Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử (TMĐT) và các dịch vụ thanh toán điện tử (TTĐT) tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng cùng với sự gia tăng của xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt. Bối cảnh thực tiễn được định hình rõ nét qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước, tiêu biểu là "Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020" do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đề án đặt ra các chỉ tiêu cụ thể đến cuối năm 2020: tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán giảm xuống dưới 10% (so với mức 11% - 12% tại thời điểm nghiên cứu); 30% dân số tham gia mua sắm trực tuyến; 100% siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại lắp đặt thiết bị POS; 70% đơn vị cung cấp dịch vụ công ích (điện, nước, viễn thông) chấp nhận thanh toán hóa đơn không dùng tiền mặt.

Theo số liệu từ Bộ Công Thương (2017), Việt Nam có dân số hơn 95 triệu người, trong đó 53% dân số sử dụng Internet và 34% truy cập Internet qua thiết bị di động, xếp thứ 16 trong top 20 quốc gia có số lượng người dùng Internet cao nhất châu Á. Khối lượng giao dịch thanh toán điện tử trong 6 tháng đầu năm 2017 tăng 38% so với cùng kỳ năm 2016. Khảo sát của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) năm 2016 chỉ ra rằng có khoảng 45% doanh nghiệp sở hữu website; trong nhóm website cung cấp dịch vụ TMĐT, 30% đã tích hợp chức năng thanh toán trực tuyến (27% chấp nhận thẻ Visa/MasterCard, 25% qua đơn vị trung gian thanh toán, 10% qua SMS). Tuy nhiên, hình thức thanh toán trực tiếp tại công ty (75%), chuyển khoản ngân hàng (77%) và giao hàng thu tiền sau - COD (45%) vẫn chiếm tỷ trọng chi phối.

Công ty TNHH Sản xuất và Phân phối Quà tặng Hà Nội là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm quà tặng pha lê, kỷ niệm chương, cúp vinh danh với quy mô hơn 1.000 mẫu sản phẩm trên website phalehanoi.com. Mặc dù website đã triển khai hệ thống thông tin sản phẩm và tiếp nhận tư vấn đa kênh, hệ thống vẫn tồn tại điểm nghẽn lớn: chưa công khai giá cố định cho toàn bộ danh mục và hoàn toàn chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tự động. Các giao dịch hiện tại vẫn phụ thuộc vào quy trình thủ công (chuyển khoản, tiền mặt, COD), làm gia tăng chi phí vận hành và thời gian xử lý đơn hàng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận nhằm giải quyết bài toán tích hợp công cụ thanh toán điện tử cho website của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử, thanh toán điện tử và các giải pháp thanh toán trên website.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng thanh toán điện tử tại Công ty TNHH Sản xuất và Phân phối Quà tặng Hà Nội trong giai đoạn 2014 – 2017.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển và hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử trên website phalehanoi.com.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về công cụ, quy trình thanh toán trực tuyến trên website thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Sản xuất và Phân phối Quà tặng Hà Nội và hệ thống website phalehanoi.com.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng ứng dụng thanh toán được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017; các định hướng và giải pháp đề xuất phục vụ giai đoạn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về TMĐT và thanh toán điện tử từ các tổ chức quốc tế (Ủy ban Châu Âu - EC, OECD, WTO) và hệ thống giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại (2011). Theo đó, thanh toán điện tử được định nghĩa là việc thực hiện các hoạt động thanh toán dựa trên nền tảng công nghệ thông tin để xử lý các chứng từ, thông điệp điện tử nhằm đảm bảo giao dịch diễn ra nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. Về mặt phân loại học thuật, tác giả tiếp cận hệ thống thanh toán điện tử theo các nghiên cứu của Dennis (2004), Peter và Babatunde (2012), Adeoti và Osotimehin (2012), Maiyo (2013), phân chia thành các công cụ chính: thẻ thanh toán (tín dụng, ghi nợ, thẻ thông minh tiếp xúc và phi tiếp xúc), ví điện tử, vi thanh toán (micropayment dựa trên token và tài khoản), chuyển khoản điện tử, séc điện tử (theo chuẩn FSTC, NACHA, Authorize.Net) và hóa đơn điện tử.

