Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI, khoa học và công nghệ ngày càng khẳng định vai trò là lực lượng sản xuất trực tiếp. Nguồn lực thông tin - tư liệu trở thành yếu tố then chốt bảo đảm sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Nhận thức rõ vai trò này, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 16/NQ-TW của Bộ Chính trị về khoa học và công nghệ trong thời kỳ đổi mới, trong đó nhấn mạnh yêu cầu: "Xây dựng hệ thống thông tin hiện đại hoá về khoa học và công nghệ kịp thời cung cấp thông tin cho các cơ quan lãnh đạo và quản lý, các cơ quan nghiên cứu, các cơ sở sản xuất, dành quỹ ngoại tệ thích đáng để mua các tư liệu thông tin cần thiết từ nước ngoài, nhất là các nước có trình độ phát triển cao".

Thực tiễn hoạt động thông tin - thư viện trên thế giới và tại Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn khi tài nguyên thông tin chuyển dịch mạnh mẽ từ dạng in ấn truyền thống sang định dạng điện tử:

  • Tài nguyên điện tử gia tăng với tốc độ nhanh chóng nhưng phân tán trên nhiều hệ thống độc lập của các nhà cung cấp khác nhau, gây khó khăn cho bạn đọc trong việc tra cứu, đối chiếu và quản lý kết quả.
  • Khoảng 89% nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng được thực hiện qua các công cụ tìm kiếm phổ thông trên Internet như Google, khiến người dùng dần xa rời thư viện do rào cản về giao diện phức tạp và thiếu khả năng chuyển giao tài liệu toàn văn tức thì.
  • Các cơ quan thư viện gặp trở ngại trong việc quản trị tập trung, tổ chức tài nguyên số thành các chủ đề thống nhất, kiểm soát quyền truy cập và thống kê hiệu quả sử dụng để tối ưu hóa ngân sách bổ sung.

Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Viện KH&CN VN) là cơ quan nghiên cứu khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ trọng điểm của cả nước. Trung tâm Thông tin – Tư liệu (TT-TL) trực thuộc Viện đóng vai trò đầu mối quản lý mạng lưới thông tin phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực trình độ cao. Trước yêu cầu tự động hóa và hiện đại hóa thư viện số, năm 2009, Trung tâm đã đưa vào vận hành cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib kết hợp hệ thống liên kết OpenURL SFX của công ty Ex Libris. Khóa luận tốt nghiệp "Những ưu điểm của quá trình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib tại Trung tâm Thông tin - Tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam" của tác giả Đỗ Thị Thanh Tịnh (năm 2012) tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình ứng dụng này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực tế quá trình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib tại Trung tâm TT-TL Viện KH&CN VN, làm rõ các ưu điểm trong hoạt động khai thác tài nguyên số và đề xuất các định hướng nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm tại Trung tâm cũng như hệ thống các cơ quan thông tin - thư viện tại Việt Nam.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1 (Lý luận): Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về cổng tìm kiếm siêu dữ liệu trong hoạt động thông tin - thư viện và các công trình nghiên cứu về phần mềm MetaLib.
    • Nhiệm vụ 2 (Thực tiễn): Khảo sát, phân tích thực trạng và những ưu điểm thực tế của việc vận hành MetaLib tại Trung tâm TT-TL Viện KH&CN VN.
    • Nhiệm vụ 3 (Định hướng): Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu trong thời gian tiếp theo.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib.
    • Phạm vi nghiên cứu: Quá trình áp dụng phần mềm tại Trung tâm Thông tin – Tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành, khung lý thuyết thư viện số và văn bản pháp lý quản lý:

  • Khái niệm Thư viện số (Digital Library): Tài liệu tiếp cận khái niệm thư viện số từ hai góc độ: định nghĩa của Wikipedia mở (hệ thống điện tử cao cấp quản lý tài liệu số hóa cho phép truy cập toàn văn từ xa) và định nghĩa của Hiệp hội Thư viện Kỹ thuật số Mỹ năm 2000 (nhấn mạnh nguồn lực chuyên môn hóa trong lựa chọn, cấu trúc, phổ biến, bảo quản tính toàn vẹn của các bộ sưu tập số hóa nhằm phục vụ cộng đồng).
  • Khái niệm Siêu dữ liệu (Metadata): Được định nghĩa là "dữ liệu về dữ liệu" (data about data) hoặc dữ liệu có cấu trúc mô tả các đối tượng thông tin. Tác giả trích dẫn định nghĩa của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2010) và TS. Warwick Cathro (1994), xác định siêu dữ liệu là các thành phần mô tả thuộc tính đối tượng, thiết lập ngữ cảnh và hỗ trợ truy cập tài nguyên thông tin.
  • Cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib và hệ thống SFX: MetaLib là giải pháp tìm kiếm thông tin học thuật cho phép thực hiện truy vấn đồng thời trên hơn 1.500 cơ sở dữ liệu (CSDL), tích hợp bộ lọc khử trùng lặp, gom nhóm theo chủ đề và kết nối dịch vụ chuyển giao tài nguyên toàn văn thông qua máy chủ OpenURL SFX của hãng Ex Libris (phân phối tại Việt Nam qua Công ty Cổ phần DVTM và Thông tin Kỹ thuật - TED Engineering Documents JSC).
  • Khung pháp lý và quản lý: Quyết định số 595/VKH-TCCB ngày 12/10/1982 của Viện Khoa học Việt Nam thành lập Trung tâm Thông tin khoa học (tiền thân của Trung tâm TT-TL); Quyết định số 2178/QĐ-KHCNVN ngày 30/12/2008 quy định quyền tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Nghị quyết số 16/NQ-TW của Bộ Chính trị.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát trực tiếp hạ tầng phần cứng, mạng, quy trình cấp phát tài khoản và thao tác vận hành cổng MetaLib/SFX tại Trung tâm.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Xử lý các tài liệu lý thuyết, hồ sơ dự án thư viện số, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của hãng Ex Libris và các bài báo khoa học liên quan.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi hành vi, thao tác tra cứu của người dùng tin và quy trình biên tập, quản trị của cán bộ thư viện trên hệ thống.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiếp nhận ý kiến chuyên môn của lãnh đạo (TS. Nguyễn Tiến Đạt - Giám đốc Trung tâm), cán bộ phụ trách công nghệ và người dùng tin trực tiếp.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu hành chính, nhân sự, quy mô vốn tài liệu số hóa nội sinh và các gói CSDL ngoại sinh được mua quyền truy cập tại Trung tâm TT-TL Viện KH&CN VN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Trung tâm Thông tin - Tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tổng quan về cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib

Chương 1 giới thiệu vị trí pháp lý, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nguồn lực thông tin của Trung tâm TT-TL Viện KH&CN VN (đặt tại A11-18 đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội), đồng thời tổng quan về giải pháp công nghệ MetaLib.

Phòng ban trực thuộc Chức năng - Nhiệm vụ chính Nhân sự (Biên chế + Hợp đồng)
Phòng Quản lý tổng hợp Giúp Giám đốc quản lý hành chính, tổ chức, tài vụ, tài sản, kế hoạch, đào tạo, tuyên truyền và hợp tác quốc tế. 6 biên chế + 1 hợp đồng
Phòng Thư viện Bổ sung, phân loại, quản lý tài liệu in; kết nối tài nguyên điện tử; hướng dẫn nghiệp vụ mạng lưới thư viện trực thuộc Viện. 9 biên chế + 2 hợp đồng
Phòng Lưu trữ thông tin khoa học Thu thập, xử lý, bảo quản tài liệu không công bố, báo cáo khoa học, luận án tiến sĩ, tài liệu mật, hồ sơ lưu trữ. 5 biên chế
Phòng Nghiên cứu Lịch Nghiên cứu vấn đề Lịch Việt Nam; cung cấp số liệu lịch hàng năm cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; lập bảng đối chiếu âm - dương lịch. 3 biên chế
Phòng Thông tin khoa học Thu thập, phân tích, tổng hợp tin; biên tập và xuất bản các bản tin khoa học kỹ thuật định kỳ (Vật lý, Toán - Cơ, Hóa học, Sinh học...). 5 biên chế
Phòng Thông tin sở hữu công nghiệp Cung cấp thông tin sáng chế, giải pháp hữu ích trong và ngoài nước; hướng dẫn thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ. 4 biên chế

