Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học với đề tài "Vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá" (trường hợp khảo sát thực nghiệm tại tỉnh Quảng Ngãi) do nghiên cứu sinh Võ Thị Mai thực hiện. Luận án đặt trong bối cảnh Việt Nam trải qua mười lăm năm đổi mới với nhiều thành tựu kinh tế - xã hội, trong đó có sự phát triển và nâng cao địa vị của phụ nữ. Mặc dù nguyên tắc bình đẳng nam nữ đã được khẳng định từ Hiến pháp năm 1946 và được quán triệt xuyên suốt trong các chủ trương của Đảng và Nhà nước, thực tiễn tổ chức bộ máy cho thấy vẫn còn khoảng cách giữa ý thức và hành động, dẫn đến hiệu quả tham gia quản lý Nhà nước của phụ nữ còn ở mức thấp.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: phần lớn các nghiên cứu xã hội học về giới thời kỳ này tập trung vào các chủ đề như vai trò phụ nữ trong gia đình, cộng đồng, lao động nữ, việc làm, sức khỏe sinh sản; trong khi vấn đề vai trò của phụ nữ trong quản lý Nhà nước chưa được quan tâm nghiên cứu chuyên sâu. Đề tài hướng tới việc lý giải các câu hỏi thực tiễn: vì sao tỷ lệ phụ nữ tham gia Hội đồng nhân dân các cấp và Quốc hội vẫn thấp so với chỉ tiêu và chuẩn mực quốc tế; và vì sao nữ cán bộ quản lý Nhà nước phần đông chỉ giữ vị trí cấp phó từ cơ sở xã, phường tới trung ương.

Mục đích nghiên cứu:

  1. Làm rõ thực trạng và xu hướng biến đổi vai trò của nữ cán bộ quản lý Nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của nữ cán bộ quản lý Nhà nước đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Giả thuyết nghiên cứu:

  1. Vai trò của nữ cán bộ quản lý Nhà nước đã được tăng cường, nhưng hình thức là chính; xét về thực chất và trên thực tế, nữ cán bộ quản lý chưa thực sự phát huy được tiềm năng đóng góp vào chất lượng và hiệu quả quản lý Nhà nước.
  2. Xu hướng tăng cường vai trò của nữ cán bộ quản lý Nhà nước khá rõ, song còn thiếu nhiều điều kiện để trở thành hiện thực phổ biến; trong đó đáng kể nhất là những hạn chế của giới nữ và lực cản từ phía gia đình.
  3. Nâng cao chất lượng nữ cán bộ quản lý Nhà nước là giải pháp mang tính quyết định nhằm tăng cường vai trò của họ trong quản lý Nhà nước và trong đời sống xã hội.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Nữ cán bộ quản lý Nhà nước giữ chức danh từ cấp phó trưởng phòng trở lên trong hệ thống quản lý Nhà nước (trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).
  • Đối tượng và nội dung nghiên cứu: Thực trạng, xu hướng biến đổi vai trò, nguyên nhân biến đổi, hệ quả kinh tế - xã hội và các giải pháp nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn khảo sát chọn mẫu tập trung tại tỉnh Quảng Ngãi (vùng Duyên hải miền Trung), có bổ sung số liệu đối chứng, so sánh tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam cùng các nguồn tài liệu toàn quốc. Thời gian tiến hành điều tra khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 3/1999 đến tháng 3/2000.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại và kế thừa các hệ thống lý thuyết xã hội học cùng các công trình nghiên cứu về cấu trúc quyền lực, vị thế, vai trò và giới:

  • Về lý thuyết vị thế và vai trò: Tác giả dẫn chiếu các luận điểm nền tảng của Charles Horton Cooley, George Herbert Mead về tương tác xã hội và sự hình thành nhân cách; quan điểm của Ralph Linton (1936) về sự phân định giữa vị thế áp đặt (ascribed status) và vị thế đạt được (achieved status), cùng nguyên lý vai trò là mặt động của vị thế; quan điểm của Jean Stoetzel về tập hợp ứng xử mong đợi; Herbert Hyman về sự tự nhận thức địa vị qua so sánh xã hội; và Joseph H. Fichter về phân loại di động xã hội theo chiều dọc và chiều ngang.
  • Về lý thuyết phát triển và biến đổi xã hội: Luận án phân tích quan điểm mác-xít về hình thái kinh tế - xã hội (Karl Marx, Friedrich Engels); thuyết tiến hóa văn hóa - xã hội của Herbert Spencer (mô hình xã hội như cơ thể sống với các phân hệ thích nghi và kiểm soát); lược đồ tiến hóa đa tuyến của Gerhard Lenski; học thuyết ba giai đoạn tiến bộ xã hội của Auguste Comte (thần học, siêu hình, thực chứng); lý thuyết chức năng - cơ cấu của Émile Durkheim và Talcott Parsons (mô hình bốn chức năng AGIL: thích nghi, đạt mục tiêu, tích hợp, bảo toàn khuôn mẫu); lý thuyết xung đột của Karl Marx và Ralf Dahrendorf (nhấn mạnh xung đột quyền lực bắt nguồn từ bất bình đẳng giai cấp, giới tính, lứa tuổi); và lý thuyết hành động xã hội của Max Weber.
  • Về quan điểm giới và quyền lực chính trị: Tác giả dẫn luận nghiên cứu của Lisa Rofel về sự đan xen quyền lực giới trong các mối quan hệ xã hội; công trình của bà Sohn về mối quan hệ giữa phụ nữ và chính trị; các tuyên ngôn lịch sử của Olympe De Gouges về quyền bình đẳng tham gia công vụ; các số liệu và nhận định của Liên minh Quốc hội (IPU/VIP) về những rào cản mang tính hệ thống đối với phụ nữ trong chính trường quốc tế.
  • Về quan điểm của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh: Kế thừa các chỉ thị, nghị quyết từ Đại hội VII, VIII, IX, Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII và các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, nguyên tắc "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", và luận điểm giải phóng phụ nữ gắn liền với giải phóng xã hội.

Khoảng trống luận án giải quyết: Xác lập vị trí là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm chuyên sâu đầu tiên tại khu vực Duyên hải miền Trung vận dụng phối hợp lý thuyết giới và lý thuyết xã hội học quản lý để phân tích nhóm nữ cán bộ quản lý trong hệ thống hành pháp địa phương, khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu định lượng và định tính về vai trò thực tế của cán bộ nữ cấp phòng và cấp sở, ngành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ khái niệm công cụ và khung lý thuyết

Luận án vận hành 4 khái niệm công cụ chính:

  1. Vị thế và vai trò: Vị thế là vị trí, chỗ đứng của cá nhân trong cơ cấu tổ chức quyền lực Nhà nước gắn liền với quyền hạn và nghĩa vụ; vai trò là tổng hòa các hành vi ứng xử, nhiệm vụ mà xã hội và tổ chức kỳ vọng ở vị thế đó. Phân tích đi sâu vào các hiện tượng di động vai trò, căng thẳng vai trò và xung đột vai trò ("vai trò kép" giữa việc cơ quan và trách nhiệm gia đình).
  2. Giới (Gender): Phân biệt rành mạch giữa yếu tố sinh học tự nhiên (Sex) và các chuẩn mực, quan niệm, phân công lao động văn hóa - xã hội (Gender) vốn có thể biến đổi theo tiến trình lịch sử.
  3. Quản lý Nhà nước: Tiếp cận theo nghĩa hẹp, tập trung vào hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương (UBND tỉnh, các Sở, Ban, Ngành). Luận án phân biệt rõ quản lý với lãnh đạo; đồng thời phân biệt quản lý Nhà nước với quản lý thị trường và quản lý xã hội dân sự.
  4. Công nghiệp hóa - hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, dịch vụ và quản lý từ thủ công sang sử dụng công nghệ tiên tiến, đi đôi với cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
Hệ thống thể chế Quan hệ ưu trội Cơ chế hình thành và kiểm soát
Nhà nước Chính trị (hành chính) Kiểm soát từ trên xuống bằng pháp luật và chính sách
Thị trường Kinh tế (thị trường tự do) Điều tiết theo quy luật thị trường, kiểm soát của cá nhân
Xã hội dân sự Xã hội - văn hóa Tự quản cộng đồng, kiểm soát vận động từ dưới lên

