BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------------- LÊ THẾ SƠN ƢỚC TÍNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KINH TẾ CỦA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------------- CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT LÊ THẾ SƠN ƢỚC TÍNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KINH TẾ CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN XUÂN THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH - 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là hoàn toàn do tôi thực hiện.
Tất cả những đoạn văn và ý tƣởng không phải của tôi đều đƣợc ghi chú nguồn gốc đầy đủ và chính xác, các số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất có thể. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. TPHCM, ngày 07 tháng 07 năm 2011 Ngƣời viết đề tài Lê Thế Sơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU. 1 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khung lý thuyết cho việc ƣớc lƣợng tỷ giá hối đoái kinh tế.
Tỷ giá hối đoái kinh tế khi không có thuế và trợ cấp xuất nhập khẩu. Tỷ giá hối đoái kinh tế khi có thuế xuất nhập khẩu .2 Phƣơng pháp thực nghiệm để ƣớc lƣợng tỷ giá hối đoái kinh tế .1 Ƣớc tính tỷ giá hối đoái kinh tế trong trƣờng hợp cơ chế tỷ giá chính thức linh hoạt và thâm hụt thƣơng mại bền vững .2 Ƣớc tính tỷ giá hối đoái kinh tế trong trƣờng hợp cơ chế tỷ giá chính thức cố định và thâm hụt thƣơng mại không bền vững .3 Ƣớc tính tỷ giá hối đoái kinh tế trong trƣờng hợp cơ chế tỷ giá chính thức cố định và thâm hụt thƣơng mại bền vững một phần .4 Các điều chỉnh trong ƣớc lƣợng tỷ giá hối đoái kinh tế. 15 CHƢƠNG 3 ƢỚC LƢỢNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KINH TẾ TRÊN THỰC TẾ .1 Ƣớc tính tỷ giá hối đoái kinh tế cho các nƣớc Indonesia (1991), Bangladesh (1991) và Philippines (1992 và 1994) .2 Các phƣơng pháp ƣớc lƣợng đƣợc sử dụng cho các dự án tại Việt Nam .1 Phƣơng pháp tỷ giá hối đoái điều chỉnh .2 Phƣơng pháp tính hệ số chuyển đổi. 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 4 ƢỚC LƢỢNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KINH TẾ CHO VIỆT NAM.
Áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu cho Việt Nam .1 Cơ chế tỷ giá hối đoái và thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2010 .2 Phƣơng pháp ƣớc lƣợng tỷ giá hối đoái kinh tế cho Việt Nam. Các thông số để ƣớc tính tỷ giá hối đoái kinh tế của Việt Nam .1 Tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu .2 Các khoản không nhạy cảm với tỷ giá .3 Thuế tƣơng đƣơng hạn ngạch nhập khẩu .4 Hạn ngạch xuất khẩu .5 Thuế xuất khẩu .6 Thuế nhập khẩu.7 Độ co giãn cung xuất khẩu và cầu nhập khẩu của Việt Nam .8 Tỷ lệ bền vững trong thâm hụt thƣơng mại. Tổng hợp kết quả tính toán. 41 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN.
44 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Hạn ngạch nhập khẩu. Thuế xuất nhập khẩu. Thâm hụt thƣơng mại bền vững.
Kết quả tính toán. 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank) AER Tỷ giá hối đoái điều chỉnh (Adjust Exchange Rate) CIF Chi phí bảo hiểm và cƣớc vận chuyển tính vào giá nhập khẩu (Cost Insurace Freight) FOB Giao hàng lên tàu tính cho giá xuất khẩu (Free On Board) FER Tỷ giá hối đoái thị trƣờng tự do (Free Market Exchange Rate) IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) GDP Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product) NPV Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value) OER Tỷ giá hối đoái chính thức (Official Exchange Rate) SBV Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (State Bank of Viet Nam) SER Tỷ giá hối đoái kinh tế (Shadow Exchange rate) SCF Hệ số chuyển đổi chuẩn (Standard Conversion Factor) SERF Hệ số chuyển đổi tỷ giá hối đoái kinh tế (Shadow Exchange Rate Factor) VAT Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax) WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade Organization) WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu nhạy cảm (Indonesia) .2: Thuế suất tƣơng đƣơng hạn ngạch xuất, nhập khẩu (Indonesia) .3: Thuế suất thuế xuất nhập khẩu hiệu dụng (Indonesia) .4: Các thông số cho ƣớc lƣợng tỷ giá hối đoái kinh tế (Bangladesh) .5: Các thông số cho ƣớc lƣợng tỷ giá hối đoái kinh tế (Philippines) .6: Kim ngạch xuất nhập khẩu nhạy cảm (Philippines)…………………………….7: Thuế suất thuế xuất, nhập khẩu hiệu dụng (Philippines)……………………….1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam .2: Kim ngạch hàng xuất nhập khẩu không nhạy cảm với tỷ giá .3: Lƣợng hạn ngạch nhập khẩu theo qui định của Bộ công thƣơng .4: Thuế suất tƣơng đƣơng hạn ngạch nhập khẩu .5 Thuế xuất khẩu nhạy cảm .6: Thuế nhập khẩu nhạy cảm.7: Trọng số cung cầu ngoại tệ của Việt Nam .8: Tỷ lệ thâm hụt thƣơng mại bền vững .9: Tỷ giá hối đoái kinh tế của Việt Nam .10: Phân tích độ nhạy mức chênh lệch hạn ngạch và thuế nhập khẩu.11: Phân tích độ nhạy của tỷ lệ thâm hụt thƣơng mại bền vững……………………43 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2-1: Hàng hóa có thể nhập khẩu và cầu ngoại tệ. 6 Hình 2-2: Hàng hóa có thể xuất khẩu và cung ngoại tệ. 6 Hình 2-3: Tỷ giá hối đoái kinh tế khi không có thuế xuất nhập khẩu.