Quy mô tài nguyên thông tin tại Trung tâm bao gồm:

  • CSDL Sách: Gần 20.000 đầu sách, cập nhật khoảng 9.000 biểu ghi thư mục.
  • CSDL Tạp chí điện tử: ScienceDirect của Elsevier (2.156 đầu tạp chí thuộc 14 chủ đề); 7 tạp chí AIP - APS (Mỹ); 66 tạp chí IOP (Anh); 1.200 tạp chí SpringerLink; các tạp chí thuộc ProQuest Central; Science Online và Science Now (AAAS); chuẩn bị bổ sung 34 tạp chí ACS và 11 tạp chí AIP. Tổng số gồm 652 tạp chí tiếng Latinh, 144 tạp chí tiếng Slavơ với hơn 107.000 biểu ghi.
  • CSDL Nội sinh SCIDOC: Xây dựng trên phần mềm ISIS for Windows từ năm 1994 (bản tiếng Việt đạt trên 20.000 biểu ghi thư mục đa ngành; bản tiếng Anh xây dựng từ năm 2001 đạt khoảng 6.000 biểu ghi).
  • CSDL Điều tra cơ bản (ĐTCB): Cập nhật kết quả nghiên cứu về địa lý, địa chất, vật lý địa cầu, hải dương học.
  • Ấn phẩm thông tin định kỳ: Bản tin tóm tắt patent; Bản tin ngắn chọn lọc (6 số/năm); Bản tin dịch chọn lọc thành tựu khoa học công nghệ thế giới (4 số/năm).

Người dùng tin tại Trung tâm được phân thành hai nhóm chính: nhóm cán bộ khoa học/quản lý (nhu cầu thông tin chính xác, kịp thời, truy cập từ xa) và nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy (nhu cầu tra cứu chuyên sâu, tự xử lý thông tin). Chương 1 cũng trình bày về công ty Ex Libris (hơn 460 nhân viên, 11 công ty con, 12 nhà phân phối toàn cầu) và các trường đại học hàng đầu thế giới đang vận hành MetaLib/SFX như Harvard, Cambridge, Oxford, Yale, MIT, Liên minh thư viện Đại học Bang California (CSU - áp dụng từ 2002), Hiệp hội CAPES (Brazil - phục vụ hơn 300 trường đại học qua cổng Periodical Portal).

Chương 2: Những ưu điểm của quá trình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib tại Trung tâm Thông tin - Tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Chương 2 phân tích cơ sở, lộ trình và thực trạng triển khai phần mềm MetaLib trong Dự án xây dựng Thư viện điện tử của Viện KH&CN VN.

Lộ trình triển khai: Dự án Giai đoạn 1 triển khai từ tháng 11/2008 đến tháng 12/2009 với 2 mục tiêu: thiết lập trang web quản lý tài nguyên ngoại sinh và quản lý quyền truy cập của độc giả qua mạng Internet. Ngày 18/09/2009, Viện lựa chọn giải pháp MetaLib và OpenURL SFX; cổng thông tin chính thức vận hành thành công vào ngày 21/08/2009.

Thực trạng vận hành các phân hệ chức năng:

  1. Quản trị người dùng và xác thực:
    • Đăng ký theo IP tĩnh (On-campus): Dành cho các đơn vị trực thuộc có mạng nội bộ cố định.
    • Đăng ký theo ID/Password (Off-campus): Cấp tài khoản cá nhân cho cán bộ nghiên cứu truy cập từ xa ngoài khuôn viên Viện, tích hợp qua Patron Directory Service (PDS) hỗ trợ Single Sign-On/Sign-Off (SSO) và máy chủ Proxy Server.
  2. Tìm kiếm nhanh bài báo (Quick Search): Hỗ trợ tìm kiếm đơn giản theo từ khóa trong các bộ sưu tập chuyên ngành và tìm kiếm nâng cao kết hợp toán tử Boolean (AND, OR, NOT). Kết quả hiển thị linh hoạt theo 3 dạng (dạng bảng, tóm tắt, chi tiết) và cho phép sắp xếp theo độ phù hợp, tác giả, năm xuất bản hoặc tên CSDL.
  3. Tìm kiếm tạp chí điện tử (Find e-Journal): Tra cứu danh mục tạp chí theo nhan đề (bắt đầu bằng hoặc chứa từ khóa), duyệt theo chữ cái A-Z, theo chủ đề chuyên ngành, vị trí vốn tư liệu (ISSN, nhà cung cấp) và tính năng CitationLinker (trình kết nối trích dẫn để tìm trực tiếp bài báo theo năm, tập, số, trang).
  4. Tìm kiếm cơ sở dữ liệu (Find Database): Duyệt và tìm CSDL theo tên, theo chủ đề hoặc vị trí vốn tư liệu; cung cấp mô tả chi tiết của từng CSDL.
  5. Tìm kiếm nhiều cơ sở dữ liệu (MetaSearch): Cho phép gửi truy vấn đồng thời tới tối đa 10 CSDL khác nhau trong một lần tìm kiếm; hệ thống tự động tổng hợp kết quả, loại bỏ các bản ghi trùng lặp và phân nhóm theo chủ đề.
  6. Khu vực nghiên cứu riêng (My Research / My Space): Cho phép độc giả tạo không gian cá nhân hóa, lưu trữ các biểu ghi tìm được vào giỏ tài liệu, tạo các thư mục nghiên cứu riêng biệt, cấu hình cổng mặc định, ngôn ngữ giao diện và xuất khẩu biểu ghi sang định dạng văn bản chuẩn hoặc chuẩn MARC.
Chức năng MetaLib Phương thức tra cứu chính Dạng hiển thị kết quả Tính năng tích hợp SFX
Quick Search Tìm đơn giản theo từ khóa, tìm nâng cao với toán tử Boolean (AND/OR/NOT). Dạng bảng, dạng tóm tắt, dạng đầy đủ. Kết nối biểu ghi tới bài báo toàn văn trên trang chủ CSDL.
Find e-Journal Theo nhan đề, danh mục chữ cái A-Z, chủ đề, ISSN, CitationLinker. Danh sách tạp chí kèm thông tin CSDL chứa. Cung cấp link tới số tạp chí cụ thể, toàn văn bài báo.
Find Database Theo tên CSDL, theo chữ cái đầu, theo chuyên mục chủ đề. Xem dạng bảng, xem tóm tắt kèm mô tả CSDL. Chuyển tiếp tới giao diện tìm kiếm gốc của CSDL.
MetaSearch Tìm kiếm liên hợp đồng thời tối đa 10 CSDL đã chọn. Bảng tổng hợp gom nhóm, kết hợp kết quả từ nhiều nguồn. Khử trùng lặp bản ghi, điều hướng tới nguồn toàn văn khả dụng.
My Research Quản lý giỏ biểu ghi, tạo lập thư mục lưu trữ cá nhân. Bảng, tóm tắt, chi tiết; xuất chuẩn Text/MARC. Lưu vết liên kết SFX vào mục tài liệu nghiên cứu riêng.

Các ưu điểm nổi bật được tổng kết:

  • Phục vụ đa cấp độ người dùng: Đáp ứng linh hoạt từ người dùng mới (Quick Search) đến chuyên gia nghiên cứu sâu (MetaSearch). Hỗ trợ 3 dạng kết nối tài nguyên: Full (tìm kiếm và nhận kết quả trực tiếp trong MetaLib), Search and Link (tìm trong MetaLib, chuyển kết quả sang CSDL mục tiêu) và Link Only (tìm trực tiếp trên CSDL mục tiêu).
  • Tổ chức tài nguyên theo bộ sưu tập chuyên ngành: Phân loại dữ liệu thành các lĩnh vực: Hóa học và khoa học vật liệu; Kỹ thuật và công nghệ; Toán học; Nông nghiệp và thực phẩm; Khoa học máy tính; Khoa học môi trường; Vật lý và thiên văn; Sinh học và khoa học về sự sống; Khoa học Trái đất; Sở hữu trí tuệ; kết nối kho tài liệu nội sinh xây dựng trên DSpace.
  • Quản lý tập trung và chuẩn hóa: Tích hợp cơ sở dữ liệu KnowledgeBase toàn cầu của Ex Libris, phân hệ PDS quản lý chứng thực người dùng và tuân thủ các chuẩn nghiệp vụ thư viện quốc tế.

