỐC PHÍA TÂY NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Cơ sở khoa học

4.2. Phân loại điều kiện biên đá gốc

4.3. Xác định giá trị các thông số trên biên đá gốc phía Tây Nam

4.4. Cơ sở thực tiễn

4.5. Phân chia cấu trúc địa chất thủy văn khu vực ven rìa Tây Nam

4.6. Xác định giá trị các thông số trên biên đá gốc phía Tây Nam

4.7. Kết quả và thảo luận

4.7.1. Phân loại điều kiện biên đá gốc phía Tây Nam

4.7.2. Xác định giá trị thông số trên biên đá gốc phía Tây Nam

5. VAI TRÒ CỦA SÔNG HỒNG VÀ ĐÁ GỐC ĐỐI VỚI LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ VÙNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn

5.1.1. Cơ sở khoa học

5.1.2. Cơ sở thực tiễn

5.2. Xây dựng mô hình xác định vai trò của sông Hồng và đá gốc đối với lượng bổ cập cho NDĐ trong trầm tích Đệ tứ

5.2.1. Giới hạn mô hình và phân lớp

5.2.2. Thông số đầu vào mô hình

5.2.3. Kết quả chỉnh lý mô hình

5.2.4. Kết quả xác định vai trò của biên sông Hồng và biên đá gốc đối với lượng bổ cập cho nước dưới đất

5.2.4.1. Lượng bổ cập cho NDĐ trong trầm tích Đệ tứ từ biên sông Hồng
5.2.4.2. Lượng bổ cập cho nước dưới đất trong trầm tích Đệ tứ phía Tây Nam thành phố Hà Nội từ biên đá gốc

6. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

6.1. Cơ sở đề xuất phương án khai thác

6.2. Đề xuất phương án khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước dưới đất

6.2.1. Kết quả phương án 1

6.2.2. Kết quả phương án 2

6.2.3. Kết quả phương án 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vai trò của sông Hồng và đá gốc

Nước dưới đất tại Hà Nội là nguồn tài nguyên quan trọng cho sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, việc khai thác nước dưới đất đang gặp nhiều thách thức do đô thị hóa và biến đổi khí hậu. Sông Hồngđá gốc đóng vai trò quan trọng trong việc bổ cập nước dưới đất. Nghiên cứu này nhằm xác định rõ vai trò của hai yếu tố này trong việc duy trì và phát triển nguồn nước dưới đất tại khu vực phía Nam thành phố Hà Nội. Theo các nghiên cứu trước đây, sông Hồng được coi là nguồn bổ cập chính cho nước dưới đất, nhưng chưa có nghiên cứu nào phân tích chi tiết về từng đoạn biên của sông. Điều này dẫn đến việc cần thiết phải phân chia và xác định vai trò của từng đoạn biên sông Hồng và đá gốc trong việc bổ cập nước dưới đất.

1.1. Tầm quan trọng của nước dưới đất

Nước dưới đất là nguồn tài nguyên quý giá, cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. Tại Hà Nội, nguồn nước này đang bị suy giảm do khai thác quá mức và ô nhiễm. Việc hiểu rõ vai trò của sông Hồngđá gốc trong việc bổ cập nước dưới đất là rất cần thiết để quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên này. Nghiên cứu cho thấy rằng, sông Hồng không chỉ cung cấp nước mà còn ảnh hưởng đến chất lượng nước dưới đất. Các yếu tố như mực nước sông, lưu lượng và điều kiện địa chất xung quanh đều có tác động lớn đến khả năng bổ cập nước dưới đất.

II. Phân tích điều kiện biên của sông Hồng và đá gốc

Điều kiện biên của sông Hồngđá gốc được phân loại dựa trên các yếu tố địa chất và thủy văn. Sông Hồng có mực nước thay đổi theo mùa, ảnh hưởng đến khả năng bổ cập nước dưới đất. Các đoạn biên của sông cần được phân tích chi tiết để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến nước dưới đất. Đối với đá gốc, các đặc tính như độ thấm, cấu trúc và thành phần khoáng vật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng bổ cập nước. Nghiên cứu cho thấy rằng, các đoạn biên của sông Hồng có sự khác biệt rõ rệt về khả năng bổ cập nước, điều này cần được xem xét trong các phương án khai thác nước dưới đất.

