Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học mang tên "Vai trò đối ngoại quốc phòng của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Cần thực hiện. Công trình tập trung phân tích vai trò của hoạt động đối ngoại quốc phòng (ĐNQP) do lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam triển khai trong mối quan hệ với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo (CQBĐ) của Tổ quốc.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Biển, đảo là bộ phận cấu thành lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Nhiệm vụ bảo vệ CQBĐ đòi hỏi phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân, trong đó ĐNQP giữ vị trí trọng yếu, là phương thức bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa bằng biện pháp hòa bình. Thực tế những năm qua, công tác ĐNQP của Quân chủng Hải quân (QCHQ) đã bám sát chủ trương của Đảng và Nhà nước (Nghị quyết số 22-NQ/TW năm 2013 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 806-NQ/QUTW năm 2013 của Quân ủy Trung ương, Nghị định số 22/2016/NĐ-CP của Chính phủ).
Tuy nhiên, tình hình tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông tiếp tục diễn biến phức tạp, căng thẳng. Bên cạnh đó, việc thực hiện vai trò ĐNQP của Hải quân còn bộc lộ một số hạn chế: công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại có mặt chưa đáp ứng yêu cầu; nhận thức của một bộ phận cán bộ, chiến sĩ chưa đầy đủ; cơ cấu tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí và trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ đối ngoại còn bất cập. Về mặt học thuật, khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là chưa có công trình nào tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học để luận giải một cách toàn diện, hệ thống về vai trò ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ CQBĐ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Từ việc luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ CQBĐ, luận án đề xuất các yêu cầu và giải pháp nhằm phát huy vai trò này trong tình hình hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, rút ra giá trị và xác định những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu.
- Làm rõ nội dung biểu hiện và các yếu tố quy định đến thực hiện vai trò ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ CQBĐ hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện vai trò ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ CQBĐ thời gian qua, chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất các yêu cầu và giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ CQBĐ hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: trực tiếp thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại; củng cố tiềm lực quốc phòng và thế trận quốc phòng toàn dân trên biển; tăng cường hợp tác quốc phòng với hải quân các nước để duy trì môi trường hòa bình và nâng cao uy tín quốc gia; tham gia xây dựng QCHQ cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
- Về không gian: Phạm vi toàn QCHQ, trọng tâm là hoạt động ĐNQP của Bộ Tư lệnh Hải quân (BTLHQ) và các cơ quan, đơn vị trực thuộc, có tham chiếu số liệu đánh giá từ Cục Đối ngoại (Bộ Quốc phòng).
- Về thời gian: Khảo sát các tư liệu, số liệu thực tiễn từ năm 2013 đến thời điểm hoàn thành luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan 40 công trình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước, phân loại theo các nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính được điểm lại |
| Nghiên cứu quốc tế về Biển Đông và chủ quyền biển, đảo |
Carlyle A.; Renato Cruz De Castro (2012); Michael Tkacik (2018). |
Phân tích yêu sách "đường đứt khúc 9 đoạn", việc quân sự hóa các thực thể, đánh giá rủi ro của việc áp dụng chính trị thực tiễn (Realpolitik) và đề xuất cơ chế đối thoại đa phương dựa trên Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982). |
| Nghiên cứu quốc tế về đối ngoại quốc phòng và ngoại giao hải quân |
Andrew Cottey & Anthony Forster (2004); Brig KA Muthana (2011); Spain Defence Ministry (2012); Tuneer Mukherjee (2018); Derek Grossman & Logan Ma (2020). |