Khung phân tích và hệ thống biến số

Luận án thiết kế mô hình tương quan giữa các nhóm biến số:

Nhóm biến số Danh mục biến cụ thể Chỉ báo phân tích nội dung
Biến độc lập (4 biến) 1. Đường lối, chính sách, pháp luật về giới
2. Cơ quan quản lý Nhà nước
3. Gia đình, cộng đồng, hiệp hội
4. Đặc điểm cá nhân
- Hiến pháp, luật, chỉ thị, nghị quyết về bình đẳng nam nữ
- Tác động của cơ quan và thủ trưởng đơn vị
- Loại hình gia đình, kinh tế gia đình, Hội Phụ nữ
- Tuổi đời, giới tính, học vấn, lý luận chính trị, ngành nghề, thâm niên, hôn nhân
Biến can thiệp (2 biến) 1. Bối cảnh đổi mới kinh tế - xã hội
2. Điều kiện sinh thái, tự nhiên
- Hội nhập, toàn cầu hóa, lồng ghép giới
- Môi trường, khí hậu vùng Duyên hải miền Trung (Quảng Ngãi)
Biến phụ thuộc (2 biến) 1. Vai trò trong hệ thống Nhà nước
2. Vai trò trong đời sống xã hội
- Vai trò lãnh đạo (ra quyết định), tham mưu, chấp hành
- Sự thống nhất vai trò, căng thẳng vai trò, xung đột vai trò
Hệ quả KTXH (3 biến) 1. Tiến bộ của giới nữ
2. Hoàn thiện hệ thống quản lý
3. Phát triển kinh tế - xã hội
- Mức độ thăng tiến hay suy giảm vị thế giới
- Cải cách thể chế, thủ tục hành chính vi mô và vĩ mô
- Thúc đẩy tiến bộ, văn minh và phát triển bền vững

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp luận xã hội học lý thuyết với các kỹ thuật nghiên cứu thực nghiệm, kết hợp tiếp cận vĩ mô và vi mô:

  • Phương pháp định lượng: Thu thập thông tin qua phiếu điều tra an-két với tổng dung lượng mẫu khảo sát là 340 phiếu, phân bổ cụ thể: tỉnh Quảng Ngãi (150 phiếu), thành phố Đà Nẵng (120 phiếu), và tỉnh Quảng Nam (70 phiếu). Xử lý dữ liệu bằng kỹ thuật thống kê và công cụ tin học.
  • Phương pháp định tính: Thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân và 5 cuộc thảo luận nhóm tập trung tại 3 tỉnh với các nhóm đối tượng: Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Trưởng/Phó phòng chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích tài liệu và so sánh: Khai thác hệ thống số liệu thứ cấp từ Văn phòng Quốc hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước

Nội dung chương 1 (36 trang, từ trang 10 đến trang 45) tập trung giải quyết ba mảng vấn đề:

  1. Xác lập hệ khái niệm công cụ: Phân tích bản chất của vị thế và vai trò trong cơ cấu xã hội; phân biệt rạch ròi giữa vị thế áp đặt và vị thế đạt được theo Ralph Linton; luận giải cơ chế di động xã hội theo chiều dọc (thăng tiến chức vụ) và chiều ngang của cán bộ nữ; phân tích nguyên nhân gây căng thẳng và xung đột vai trò. Luận giải khái niệm giới, khẳng định định kiến xã hội là rào cản ngăn trở việc bổ nhiệm cán bộ nữ. Làm rõ khái niệm quản lý Nhà nước theo nghĩa hẹp hành chính và các mục tiêu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  2. Tổng thuật các lý thuyết biến đổi xã hội và quan điểm quản lý Nhà nước: Tiếp thu hạt nhân hợp lý từ quan điểm mác-xít về vai trò con người; lý thuyết tiến hóa xã hội (Spencer, Lenski, Comte); lý thuyết chức năng - cơ cấu (Durkheim, Parsons) với mô hình AGIL bảo đảm tính ổn định; lý thuyết xung đột (Marx, Dahrendorf) xem xét mâu thuẫn quyền lực trong bộ máy; lý thuyết hành động (Weber, Mead); các mô hình thể chế Nhà nước độc lập, công cụ, gắn kết và tranh chấp xã hội; đối chiếu quan điểm quyền lực tập trung mác-xít với thuyết tam quyền phân lập của Montesquieu; phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về công tác cán bộ nữ; phân tích quan điểm giới trong quản lý Nhà nước.
  3. Xác định hệ nguyên tắc phương pháp luận: Đề ra 4 nguyên tắc phương pháp luận: kết hợp các cách tiếp cận lý thuyết xã hội học; kết hợp nghiên cứu lý thuyết với thực nghiệm; kết hợp thông tin định tính với định lượng; kết hợp tiếp cận vĩ mô (chính sách toàn quốc) với vi mô (nghiên cứu điển hình cấp tỉnh).