2.1. Đặc điểm của đá gốc

Đá gốc phía Tây Nam thành phố Hà Nội có cấu trúc địa chất phức tạp, ảnh hưởng đến khả năng dẫn nước và bổ cập nước dưới đất. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đá gốc có thể tạo ra các tầng chứa nước quan trọng, nhưng cũng có thể gây cản trở cho dòng chảy nước dưới đất. Việc xác định các thông số địa chất của đá gốc là cần thiết để hiểu rõ hơn về vai trò của nó trong việc bổ cập nước dưới đất. Các yếu tố như độ thấm và cấu trúc của đá gốc cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đưa ra các giải pháp khai thác hợp lý.

III. Mô hình xác định vai trò của sông Hồng và đá gốc

Mô hình nghiên cứu được xây dựng nhằm xác định vai trò của sông Hồngđá gốc trong việc bổ cập nước dưới đất. Mô hình này sử dụng các thông số đầu vào từ các nghiên cứu trước đây và dữ liệu thực địa để tính toán lượng nước bổ cập từ hai nguồn này. Kết quả cho thấy rằng, sông Hồng đóng vai trò chủ yếu trong việc bổ cập nước dưới đất, đặc biệt trong mùa mưa. Ngược lại, đá gốc cũng có vai trò quan trọng nhưng thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như khai thác nước và ô nhiễm. Việc xây dựng mô hình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố mà còn cung cấp cơ sở cho các phương án khai thác nước dưới đất bền vững.

3.1. Kết quả mô hình

Kết quả từ mô hình cho thấy rằng, lượng nước bổ cập từ sông Hồng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lượng nước dưới đất tại khu vực nghiên cứu. Mô hình cũng chỉ ra rằng, các đoạn biên của sông Hồng có sự khác biệt về khả năng bổ cập, điều này cần được xem xét trong các chiến lược quản lý nước. Đối với đá gốc, mặc dù có khả năng bổ cập nước, nhưng mức độ này thường thấp hơn so với sông Hồng. Việc hiểu rõ các kết quả này sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hợp lý trong việc khai thác và bảo vệ nguồn nước dưới đất.

IV. Đề xuất phương án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, đề xuất phương án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất là rất cần thiết. Các phương án này cần phải cân nhắc đến vai trò của sông Hồngđá gốc trong việc bổ cập nước. Việc phát triển các nhà máy nước ven sông và bố trí các giếng khai thác hợp lý sẽ giúp duy trì trữ lượng nước dưới đất. Ngoài ra, cần có các biện pháp bảo vệ nguồn nước, như kiểm soát ô nhiễm và quản lý khai thác nước một cách bền vững. Các phương án này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên nước mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho thành phố Hà Nội.

4.1. Các biện pháp bảo vệ nguồn nước

Để bảo vệ nguồn nước dưới đất, cần thực hiện các biện pháp như kiểm soát ô nhiễm từ các hoạt động đô thị hóa và công nghiệp. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của nước dưới đất cũng rất cần thiết. Các chính sách quản lý nước cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu khoa học và thực tiễn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho tài nguyên nước dưới đất tại Hà Nội. Các biện pháp này sẽ giúp duy trì chất lượng và trữ lượng nước dưới đất, đồng thời bảo vệ môi trường sống cho người dân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LƯỢNG BỔ CẬP CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỪ BIÊN Tốc độ đô thị hoá trên địa bàn thành phố Hà Nội đã và đang làm biến đổi mạnh mẽ các điều kiện môi trường nói chung và tài nguyên nước dưới đất nói riêng. Các tác động tiêu cực như: cạn kiệt, nhiễm bẩn, nhiễm mặn và sụt lún nền đất do khai thác nước dưới đất đã gây ra những ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của người dân và sự phát triển của thành phố. Để giảm thiểu các tác động tiêu cực nêu trên cũng như có thể quản lý khai thác bền vững nước dưới đất, cần phải xác định chính xác các nguồn bổ cập cho các tầng chứa nước khai thác nước dưới đất thành phố Hà Nội.

Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu của luận án, đánh giá tổng quan các nghiên cứu xác định lượng bổ cập cho nước dưới đất từ biên trên thế giới, ở Việt Nam và vùng nghiên cứu đã được áp dụng để xác định những vấn đề đã được giải quyết, các vấn đề còn tồn tại cần phải giải quyết, từ đó lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp nhằm giải quyết tốt mục tiêu của luận án. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lý Khu vực nghiên cứu là toàn bộ phạm vi thành phố Hà Nội với diện tích tự nhiên khoảng 3.344km2, được giới hạn bởi tọa độ: Từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc; Từ 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu (UBND Thành phố Hà Nội, 2018) luan an 11 Thành phố Hà Nội tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam, Hòa Bình ở phía Nam; Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên ở phía Đông và Hòa Bình, Phú Thọ ở phía Tây (xem Hình 1.

Khái quát đặc điểm địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu Đề án Chính phủ “Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn - đô thị Hà Nội” [23] do tác giả làm Chủ nhiệm đã tiến hành điều tra, khảo sát với tổng số điểm khảo sát là 17.587 điểm, khoan bổ sung 3 chùm lỗ khoan khu vực ven rìa đá gốc phía Tây Nam thành phố và 5 chùm lỗ khoan ven sông Hồng. Trên cơ sở các số liệu trên và tổng hợp kết quả khoan, hút nước thí nghiệm từ 514 lỗ khoan nghiên cứu ĐCTV từ trước đến nay trên phạm vi thành phố Hà Nội [4], [5], [6], [7], [24],. tác giả phân chia các đơn vị ĐCTV khu vực nghiên cứu thành 3 TCN lỗ hổng, 13 TCN khe nứt và các thành tạo địa chất thấm nước yếu hoặc thực tế không chứa nước. Thông số ĐCTV của các tầng chứa nước khu vực nghiên cứu thể hiện trong Bảng 1.

Tổng hợp thông số ĐCTV các tầng chứa nước khu vực nghiên cứu Diện Chiều dày tầng Lưu lượng lỗ Tỷ lưu lượng lỗ Hệ số dẫn nước Tầng tích chứa nước (m) khoan (l/s) khoan (l/m.s) (m2/ngày chứa phân nước bố Nhỏ Lớn Trung Nhỏ Lớn Trung Nhỏ Lớn Trung Nhỏ Lớn Trung (km ) nhất nhất 2 bình nhất nhất bình nhất nhất bình nhất nhất bình qh 1.660 557 Dưới đây trình bày khái quát những nét cơ bản của một số TCN chính là đối tượng nghiên cứu của luận án. Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Holocen (qh) Tổng hợp kết quả phân tầng ĐCTV từ 118 lỗ khoan vùng Hà Nội cho thấy tầng có chiều dày từ 0,8m (LK.P7 [28]) đến 36,5m (LK811 [7]), trung bình 13,14m (xem Hình 1. Phủ trực tiếp lên bề mặt TCN này là lớp cách nước có chiều dày từ 2 - 34m, trung bình 8,28m. Thành phần thạch học chủ yếu là cát các loại, cát pha, ở đáy tầng có nơi lẫn sạn, sỏi nhỏ.

Vùng nghiên cứu tồn tại 5 khoảnh có cửa sổ ĐCTV luan an 12 giữa TCN qh với tầng qp2, bao gồm: Khoảnh 1 ở Sơn Tây, Đan Phượng, Hoài Đức và Nam Từ Liêm; Khoảnh 2 dọc theo sông Hồng từ Tầm Xá huyện Đông Anh đến quận Hai Bà Trưng; Khoảnh 3 ở Vạn Kim huyện Mỹ Đức đến Đại Cường huyện Ứng Hòa; Khoảnh 4 dọc theo sông Hồng từ Tự Nhiên huyện Thường Tín kéo sang địa phận tỉnh Hưng Yên; Khoảnh 5 ở Thanh Vân huyện Thanh Oai và huyện Thường Tín. NDĐ trong tầng chủ yếu là nước không áp và có áp yếu. Hệ số truyền mực nước n. Tính thấm của đất đá thuộc loại cao đến rất cao.

Hệ số dẫn nước thay đổi từ 2,4m2/ngày (LK101 [7]) đến 790m2/ngày (LKTD7K [28]), trung bình từ 200-400m2/ngày. Tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm từ 58 lỗ khoan cho thấy tỷ lưu từ 0,0013l/m.TD7K [28]), trung bình 2,18l/m. Mức độ chứa nước của tầng thuộc loại trung bình đến rất giàu nước (xem Hình 1. NDĐ tàng trữ và vận động trong tầng chủ yếu thuộc loại nước nhạt, kiểu Bicabonat-Canxi-Magie.