Định hình khái niệm ngoại giao quốc phòng thời bình, các hình thức hợp tác quân sự, vai trò của tùy viên quân sự; phân tích việc sử dụng lực lượng hải quân, cảnh sát biển, dân quân biển trong chiến lược quốc gia. |
| Nghiên cứu trong nước về chủ quyền biển, đảo Việt Nam |
Ban Tuyên giáo Trung ương (2013); Phạm Ngọc Trâm (2016); Lê Hải Bình (2017); Trương Tấn Sang (2019); Nguyễn Thanh Long (2021); Phạm Quang Vinh (2021). |
Hệ thống hóa lịch sử quản lý, khai thác và bảo vệ biển, đảo; chỉ rõ 4 vấn đề tồn tại trên Biển Đông (Hoàng Sa, Trường Sa, phân định vùng biển, xác định ranh giới ngoài thềm lục địa); đề xuất phương châm ba chữ "công" (công pháp, công khai, công luận). |
| Nghiên cứu trong nước về đối ngoại và đối ngoại quốc phòng |
Phạm Bình Minh (Chủ biên, 2010); Lê Hoài Trung (2017); Hoàng Đình Nhàn (2017); Vũ Dương Huân (2018); Nguyễn Phú Trọng (2018); Khương Viết Thành (2018); Nguyễn Hồng Quân (2019); Bộ Quốc phòng (2019 - Sách trắng); Hoàng Phúc Lâm (2022). |
Khẳng định ĐNQP là trụ cột đối ngoại, là kế sách giữ nước từ sớm, từ xa bằng biện pháp hòa bình; đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả ĐNQP, phân tích nguyên tắc lợi ích quốc gia - dân tộc và hội nhập quốc tế về quốc phòng. |
| Nghiên cứu về Hải quân và ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam |
Nguyễn Hữu Bình (2012); BTL Hải quân (2014, 2015); Quân đội nhân dân Việt Nam (2016); Nguyễn Trọng Bình (2018); Phạm Hoài Nam (2018); Nguyễn Duy Tỷ (2019); Trần Thanh Nghiêm (2020). |
Làm rõ lịch sử chiến đấu, xây dựng Quân chủng hiện đại; công tác tuyên truyền biển đảo; hoạt động ĐNQP của các Vùng Hải quân (như Vùng 5) và các giải pháp nâng cao hiệu quả ĐNQP Hải quân trên các vùng biển giáp ranh. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã cung cấp nền tảng tư liệu phong phú, phần lớn các nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ quan hệ quốc tế, lịch sử quân sự hoặc khoa học pháp lý. Chưa có công trình nào thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu một cách độc lập, có hệ thống và toàn diện về vai trò ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam; chưa làm rõ các đặc điểm, nội dung biểu hiện, các yếu tố quy định, cũng như chưa tổng kết thực trạng và đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong bối cảnh mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
- Hệ tư tưởng và lý luận chính trị: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của biển, đảo, phương thức giữ yên bờ cõi, phát huy sức mạnh tự lực cánh sinh kết hợp với hoạt động đối ngoại rộng mở; các nghị quyết, chỉ thị, văn kiện Đại hội Đảng (đặc biệt là Đại hội XII, Đại hội XIII, Nghị quyết số 28-NQ/TW khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Nghị quyết số 29-NQ/TW khóa XII về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng, Nghị quyết Trung ương 8 khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045).
- Cơ sở pháp lý quốc tế và quốc gia: UNCLOS 1982, Hiến pháp năm 2013, Luật Biển Việt Nam năm 2012, Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Sách trắng Quốc phòng Việt Nam năm 2019.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp luận chung và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng xuyên suốt toàn bộ đề tài.
- Phương pháp lôgíc và lịch sử: Sử dụng để luận giải quá trình hình thành, phát triển các quan niệm, đặc điểm, nội dung và các yếu tố quy định vai trò ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh và thống kê: Sử dụng để xử lý dữ liệu lý luận, văn kiện và các báo cáo thực tiễn về công tác đối ngoại.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả tiến hành điều tra khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan - binh sĩ tại ngũ nhằm thu thập dữ liệu thực chứng đánh giá thực trạng.
Nguồn tư liệu và địa bàn khảo sát
- Tư liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết công tác ĐNQP và hội nhập quốc tế của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Hải quân, Cục Chính trị Hải quân, Phòng Đối ngoại Hải quân (thành lập theo Quyết định số 426/BTL ngày 18/8/1978 của Bộ Tư lệnh Hải quân), Bộ Tư lệnh các Vùng Hải quân và Cục Đối ngoại (Bộ Quốc phòng).