Chương 2: Thực trạng và xu hướng biến đổi vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (trường hợp tỉnh Quảng Ngãi)

Nội dung chương 2 (83 trang, từ trang 46 đến trang 127) phản ánh kết quả khảo sát thực địa:

  1. Bối cảnh kinh tế - xã hội: Phân tích các tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại tỉnh Quảng Ngãi thuộc vùng Duyên hải miền Trung.
  2. Đặc điểm nhân khẩu - xã hội của đội ngũ nữ cán bộ quản lý: Phân tích cơ cấu độ tuổi, trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, ngạch bậc, thâm niên quản lý, tình trạng hôn nhân và lĩnh vực công tác của cán bộ nữ trong các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh Quảng Ngãi.
  3. Thực trạng thực hiện các chiều cạnh vai trò:
    • Trong hệ thống Nhà nước: Đánh giá năng lực ra quyết định quản lý (vai trò lãnh đạo), khả năng tư vấn, phân tích tình huống, lập kế hoạch (vai trò tham mưu), và tính gương mẫu trong chấp hành pháp luật, kỷ cương hành chính (vai trò chấp hành). Thực trạng cho thấy phần lớn cán bộ nữ được bố trí ở cấp phó, vai trò tham mưu và chấp hành thể hiện rõ nét hơn vai trò ra quyết định độc lập.
    • Trong đời sống xã hội: Phân tích sự thống nhất cũng như các trạng thái căng thẳng, xung đột vai trò khi cán bộ nữ phải hoàn thành đồng thời trách nhiệm công vụ và nghĩa vụ gia đình (nuôi dạy con cái, quán xuyến nội trợ).
  4. Xu hướng biến đổi và di động vai trò: Nhận diện xu hướng gia tăng số lượng và chất lượng cán bộ nữ; sự chuyển biến từ vai trò truyền thống sang vai trò quản lý hiện đại; phân tích các chiều hướng di động dọc và ngang; chỉ ra mâu thuẫn giữa khuôn mẫu vai trò cũ và mới.
  5. Hệ quả kinh tế - xã hội: Đánh giá tính tích cực của việc phụ nữ tham gia quản lý (nâng cao tính dân chủ, tăng cường sự cẩn trọng, giảm thiểu tiêu cực, thúc đẩy bình đẳng giới) và các hệ quả tiêu cực nảy sinh khi thiếu các thiết chế xã hội hỗ trợ (quá tải tâm lý, áp lực cuộc sống gia đình).

Chương 3: Nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Nội dung chương 3 (33 trang, từ trang 128 đến trang 160) trình bày các phát hiện về yếu tố tác động và hệ thống giải pháp:

  1. Các nhóm nhân tố tác động:
    • Nhóm nhân tố đường lối, chính sách: Mức độ thể chế hóa các chính sách giải phóng phụ nữ và các quy định về quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ nữ.
    • Nhóm nhân tố cơ quan, gia đình, cộng đồng và hiệp hội: Tác động trực tiếp từ thái độ của thủ trưởng cơ quan; sự chia sẻ trách nhiệm từ các thành viên gia đình; định kiến của cộng đồng cư trú; và vai trò hỗ trợ của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp.
    • Nhóm nhân tố đặc điểm cá nhân: Ý chí phấn đấu, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, bản lĩnh chính trị, cùng việc khắc phục tâm lý tự ti, an phận ở một bộ phận phụ nữ.
  2. Hệ thống giải pháp và mô hình nâng cao vai trò:
    • Khẳng định ý nghĩa tích cực nhiều mặt của việc nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý đối với công cuộc cải cách hành chính và phát triển bền vững.
    • Đề xuất mô hình nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước gắn với quy trình liên hoàn: phát hiện - quy hoạch - đào tạo, bồi dưỡng - bố trí, sử dụng - đánh giá, đãi ngộ.
    • Xác lập các điều kiện bảo đảm tính khả thi: hoàn thiện môi trường thể chế, pháp lý; đổi mới cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm; xây dựng dịch vụ xã hội hỗ trợ gia đình nhằm giảm tải gánh nặng việc nhà cho cán bộ nữ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Về mặt lý thuyết xã hội học: Luận án là công trình tiên phong vận dụng quan điểm giới kết hợp với lý thuyết xã hội học quản lý để nghiên cứu nhóm đối tượng chuyên biệt là nữ cán bộ quản lý trong bộ máy hành chính Nhà nước tại Việt Nam.
  • Về mặt tư tưởng chính trị: Đề tài cung cấp những luận cứ xã hội học thực chứng khẳng định tính đúng đắn trong tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về công tác cán bộ nữ, chứng minh rằng sự tham gia của phụ nữ vào bộ máy quản lý là yêu cầu tất yếu của quá trình dân chủ hóa và phát triển bền vững.
  • Bổ sung hệ thống khái niệm và khung phân tích xã hội học về tương quan giữa vị thế, vai trò, di động xã hội và xung đột vai trò của người phụ nữ trong khu vực công.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Về mặt thực nghiệm xã hội học: Công trình cung cấp bộ cơ sở dữ liệu điều tra chọn mẫu đầu tiên về thực trạng đội ngũ nữ cán bộ quản lý Nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời có sự đối sánh cụ thể với thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, mang lại giá trị thực tiễn cho vùng Duyên hải miền Trung.
  • Đóng góp luận cứ thực chứng giúp các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp tại địa phương điều chỉnh công tác quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Về mặt thể chế và chính sách: Tiếp tục cụ thể hóa nguyên tắc bình đẳng giới thành các quy định mang tính bắt buộc trong cơ cấu bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan hành chính Nhà nước.
  2. Về cơ chế tổ chức: Xây dựng quy trình quy hoạch cán bộ nữ chủ động từ cấp cơ sở; có chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng quản lý hành chính cho cán bộ nữ.
  3. Về môi trường xã hội và tự thân cá nhân: Đẩy mạnh tuyên truyền xóa bỏ định kiến giới trong đánh giá, đề bạt cán bộ; phát triển các dịch vụ gia đình; khuyến khích cán bộ nữ nỗ lực vượt qua rào cản tâm lý tự ti để nâng cao năng lực công tác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Về phạm vi không gian, luận án giới hạn việc khảo sát điều tra chọn mẫu tại tỉnh Quảng Ngãi kết hợp đối chứng tại hai địa phương lân cận là Đà Nẵng và Quảng Nam (thuộc vùng Duyên hải miền Trung) trong khoảng thời gian 1999-2000. Do đó, khả năng khái quát hóa kết quả cho các vùng kinh tế - sinh thái khác trên phạm vi toàn quốc cần có thêm các nghiên cứu kiểm chứng tương đương. Khách thể khảo sát chủ yếu tập trung từ cấp phó phòng trở lên ở các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND tỉnh, chưa bao quát sâu nhóm cán bộ quản lý ở cấp chính quyền cơ sở (xã, phường) và các cơ quan thuộc hệ thống tư pháp, lập pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu biến đổi vai trò của nữ cán bộ quản lý Nhà nước ở cấp huyện và cấp xã; thực hiện nghiên cứu so sánh liên vùng (giữa đồng bằng, đô thị lớn với khu vực miền núi, duyên hải); hoặc nghiên cứu sâu về sự biến đổi vai trò nữ quản lý trong các khối doanh nghiệp Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội trong tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Xã hội học, Khoa học Quản lý, Quản lý công, Giới và Phát triển: Có thể tham khảo cách thức xây dựng khung phân tích hệ thống biến số xã hội học, phương pháp kết hợp điều tra định lượng (bảng hỏi) với định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm), cùng cách vận dụng các lý thuyết cổ điển và hiện đại (Parsons, Weber, Linton, Dahrendorf) vào việc xử lý dữ liệu thực địa.
  • Giảng viên các trường đại học, học viện chính trị, hành chính: Cung cấp tư liệu thực tế và luận cứ khoa học để giảng dạy các chuyên đề về xã hội học quản lý, xã hội học giới, và công tác cán bộ trong hệ thống chính trị Việt Nam.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Tham khảo mô hình giải pháp liên hoàn về quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ nữ và các cơ chế hỗ trợ thể chế nhằm hiện thực hóa mục tiêu bình đẳng giới trong khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và địa bàn khảo sát thực nghiệm chính của luận án được xác định như thế nào?
Khách thể nghiên cứu là nữ cán bộ quản lý Nhà nước giữ chức danh từ cấp phó trưởng phòng trở lên tại các Sở, Ban, Ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Địa bàn khảo sát chọn mẫu chính là tỉnh Quảng Ngãi (vùng Duyên hải miền Trung), có kết hợp thu thập số liệu đối chứng tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam.