Khung pháp lý được tác giả tổng hợp và làm căn cứ đối chiếu bao gồm: Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (hiệu lực từ 01/03/2006), Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng, Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT 2006 - 2010, Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg về đề án phát triển ngành Ngân hàng đến 2020, Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg về đề án thanh toán không dùng tiền mặt và Quyết định số 32/2007/QĐ-NHNN quy định về hạn mức số dư thẻ trả trước vô danh.

Tiêu chí Thanh toán điện tử (Electronic Payment) Thanh toán trực tuyến (Online Payment)
Bản chất & Phạm vi Khái niệm rộng, bao gồm mọi giao dịch thanh toán qua phương tiện điện tử (máy tính, thiết bị di động, ATM, POS). Là tập con của thanh toán điện tử, thực hiện chủ yếu qua mạng Internet trên môi trường web hoặc ứng dụng.
Tính tức thời (Thời gian) Có thể là trực tuyến (thời gian thực) hoặc ngoại tuyến (offline, phụ thuộc vị trí thiết bị). Diễn ra hoàn toàn theo thời gian thực (Real-time), phá vỡ giới hạn không gian và thời gian.
Xác thực giao dịch Yêu cầu xuất trình phương tiện vật lý khi giao dịch qua ATM/POS (chạm chip, quẹt thẻ từ). Xác thực dựa trên việc khai báo dữ liệu điện tử, mã OTP, chữ ký số; không cần tiếp xúc vật lý.
Đơn vị xử lý kết nối Thiết bị POS/ATM truyền dữ liệu trực tiếp về ngân hàng lắp đặt thiết bị rồi sang ngân hàng phát hành. Cổng thanh toán (Payment Service Provider - PSP) tiếp nhận và điều phối truyền tải sang ngân hàng phát hành.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ của nhân viên tại bộ phận kỹ thuật, kinh doanh và chăm sóc khách hàng nhằm ghi nhận thực tế quy trình tiếp nhận và xác nhận thanh toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2017 và hồ sơ nhân sự của công ty; kế thừa số liệu từ Báo cáo TMĐT Việt Nam của Cục TMĐT và CNTT (Bộ Công Thương), số liệu thống kê của VECOM, Statista và InternetWorldStats.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Phát 50 phiếu khảo sát (20 phiếu dành cho cán bộ nhân viên nội bộ và 30 phiếu dành cho khách hàng, đối tác). Kết quả thu về 48 phiếu, loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ, thu được mẫu khảo sát hợp lệ gồm 43 phiếu (20 phiếu nhân viên, 23 phiếu khách hàng). Dữ liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty (Ông Nguyễn Cảnh Toàn) dựa trên bảng câu hỏi định tính để thu thập thông tin về định hướng chiến lược và rào cản vận hành.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian nhằm làm rõ xu hướng biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của thanh toán điện tử

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về TMĐT và thanh toán điện tử. Tác giả phân tích các góc độ tiếp cận TMĐT (công nghệ thông tin, thương mại, quy trình kinh doanh, dịch vụ) và tổng hợp 5 đặc điểm cốt lõi của hệ thống thanh toán điện tử: khả năng chấp nhận rộng rãi, an toàn và bảo mật, khả năng hoán đổi giữa tiền điện tử và tiền mặt, tính hiệu quả/tiết kiệm chi phí, cùng tính linh hoạt và tin cậy.