- Địa bàn khảo sát thực tế: Phòng Đối ngoại, Bộ Tham mưu Hải quân; Lữ đoàn 170 (Vùng 1 Hải quân); các Lữ đoàn 162, 146, 957 (Vùng 4 Hải quân); Lữ đoàn 175 (Vùng 2 Hải quân); Lữ đoàn 175 (Vùng 5 Hải quân); Học viện Hải quân; Nhà máy X52.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 tiến hành phân tích, đánh giá 40 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung: các vấn đề về Biển Đông và bảo vệ CQBĐ; lý luận và thực tiễn về đối ngoại, đối ngoại quốc phòng; hoạt động ĐNQP của lực lượng Hải quân. Tác giả khẳng định giá trị kế thừa từ các công trình đi trước, đồng thời xác định 4 vấn đề trọng tâm mà luận án tập trung giải quyết:
- Luận giải bảo vệ CQBĐ theo tư duy mới của Đảng về quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
- Xác lập quan niệm ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam, chỉ rõ nội dung biểu hiện và các yếu tố quy định việc thực hiện vai trò này.
- Đánh giá khách quan thực trạng, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra đối với ĐNQP Hải quân từ năm 2013 đến nay dựa trên tư liệu thực tiễn và điều tra khảo sát.
- Xác định yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy vai trò ĐNQP của Hải quân trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về vai trò đối ngoại quốc phòng của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo
Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý luận của đề tài:
- Khái niệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam: Là tổng thể các hoạt động của cả hệ thống chính trị và toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước nhằm ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hành động xâm hại, bảo đảm toàn vẹn chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, an ninh, an toàn hàng hải và hàng không để phát triển bền vững kinh tế biển.
- Phân định các cấp độ quyền trên biển: Luận giải chi tiết sự khác biệt giữa chủ quyền quốc gia (toàn vẹn, tuyệt đối trên nội thủy, lãnh hải, vùng trời trên lãnh hải, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển) với quyền chủ quyền và quyền tài phán trong vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) và thềm lục địa theo UNCLOS 1982 và Luật Biển Việt Nam 2012.
- Cơ cấu lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam: Gồm Bộ Tư lệnh và các Vùng Hải quân, tổ chức thành 5 binh chủng chiến đấu tiến thẳng lên hiện đại: Tàu mặt nước, Tàu ngầm (Kilo 636), Không quân Hải quân (máy bay EC-225, DHC-6), Pháo binh - Tên lửa bờ (Bastion, radar SCORE-3000), Hải quân đánh bộ và Đặc công Hải quân, cùng các tàu hộ vệ tên lửa Gepard 3.9.
- Quan niệm về ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam: Là một bộ phận của ĐNQP Việt Nam, gồm tổng thể các hoạt động của Hải quân trong tham mưu, phối hợp và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại quốc phòng theo thẩm quyền, nhằm bảo vệ chủ quyền, duy trì hòa bình, xây dựng lòng tin và nâng cao năng lực bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
- Nội dung biểu hiện và yếu tố quy định: Luận giải vai trò thông qua công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại; xây dựng tiềm lực, thế trận quốc phòng toàn dân trên biển; tham gia các cơ chế đa phương (ADMM, ADMM+, ANCM, WPNS, CUES, DOC/COC); tiếp nhận chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực quân sự; chịu sự quy định của bối cảnh quốc tế, sự lãnh đạo của Đảng, tiềm lực quốc phòng và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ hải quân.