Khu vực Phú Xuyên, vùng nước mặn (M>1,5g/l) phân bố thành các khoảnh với tổng diện tích khoảng 98,9km2. Kết quả quan trắc cho thấy mực nước biến đổi từ sát mặt đất đến 7-8m. Nguồn cấp cho NDĐ từ nước mưa, nước mặt như sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy,. Nước trong tầng còn được bổ cập từ các TCN ven rìa cung cấp.

Miền thoát là các sông hồ, bốc hơi hoặc ngấm xuống TCN bên dưới và các hoạt động khai thác. 5 30 45 60 75 90 6 05 5 30 45 60 75 90 6 05 65 65 65 65 23 23 23 23 50 50 50 50 Sãc S¬n Sãc S¬n Mª Linh Mª Linh ba v× ba v× §«ng Anh §«ng Anh 35 35 35 35 S¬n T©y S¬n T©y Phóc Thä Phóc Thä Long Biªn Long Biªn CÇu GiÊy CÇu GiÊy Th¹ch ThÊt L©m Th¹ch ThÊt L©m 20 20 20 20 Quèc Oai hoµng mai Quèc Oai hoµng mai Thanh Tr× Thanh Tr× ch­¬ng mü CHó GI¶I ch­¬ng mü Møc ®é chøa n­íc 05 Thanh Oai 05 05 Thanh Oai 05 RÊt giµu Th­êng TÝn Giµu Th­êng TÝn CHó GI¶I Trung b×nh ChiÒu dµy < 5m Phó Xuyªn Phó Xuyªn Ranh giíi tÇng qh 90 øng hßa 90 90 øng hßa 90 ChiÒu dµy tõ 5-10 m Ranh giíi cöa sæ §CTV ChiÒu dµy tõ 10-15 m gi÷a tÇng qh víi tÇng qp2 ChiÒu dµy tõ 15 - 20 m Quan hÖ 2 chiÒu ChiÒu dµy tõ 20 - 25 m mü ®øc n­íc s«ng vµ ND§ mü ®øc 22 ChiÒu dµy tõ 25 - 30 m 22 22 Ranh giíi ®é giµu n­íc 22 75 75 75 Ranh giíi nhiÔm mÆn 75 ChiÒu dµy > 30 m tÇng chøa n­íc qh 5 30 45 60 75 90 6 05 5 30 45 60 75 90 6 05 Hình 1. Sơ đồ đẳng bề dày TCN qh Hình 1. Sơ đồ ĐCTV TCN qh luan an 13 1.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen trên (qp2) Diện phân bố của tầng hầu khắp vùng phân bố trầm tích Đệ tứ, kéo dài từ Ba Vì đến Sơn Tây rồi mở rộng gần như bao trọn Hà Nội. Phía Bắc sông Hồng, phân bố dọc theo rìa đá gốc tại xã Thanh Lâm huyện Mê Linh đến Sóc Sơn. Tổng diện tích phân bố TCN khoảng 1. Tổng hợp kết quả phân tầng ĐCTV từ 162 lỗ khoan vùng đồng bằng Hà Nội cho thấy chiều dày TCN thay đổi từ 1,3m (Q.75a) đến 39,0m (LK905 [27]), trung bình 12,26m (xem Hình 1.

Phủ trực tiếp lên TCN là lớp sét cách nước hệ tầng Vĩnh Phúc có chiều dày từ 0,4m đến 48m, trung bình 9,4m. Nhiều nơi bị xói mất hoàn toàn tạo thành các cửa sổ ĐCTV như đã trình bày ở phần mô tả TCN qh. Thành phần thạch học chủ yếu là cát hạt trung, thô, phần đáy có nơi lẫn sạn sỏi. Giữa TCN qp2 và tầng qp1 có lớp cách nước nhưng phân bố không liên tục, nhiều nơi bị bào mòn hoàn toàn tạo thành một hệ thống thủy lực và ranh giới phân chia hai tầng rất khó xác định.

Nước tàng trữ và vận động trong TCN chủ yếu là có áp yếu, hệ số truyền áp có giá trị n. Tính chất thấm của đất đá thuộc loại cao đến rất cao. Hệ số dẫn nước thay đổi từ 16m2/ngày (LKN5 [28]) đến 1.498m2/ngày (CHN1 [23]), trung bình 232m2/ngày. Tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm từ 34 lỗ khoan cho thấy tỷ lưu lượng thay đổi từ 0,08l/m.