Chương 3: Một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả quá trình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu tại Trung tâm Thông tin - Tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Chương 3 đề xuất 3 nhóm định hướng trọng tâm nhằm khai thác tối đa năng lực của cổng MetaLib tại cơ quan:

  1. Phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm:
    • Tăng cường đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước và mở rộng hợp tác, chia sẻ tài nguyên với các đối tác trong và ngoài nước.
    • Lập kế hoạch sát sao và ưu tiên hàng đầu cho việc thu thập, xử lý và số hóa nguồn tin nội sinh, nguồn tin tiềm năng của Viện.
    • Giải quyết triệt để các vấn đề về bảo quản số, quy chế khai thác và bản quyền sở hữu trí tuệ đối với tài nguyên điện tử.
  2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao:
    • Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tra cứu, khai thác MetaLib/SFX cho người dùng tin (cán bộ nghiên cứu, giảng viên).
    • Đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ thư viện nhằm làm chủ công nghệ, quản trị hệ thống và cấu hình KnowledgeBase.
  3. Khai thác triệt để ứng dụng phần mềm tại cơ quan:
    • Tích hợp cổng tìm kiếm MetaLib vào cổng thông tin chung của Viện và website các viện chuyên ngành.
    • Bổ sung và tích hợp các dịch vụ thuật ngữ chuyên ngành để hỗ trợ truy vấn đa ngôn ngữ.
    • Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá và hoàn thiện cơ chế hiển thị kết quả tìm kiếm liên hợp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả và đóng góp thực tiễn:

  • Khái quát hóa bức tranh công nghệ: Đề tài là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về việc triển khai cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib và hệ thống liên kết SFX tại một trung tâm thông tin khoa học chuyên ngành.
  • Hệ thống hóa số liệu tài nguyên: Cung cấp bức tranh chi tiết về nguồn tài nguyên điện tử của Viện KH&CN VN với gần 20.000 đầu sách, hơn 107.000 biểu ghi tạp chí quốc tế (ScienceDirect, Springer, IOP, AIP, ProQuest...), hơn 200.000 sách điện tử MyLibrary và CSDL nội sinh SCIDOC.
  • Khẳng định tính ưu việt của mô hình "One-Stop Shop": Làm rõ khả năng tích hợp tìm kiếm song song nhiều CSDL, gom nhóm, lọc trùng và chuyển giao tài liệu toàn văn nhanh chóng, khắc phục tình trạng phân mảnh tài nguyên số và nâng cao năng suất nghiên cứu của cán bộ khoa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn hệ thống mới đưa vào vận hành (từ cuối năm 2009 đến đầu năm 2012), do đó số liệu thống kê chủ yếu tập trung vào cấu hình kỹ thuật và mô hình quy trình; thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế về hành vi người dùng dài hạn còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận định hướng các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đo lường định lượng mức độ khai thác thực tế của người dùng thông qua nhật ký hệ thống (log files), đánh giá hiệu quả kinh tế của từng gói CSDL ngoại sinh và xây dựng cơ chế liên thông cổng tìm kiếm MetaLib với mạng lưới thư viện các viện nghiên cứu thành viên trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn giá trị cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Thông tin - Thư viện: Nắm vững cấu trúc, nguyên lý hoạt động của hệ thống tìm kiếm liên hợp (Federated Search), máy chủ liên kết OpenURL (SFX), cấu trúc siêu dữ liệu và mô hình tổ chức không gian thư viện số.
  • Cán bộ quản trị thư viện và cơ quan thông tin KH&CN: Tham khảo quy trình tổ chức, thiết lập chính sách phân quyền truy cập (On-campus qua IP, Off-campus qua PDS/Proxy) và phương thức quản lý CSDL KnowledgeBase khi triển khai các hệ thống cổng tìm kiếm tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Cổng MetaLib tại Trung tâm TT-TL Viện KH&CN VN được chính thức đưa vào vận hành từ thời điểm nào và do đơn vị nào cung cấp giải pháp?