Chương 3: Thực trạng thực hiện vai trò đối ngoại quốc phòng của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo và những vấn đề đặt ra hiện nay
Chương 3 tổng kết, đánh giá kết quả thực tiễn triển khai từ năm 2013 đến nay:
- Thành tựu chủ yếu: Hoạt động ĐNQP Hải quân đã hoàn thành tốt chức năng tham mưu chiến lược; đẩy mạnh tuần tra liên hợp, thiết lập đường dây nóng với hải quân các nước láng giềng; tham gia tích cực các diễn đàn hải quân đa phương; phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ quốc tế; tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật và mở rộng đào tạo cán bộ, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền và giữ vững môi trường hòa bình trên biển.
- Hạn chế còn tồn tại: Hoạt động thông tin, tuyên truyền đối ngoại có thời điểm chưa kịp thời, nội dung và hình thức chưa thực sự đa dạng; sự phối hợp giữa một số cơ quan, đơn vị có lúc chưa đồng bộ; tổ chức biên chế ĐNQP tại các đơn vị cơ sở (nhất là cấp Vùng) chủ yếu là kiêm nhiệm; cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm và trình độ ngoại ngữ, kỹ năng đối ngoại của một bộ phận cán bộ còn bất cập trước yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Nguyên nhân và vấn đề đặt ra: Nguyên nhân khách quan xuất phát từ diễn biến phức tạp, khó lường của tình hình an ninh biển và sự khác biệt về lợi ích giữa các quốc gia. Nguyên nhân chủ quan do nhận thức của một số cấp ủy, chỉ huy chưa thật sâu sắc, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối ngoại chuyên trách chưa theo kịp thực tiễn. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện cơ chế lãnh đạo, đổi mới quy trình phối hợp và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ĐNQP.
Chương 4: Yêu cầu, giải pháp phát huy vai trò đối ngoại quốc phòng của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo hiện nay
Chương 4 xác định phương hướng và các biện pháp đồng bộ:
- Hệ thống yêu cầu có tính nguyên tắc:
- Giữ vững sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý tập trung của Nhà nước đối với hoạt động ĐNQP.
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ; xử lý hài hòa mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh.
- Bám sát phương châm đối ngoại: "Tích cực, chủ động, chắc chắn, linh hoạt, hiệu quả", bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa bằng biện pháp hòa bình.
- Các nhóm giải pháp cơ bản:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các cấp và cán bộ, chiến sĩ toàn Quân chủng về vị trí, vai trò của ĐNQP trong bảo vệ CQBĐ.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức ĐNQP: Đẩy mạnh tuần tra chung, giao lưu hữu nghị, chia sẻ thông tin an ninh hàng hải song phương và đa phương; chủ động tham gia thực thi DOC và xây dựng COC thực chất, hiệu lực.
- Kiện toàn tổ chức biên chế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Củng cố Phòng Đối ngoại thuộc Bộ Tư lệnh và hoàn thiện cán bộ đối ngoại chuyên trách tại các Vùng; tăng cường đào tạo ngoại ngữ, kiến thức pháp luật quốc tế (UNCLOS 1982) và kỹ năng đàm phán.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Kết hợp chặt chẽ giữa ĐNQP Hải quân với đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân và các lực lượng thực thi pháp luật trên biển (Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Bộ đội Biên phòng).
- Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động đối ngoại quân sự trên các vùng biển, đảo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận giải và xác lập quan niệm khoa học về ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các đặc điểm, nội dung biểu hiện và các yếu tố khách quan, chủ quan quy định việc thực hiện vai trò ĐNQP của lực lượng Hải quân trong mối quan hệ gắn kết với chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
- Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa sức mạnh quốc phòng bên trong với việc mở rộng hợp tác đối ngoại quân sự bên ngoài nhằm tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng thực hiện vai trò ĐNQP của Hải quân nhân dân Việt Nam giai đoạn từ năm 2013 đến nay thông qua hệ thống tư liệu chính thống của Bộ Quốc phòng, Quân chủng Hải quân và kết quả điều tra xã hội học thực địa.
- Chỉ rõ các mặt hạn chế, nguyên nhân và các mâu thuẫn thực tiễn cần giải quyết trong công tác ĐNQP của Quân chủng.