2. Quy mô mẫu khảo sát và các phương pháp thu thập thông tin thực nghiệm gồm những gì?
Nghiên cứu sử dụng mẫu điều tra định lượng gồm 340 phiếu an-két (Quảng Ngãi: 150 phiếu, Đà Nẵng: 120 phiếu, Quảng Nam: 70 phiếu). Nghiên cứu định tính gồm 12 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân và 5 cuộc thảo luận nhóm tập trung với các đối tượng lãnh đạo từ Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở đến Phó phòng, được thực hiện từ tháng 3/1999 đến tháng 3/2000.

3. Mô hình phân tích của luận án cấu thành từ những nhóm biến số nào?
Mô hình gồm 4 nhóm biến số: nhóm biến độc lập (đường lối/chính sách, cơ quan quản lý, gia đình/cộng đồng/hiệp hội, đặc điểm cá nhân); nhóm biến can thiệp (bối cảnh đổi mới KTXH, điều kiện sinh thái tự nhiên); nhóm biến phụ thuộc (vai trò nữ cán bộ trong hệ thống Nhà nước và vai trò trong đời sống xã hội); và nhóm hệ quả KTXH của biến phụ thuộc (tiến bộ giới, hoàn thiện bộ máy, phát triển KTXH).

4. Khái niệm "xung đột vai trò" của nữ cán bộ quản lý được luận án làm rõ ở khía cạnh nào?
Xung đột vai trò nảy sinh khi nữ cán bộ quản lý phải đồng thời đảm nhiệm "vai trò kép": một bên là chức trách người thủ trưởng cơ quan quản lý hành chính Nhà nước với các yêu cầu nghiêm ngặt về thời gian, công vụ; một bên là thiên chức người vợ, người mẹ, người con trong gia đình theo kỳ vọng của chuẩn mực văn hóa truyền thống.

5. Kết cấu tổng thể của văn bản luận án được phân bổ như thế nào?
Luận án có dung lượng phần nội dung chính là 152 trang chia làm 3 chương (Chương 1: 36 trang; Chương 2: 83 trang; Chương 3: 33 trang), bên cạnh phần Mở đầu (9 trang), phần Kết luận và khuyến nghị (6 trang), danh mục 109 tài liệu tham khảo và phần Phụ lục gồm 3 bảng biểu/phiếu điều tra.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Mai là công trình nghiên cứu xã hội học chuyên khảo về vai trò của đội ngũ nữ cán bộ quản lý Nhà nước trong giai đoạn đầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết xã hội học hiện đại với dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 340 phiếu khảo sát và các phỏng vấn sâu tại Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng Nam, tác giả đã làm rõ thực trạng, các chiều cạnh vai trò và xu hướng biến đổi của cán bộ nữ trong hệ thống hành pháp địa phương. Công trình cung cấp các luận cứ khoa học thực chứng phục vụ việc hoàn thiện chính sách cán bộ, thúc đẩy bình đẳng giới thực chất và nâng cao hiệu lực quản lý của bộ máy Nhà nước.