7 Hình 2-4: Tỷ giá hối đoái kinh tế khi có thuế xuất nhập khẩu. 8 Hình 2-5: Tỷ giá hối đoái kinh tế khi thâm hụt thƣơng mại bền vững. 11 Hình 2-6: Tỷ giá hối đoái kinh tế khi thâm hụt thƣơng mại không bền vững. 13 Hình 4-1: Tỷ giá hối đoái thực và thâm hụt thƣơng mại……………………………… 31 Hình 4-2: Tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trƣờng tự do.
32 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Các dự án đầu tƣ phát triển đƣợc triển khai tại Việt Nam nhằm phục vụ cho quá trình phát triển và tăng trƣởng kinh tế. Các dự án này thƣờng có tác động lớn đến nền kinh tế do đó việc thẩm định dự án cần đƣợc đánh giá một cách chính xác để xác định những dự án khả thi về tài chính và hiệu quả về kinh tế. Để việc thẩm định đƣợc thực hiện chính xác và khách quan thì các thông số sử dụng cho việc thẩm định phải đƣợc ƣớc tính chính xác và hợp lý. Một trong những thông số quan trọng đó là tỷ giá hối đoái kinh tế.
Vì chƣa có một nghiên cứu ƣớc tính tỷ giá hối đoái kinh tế cho Việt Nam nên việc sử dụng tỷ giá hối đoái kinh tế trong thẩm định kinh tế các dự án hiện nay tại Việt Nam không thống nhất và không chính xác. Do đó, luận văn thực hiện ƣớc tính tỷ giá hối đoái kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2010. Tỷ giá hối đoái kinh tế đƣợc ƣớc tính bằng phƣơng pháp bình quân trọng số và có các điều chỉnh phù hợp với đặc điểm kinh tế trong giai đoạn 2007-2010 nhƣ mức thâm hụt thƣơng mại cao, sự chênh lệch lớn giữa tỷ giá hối đoái chính thức và tỷ giá thị trƣờng tự do. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có mức chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái kinh tế theo ƣớc tính của đề tài và tỷ giá hối đoái kinh tế thực tế đƣợc sử dụng trong thẩm định các dự án tại Việt Nam hiện nay.
Trên cơ sở đó, luận văn đã đƣa ra khuyến nghị đối với việc ƣớc lƣợng và sử dụng tỷ giá hối đoái kinh tế trong thời gian tới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU Tỷ giá hối đoái là một biến số vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế, là tỷ lệ chuyển đổi giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Tỷ giá hối đoái giúp chuyển đổi mức giá biên giới1 của hàng hóa nhập khẩu thành mức giá nội địa cũng nhƣ chuyển chi phí sản xuất hàng hóa xuất khẩu tính bằng đồng nội tệ thành ngoại tệ. Trong thị trƣờng tự do cạnh tranh, tỷ giá hối đoái khi thị trƣờng ngoại tệ cân bằng là một công cụ dùng để đo lƣờng chi phí nguồn lực trong nƣớc để tạo ra một đồng ngoại tệ hoặc định giá hàng hóa nhập khẩu bằng đồng nội tệ.
Thuế, hạn ngạch và trợ cấp xuất nhập khẩu làm xuất hiện hai giá gồm giá hàng hóa nhập khẩu mà ngƣời nhập khẩu phải trả và giá mà ngƣời sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhận đƣợc. Sự chênh lệch này là khoản thuế, trợ cấp và hạn ngạch xuất, nhập khẩu. Các yếu tố khác nhƣ tỷ giá hối đoái do Chính phủ kiểm soát và không phù hợp với cung cầu ngoại tệ, cán cân thƣơng mại không cân bằng cũng tạo ra sự khác biệt này. Sự chênh lệch này dẫn đến tỷ giá hối đoái thị trƣờng hoặc tỷ giá hối đoái chính thức (Official Exchange Rate, OER) do Chính phủ công bố, sẽ không phản ảnh đúng giá trị xã hội của ngoại tệ.
Tỷ giá hối đoái phản ảnh đúng giá trị nguồn lực xã hội của ngoại tệ đƣợc gọi là tỷ giá hối đoái kinh tế (Shadow Exchange Rate, SER). Tỷ giá hối đoái kinh tế sẽ bằng với tỷ giá hối đoái thị trƣờng nếu cung cầu ngoại tệ tự điều chỉnh và không có thuế, trợ cấp và hạn ngạch (Pedro Belli và đ. Là thƣớc đo giá trị nguồn lực xã hội của ngoại tệ, tỷ giá hối đoái kinh tế đƣợc sử dụng trong phân tích kinh tế các dự án đầu tƣ phát triển. Các dự án này thƣờng có ảnh hƣởng và tác động rộng lớn đến nền kinh tế nên phải phân tích tính khả thi về tài chính lẫn hiệu quả kinh tế.