Mức độ chứa nước của tầng thuộc loại trung bình đến rất giàu nước (xem Hình 1. Nước dưới đất trong tầng chủ yếu là nước nhạt, kiểu nước phổ biến là Bicacbonat Canxi, tại khu vực huyện Phú Xuyên, Ứng Hòa, vùng nước mặn (M>1,5g/l) có diện tích khoảng 237km2. Kết quả quan trắc cho thấy mực nước thay đổi từ sát mặt đất đến 3-4m, ở những nơi ảnh hưởng của khai thác từ TCN qp1 thì vị trí mực nước thường nằm sâu hơn -15m (Q. Nguồn cấp cho NDĐ là nước mưa tại các vùng ven rìa, hoặc thông qua đá gốc rồi chảy xuống cung cấp cho tầng hay nước mặt tại các sông lớn như sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy và thấm xuyên từ tầng chứa nước qh.

Miền thoát là các hệ thống sông, hồ trong vùng và các hoạt động khai thác. luan an 14 5 30 45 60 75 90 6 05 5 30 45 60 75 90 6 05 65 65 65 65 23 23 23 23 50 50 Sãc S¬n 50 50 Sãc S¬n Mª Linh Mª Linh 0.0 5 ba v× ba v× §«ng Anh §«ng Anh 35 35 35 35 S¬n T©y S¬n T©y Phóc Thä Phóc Thä Long Biªn Long Biªn CÇu GiÊy CÇu GiÊy Th¹ch ThÊt L©m 20 Th¹ch ThÊt L©m 0.2 20 20 20 20 Quèc Oai hoµng mai Quèc Oai hoµng mai Thanh Tr× CHó GI¶I Thanh Tr× ch­¬ng mü Møc ®é chøa n­íc ch­¬ng mü Thanh Oai Thanh Oai RÊt giµu 05 05 05 05 Th­êng TÝn Giµu Th­êng TÝn Trung b×nh CHó GI¶I Ranh giíi tÇng qp2 Ranh giíi cöa sæ §CTV ChiÒu dµy < 5m gi÷a tÇng qh víi tÇng qp2 Phó Xuyªn øng hßa Phó Xuyªn 90 øng hßa 90 90 Quan hÖ 2 chiÒu 90 ChiÒu dµy tõ 5-10 m n­íc s«ng v µ ND § N­íc s«ng c ung cÊp cho ND§ ChiÒu dµy tõ 10-15 m mü ®øc mü ®øc N­íc d­íi ®Êt cung cÊp cho n­íc s«ng ChiÒu dµy tõ 15 - 20 m Ranh giíi ®é giµu n­íc 22 22 22 22 ChiÒu dµy > 20 m 75 75 Ranh giíi nhiÔm mÆn 75 75 tÇng chøa n­íc qp2 5 30 45 60 75 90 6 05 5 30 45 60 75 90 6 05 5000 0m 5000 10000 15000 20000 5000 0m 5000 10000 15000 20000 Hình 1. Sơ đồ đẳng bề dày TCN qp2 Hình 1. Sơ đồ ĐCTV TCN qp2 1.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen dưới (qp1) Diện phân bố của tầng hầu khắp vùng phân bố trầm tích Đệ tứ, kéo dài từ Ba Vì đến Sơn Tây rồi mở rộng gần bao trọn Hà Nội. Phía Bắc sông Hồng, tầng phân bố quanh đồi Thanh Tước và từ Tân Dân đến Sóc Sơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai trò của sông Hồng và đá gốc trong bổ cập nước dưới đất tại Hà Nội" khám phá tầm quan trọng của sông Hồng và các loại đá gốc trong việc duy trì và bổ sung nguồn nước ngầm cho khu vực Hà Nội. Bài viết nhấn mạnh rằng sông Hồng không chỉ là nguồn cung cấp nước mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hệ thống thủy văn, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sự phát triển bền vững của đô thị. Đặc biệt, việc hiểu rõ về các loại đá gốc giúp xác định khả năng lưu trữ và truyền dẫn nước, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Định giá nước tưới hệ thống thủy lợi sông Hồng, sông Thái Bình, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về giá trị nước trong nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi tại Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách liên quan đến quản lý nước. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp tiêu úng vùng Nam Hưng Nghi, Nghệ An trong điều kiện biến đổi khí hậu sẽ cung cấp thông tin về các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong quản lý nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực tài nguyên nước.