- Đề xuất hệ thống các yêu cầu và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Hải quân và các cơ quan tham mưu trong việc hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch ĐNQP thời gian tới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn từ năm 2013 đến nay và tập trung khảo sát trong phạm vi Quân chủng Hải quân cùng các đơn vị phối thuộc trực tiếp. Một số số liệu chuyên sâu về hoạt động đối ngoại quân sự mang tính bảo mật nên được khái quát hóa theo các báo cáo tổng kết được phép công bố.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng cơ chế phối hợp tác chiến và đối ngoại giữa Hải quân nhân dân Việt Nam với các lực lượng thực thi pháp luật trên biển khác (Cảnh sát biển, Kiểm ngư) trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng.
- Nghiên cứu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến việc chuyển đổi số và nâng cao năng lực kỹ thuật đối ngoại quân sự của Hải quân nhân dân Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan lãnh đạo, chỉ huy quân sự: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy và Bộ Tư lệnh Hải quân hoạch định chủ trương, chỉ đạo công tác ĐNQP và xây dựng lực lượng Hải quân hiện đại.
- Đối với các học viện, nhà trường quân đội: Là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên khảo trong các môn học về Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nghệ thuật quân sự, Công tác đảng - công tác chính trị và Nghiệp vụ đối ngoại quốc phòng.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung phân tích, phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học quân sự và nguồn tài liệu tổng quan 40 công trình học thuật về chủ quyền biển đảo và ngoại giao quốc phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối ngoại quốc phòng của Hải quân nhân dân Việt Nam là gì?
Đối ngoại quốc phòng của Hải quân nhân dân Việt Nam là một bộ phận của ĐNQP Việt Nam, bao gồm tổng thể các hoạt động của Hải quân trong tham mưu, phối hợp và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách ĐNQP của Đảng, Nhà nước và Quân đội theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; nhằm bảo vệ chủ quyền, duy trì môi trường hòa bình, ổn định trên biển và nâng cao vị thế của Quân đội trên trường quốc tế.
2. Dữ liệu thực tiễn của luận án được thu thập từ những đơn vị nào?
Dữ liệu khảo sát và điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến được thực hiện tại: Phòng Đối ngoại (Bộ Tham mưu Hải quân), Lữ đoàn 170 (Vùng 1 Hải quân), Lữ đoàn 162, Lữ đoàn 146, Lữ đoàn 957 (Vùng 4 Hải quân), Lữ đoàn 175 (Vùng 2 Hải quân), Lữ đoàn 175 (Vùng 5 Hải quân), Học viện Hải quân và Nhà máy X52; kết hợp tham chiếu báo cáo tổng kết của Cục Đối ngoại (Bộ Quốc phòng).
3. Khung thời gian và nội dung trọng tâm của luận án được xác định như thế nào?
Luận án nghiên cứu các tư liệu, số liệu từ năm 2013 đến thời điểm nghiên cứu, tập trung vào 4 nội dung: thông tin tuyên truyền đối ngoại; củng cố thế trận quốc phòng toàn dân trên biển; hợp tác quốc phòng song phương, đa phương; tham gia xây dựng Quân chủng Hải quân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
4. Cơ quan chuyên trách về ĐNQP của Quân chủng Hải quân được thành lập khi nào?
Ở cấp Bộ Tư lệnh Hải quân, cơ quan chuyên trách là Phòng Đối ngoại, được thành lập theo Quyết định số 426/BTL ngày 18 tháng 8 năm 1978 của Bộ Tư lệnh Quân chủng, với chức năng tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động ĐNQP và công tác chuyên gia trong toàn Quân chủng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Cần là công trình nghiên cứu chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học đã giải quyết một cách toàn diện vấn đề vai trò đối ngoại quốc phòng của Hải quân nhân dân Việt Nam trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích khách quan thực trạng triển khai từ năm 2013 đến nay và xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Hải quân và là tài liệu học thuật giá trị cho nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực quân sự - quốc phòng.