Chương này phân tích 11 yêu cầu kỹ thuật - nghiệp vụ của một hệ thống thanh toán điện tử tiêu chuẩn, bao gồm: tính độc lập phần cứng/phần mềm, tính tương tác và dịch chuyển, tính an toàn bảo mật, tính ẩn danh thông tin cá nhân, tính phân đoạn giá trị giao dịch, tính dễ sử dụng, tính tiết kiệm phí giao dịch, tính thông dụng, tính hoán đổi, tính hợp nhất giao diện và tính co giãn hạ tầng khi lượng truy cập tăng đột biến. Tác giả cũng phân loại chi tiết các mô hình thanh toán (B2B, B2C), các thiết bị đầu cuối (ATM, POS, Website) và giới thiệu hoạt động của các cổng thanh toán, ví điện tử tiêu biểu tại Việt Nam và quốc tế như PayPal, OnePay, Bảo Kim, Ngân Lượng, Payoo, MoMo, VnMart. Phần cuối chương điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước (Nguyễn Trần Hưng, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thu Hà, Chử Văn Đông, Nguyễn Thị Ngọc) và quốc tế (Donal O’Mahony, Mary S. Schaeffer, Behzad Pouralinazar, SWIFT), khẳng định khoảng trống thực tiễn cần giải quyết tại doanh nghiệp quà tặng cụ thể.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng thanh toán điện tử tại Công ty TNHH Sản xuất và Phân phối Quà tặng Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Sản xuất và Phân phối Quà tặng Hà Nội được thành lập ngày 12/05/2011, trụ sở tại Nam Từ Liêm, Hà Nội, do ông Nguyễn Cảnh Toàn làm Giám đốc. Tính đến tháng 01/2018, quy mô nhân sự của công ty là 50 người, trong đó bộ phận TMĐT gồm 15 nhân sự (6 nhân viên Facebook, 6 nhân viên Website, 2 thiết kế đồ họa, 1 lập trình viên) và 100% nhân sự bộ phận này có trình độ đại học chuyên ngành TMĐT hoặc CNTT. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2017 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận qua các năm.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu (triệu đồng) 5.000 5.800 6.700 8.500
Giá vốn hàng hóa (triệu đồng) 3.000 3.400 3.800 4.800
Chi phí Marketing (triệu đồng) 300 350 420 550
Chi phí cửa hàng (triệu đồng) 370 400 450 520

Website phalehanoi.com (đăng ký ngày 20/03/2014) cung cấp hơn 1.000 danh mục sản phẩm (cúp thể thao, kỷ niệm chương, pha lê 3D, biểu trưng phong thủy), có giao diện trực quan và tích hợp tư vấn đa kênh nhưng hoàn toàn thiếu module xử lý thanh toán trực tuyến tự động. Đối chiếu với bức tranh chung của thị trường Việt Nam (nơi các cổng thanh toán như Bảo Kim chiếm 40%, Ngân Lượng 20%, OnePay 10%, BankNetVN 5%, PayPal 4%), công ty hiện chỉ áp dụng 4 phương thức thanh toán bán tự động và truyền thống:

  1. Ship COD: Áp dụng chủ yếu cho các đơn hàng bán lẻ quy mô nhỏ; mang lại sự an tâm cho người mua nhưng công ty phải chịu chi phí thu hộ và rủi ro chịu cước vận chuyển 2 chiều khi đơn hàng bị từ chối nhận.
  2. Chuyển khoản ngân hàng: Sử dụng cho các đơn hàng giá trị lớn, khách hàng chuyển tiền vào tài khoản chỉ định trong vòng 48 giờ sau khi nhận mã tham chiếu đơn hàng.
  3. Internet Banking: Khách hàng chủ động chuyển tiền qua ngân hàng điện tử có xác thực mã OTP, mức phí dịch vụ trung bình khoảng 10.000 đồng tùy ngân hàng.
  4. Thanh toán qua máy POS: Thực hiện trực tiếp bằng thẻ ATM nội địa hoặc quốc tế tại showroom của công ty.
Nội dung khảo sát thực nghiệm Tỷ lệ phản hồi chi tiết
Đánh giá của nhân viên về mức độ ứng dụng TMĐT của công ty (n=20) - Mức trung bình: 54,84%
- Mức cao: 32,25%
- Mức thấp: 12,91%
Đánh giá của nhân viên về mức độ phù hợp của sản phẩm với TTĐT (n=20) - Rất phù hợp (Cao): 51,61%
- Phù hợp vừa phải (Trung bình): 29,04%
- Ít phù hợp (Thấp): 19,35%
Đánh giá của nhân viên về tính thuận tiện của các hình thức TTĐT (n=20) - Rất thuận tiện: 61,30%
- Thuận tiện: 32,25%
- Ít thuận tiện: 6,45%
Cơ cấu đối tượng khách hàng giao dịch TTĐT tại công ty (n=43) - Chủ thể kinh doanh / Doanh nghiệp: 55,00%
- Cán bộ công chức: 30,00%
- Học sinh, sinh viên: 8,00%
- Nội trợ: 5,00%
- Đối tượng khác: 2,00%
Mức độ hài lòng của khách hàng với hệ thống thanh toán hiện tại (n=23) - Thái độ trung lập / Mức trung bình: 68,20%
- Hài lòng: 18,20%
- Không hài lòng: 13,60%
Mức độ sẵn sàng chuyển đổi sang TTĐT của khách hàng (n=23) - Sẵn sàng chuyển đổi: 68,18%
- Do dự, đắn đo: 22,72%
- Không sẵn sàng: 9,10%