Hệ thống cổng tìm kiếm MetaLib và giải pháp OpenURL SFX của hãng Ex Libris được Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Thông tin Kỹ thuật (TED Engineering Documents JSC) phân phối, ký kết lựa chọn ngày 18/09/2009 và chính thức vận hành thành công tại Trung tâm từ ngày 21/08/2009 trong khuôn khổ Giai đoạn 1 của Dự án xây dựng Thư viện điện tử.

2. Hệ thống quản lý và xác thực người dùng trong MetaLib tại Trung tâm được tổ chức theo những phương thức nào?

Hệ thống tổ chức xác thực qua 2 phương thức:

  • Theo địa chỉ IP tĩnh (On-campus): Dành cho các đơn vị thành viên có dải IP cố định truy cập trong mạng nội bộ.
  • Theo tài khoản ID/Mật khẩu (Off-campus): Cấp riêng cho cán bộ khoa học đăng ký để truy cập từ xa ngoài mạng cơ quan thông qua Module quản trị Thư mục bạn đọc (Patron Directory Service - PDS) hỗ trợ Single Sign-On và máy chủ Proxy Server.

3. Tính năng tìm kiếm nhiều cơ sở dữ liệu (MetaSearch) trong MetaLib có những đặc điểm kỹ thuật và giới hạn nào?

MetaSearch cho phép gửi truy vấn đồng thời tới tối đa 10 CSDL cùng một lúc. Hệ thống sẽ tích hợp kết quả từ các nguồn, tự động loại bỏ các biểu ghi trùng lặp, gom nhóm kết quả theo chủ đề và hỗ trợ 3 chế độ xem: dạng bảng, dạng tóm tắt và dạng chi tiết.

4. Trung tâm Thông tin – Tư liệu Viện KH&CN VN quản trị những nguồn cơ sở dữ liệu điện tử nào qua hệ thống?

Trung tâm quản trị nguồn CSDL sách (gần 20.000 đầu sách), sách điện tử MyLibrary (gần 200.000 đầu sách), các CSDL tạp chí quốc tế lớn (Elsevier ScienceDirect với 2.156 tên, SpringerLink với 1.200 tên, ProQuest Central, AIP-APS, IOP, AAAS, ACS), CSDL điều tra cơ bản (ĐTCB) và CSDL thư mục nội sinh SCIDOC (bản tiếng Việt >20.000 biểu ghi, bản tiếng Anh ~6.000 biểu ghi).

5. MetaLib cung cấp những dạng kết nối nào tới các nguồn tài nguyên mục tiêu?

MetaLib hỗ trợ 3 dạng kết nối:

  • Full: Tìm kiếm trực tiếp trong MetaLib và nhận kết quả hiển thị bên trong giao diện MetaLib.
  • Search and Link: Thực hiện tìm kiếm trong MetaLib nhưng kết quả được điều hướng hiển thị trong giao diện của CSDL mục tiêu.
  • Link Only: Điều hướng người dùng chuyển thẳng sang giao diện CSDL mục tiêu để tự thực hiện tìm kiếm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thanh Tịnh đã phản ánh toàn diện quá trình ứng dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib kết hợp hệ thống OpenURL SFX tại Trung tâm Thông tin – Tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Nghiên cứu khẳng định vai trò then chốt của giải pháp tìm kiếm liên hợp trong việc tích hợp các nguồn CSDL phân tán, nâng cao khả năng tiếp cận tài nguyên toàn văn và cá nhân hóa dịch vụ thư viện số cho cán bộ nghiên cứu. Các định hướng đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện công tác quản trị và khai thác nguồn tài nguyên thông tin khoa học công nghệ tại Việt Nam.