Chương 3: Các kết luận và đề xuất phát triển hệ thống thanh toán điện tử của Công ty TNHH Sản xuất và Phân phối Quà tặng Hà Nội

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp. Về mặt hạn chế, hệ thống thanh toán của công ty bộc lộ các điểm yếu: chưa có cổng thanh toán tích hợp trực tiếp trên web cho khách hàng nội địa và quốc tế, quy trình hướng dẫn thanh toán còn sơ sài, tỷ lệ khách hàng hài lòng chỉ đạt 18,2%. Nguyên nhân xuất phát từ tâm lý e ngại rủi ro bảo mật thông tin tài chính của người tiêu dùng, thói quen sử dụng tiền mặt và việc công ty chưa đầu tư giải pháp công nghệ thanh toán tích hợp tương xứng.

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm phát triển hệ thống thanh toán điện tử trên website phalehanoi.com:

  1. Nhóm giải pháp thu hút khách hàng tham gia giao dịch trên website: Tối ưu hóa giao diện đặt hàng, minh bạch hóa chính sách giá và biểu phí giao dịch, tích hợp các module thanh toán trực tuyến qua cổng trung gian uy tín để giảm thiểu thao tác thủ công.
  2. Nhóm giải pháp ưu đãi đặc biệt: Triển khai các chương trình khuyến mại, tặng quà, phát hành phiếu giảm giá (voucher) dành riêng cho các khách hàng thực hiện thanh toán trực tuyến qua website nhằm khuyến khích người mua thay đổi thói quen dùng tiền mặt.
  3. Nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ hỗ trợ khách hàng: Nâng cao năng lực tư vấn trực tuyến của đội ngũ chăm sóc khách hàng, xây dựng tài liệu hướng dẫn quy trình thanh toán chi tiết từng bước, thiết lập kênh tiếp nhận và xử lý sự cố giao dịch nhanh chóng để tạo dựng niềm tin cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể thực trạng ứng dụng thanh toán điện tử tại một doanh nghiệp thương mại quà tặng thông qua tập dữ liệu khảo sát thực nghiệm:

  • Chỉ ra sự mâu thuẫn giữa nhu cầu và thực tế đáp ứng: 68,18% khách hàng sẵn sàng sử dụng thanh toán điện tử và 51,61% nhân viên đánh giá sản phẩm quà tặng pha lê rất phù hợp với phương thức này, nhưng tỷ lệ khách hàng hài lòng với hệ thống thanh toán hiện tại chỉ dừng ở mức 18,2%.
  • Nhận diện cơ cấu khách hàng mục tiêu: Nhóm khách hàng là các chủ thể kinh doanh và doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (55%), tiếp đến là nhóm công chức (30%), đặt ra yêu cầu phải có các giải pháp thanh toán linh hoạt cho cả hợp đồng B2B giá trị lớn lẫn đơn hàng B2C.
  • Hệ thống hóa bộ giải pháp thực tiễn gắn liền với 3 trụ cột: kích cầu giao dịch web, cơ chế ưu đãi tài chính (voucher/quà tặng) và hoàn thiện quy trình chăm sóc hỗ trợ người dùng.
  • Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp một mô hình phân tích thực trạng thanh toán điện tử cấp độ vi mô tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), thu hẹp khoảng cách giữa lý luận TMĐT chung và việc ứng dụng giải pháp thanh toán thực tế tại một ngành hàng đặc thù.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được tác giả ghi nhận trong văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ: Tổng số phiếu điều tra hợp lệ đưa vào phân tích là 43 phiếu (20 nhân viên và 23 khách hàng), phạm vi khảo sát giới hạn trong nội bộ một doanh nghiệp nên tính đại diện thống kê cho toàn ngành chưa cao.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập qua Internet và báo chí có những giới hạn nhất định trong việc kiểm chứng mức độ cập nhật thời gian thực.
  • Đề tài tập trung vào góc độ kinh tế và quản trị quy trình ứng dụng thương mại điện tử, chưa đi sâu vào việc thiết kế kỹ thuật kiến trúc phần mềm, lập trình module kết nối API cổng thanh toán hoặc kiểm thử an ninh hệ thống.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn trên nhiều doanh nghiệp thuộc khối ngành thủ công mỹ nghệ, quà tặng doanh nghiệp; nghiên cứu sâu về tiêu chuẩn kỹ thuật bảo mật giao dịch trực tuyến và đánh giá hiệu quả tài chính của việc tích hợp các cổng thanh toán cụ thể (như MoMo, OnePay, Bảo Kim) sau khi triển khai thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài nghiên cứu thực trạng ứng dụng TMĐT tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đang vận hành website giới thiệu sản phẩm muốn chuyển đổi sang mô hình website bán hàng tích hợp thanh toán trực tuyến.
  • Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu: Bảng tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch điện tử và ngân hàng; Bảng so sánh tiêu chí giữa thanh toán điện tử và thanh toán trực tuyến; Bộ tiêu chí phân tích các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt động thanh toán của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mẫu khảo sát với dung lượng bao nhiêu và cơ cấu phân bổ thế nào?
Tác giả đã phát ra 50 phiếu điều tra (20 phiếu cho cán bộ nhân viên công ty, 30 phiếu cho khách hàng và đối tác). Số phiếu thu về là 48 phiếu, sau khi loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức gồm 43 phiếu hợp lệ (20 phiếu nhân viên và 23 phiếu khách hàng/đối tác). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel.

Website phalehanoi.com hỗ trợ những hình thức thanh toán nào tại thời điểm khảo sát?
Tại thời điểm nghiên cứu, website và công ty áp dụng 4 hình thức thanh toán chính: giao hàng thu tiền hộ (Ship COD), chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng, ngân hàng điện tử (Internet Banking) và thanh toán qua máy POS tại cửa hàng. Website chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tự động và chưa có giải pháp thanh toán cho khách hàng quốc tế.

Số liệu khảo sát phản ánh mức độ sẵn sàng chuyển sang thanh toán điện tử của khách hàng như thế nào?
Kết quả khảo sát trên 23 khách hàng cho thấy: 68,18% khách hàng phản hồi sẵn sàng chuyển đổi sang phương thức thanh toán điện tử mới; 22,72% khách hàng có thái độ do dự; 9,1% khách hàng không muốn thay đổi phương thức thanh toán hiện tại.

Cơ cấu nhân sự của bộ phận Thương mại điện tử tại công ty được bố trí ra sao?
Tính đến tháng 01/2018, bộ phận TMĐT của công ty gồm 15 nhân sự với 100% có trình độ đại học chuyên ngành TMĐT hoặc CNTT. Cơ cấu phân bổ cụ thể: 6 nhân sự phụ trách mảng Facebook (chạy quảng cáo, viết nội dung), 6 nhân sự phụ trách Website (quản trị, biên tập nội dung, tối ưu hóa), 2 nhân sự thiết kế đồ họa (banner, hình ảnh) và 1 nhân sự lập trình web (code web).

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để phát triển hệ thống thanh toán cho website?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Nhóm giải pháp thu hút khách hàng giao dịch trực tiếp trên website; (2) Nhóm giải pháp chính sách ưu đãi tài chính, tặng quà và phiếu giảm giá (voucher) cho khách hàng thanh toán trực tuyến; (3) Nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ và quy trình hỗ trợ, chăm sóc khách hàng trực tuyến.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Anh Thu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán điện tử và phản ánh chi tiết thực trạng thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Phân phối Quà tặng Hà Nội giai đoạn 2014 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải tích hợp cổng thanh toán trực tuyến cho website phalehanoi.com dựa trên số liệu khảo sát thực tế với 68,18% khách hàng sẵn sàng đón nhận phương thức mới. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc kích cầu giao dịch web, ưu đãi tài chính và nâng cao chất lượng hỗ trợ khách hàng, tạo cơ sở thực tiễn cho định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp đến năm 2020.