MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm sinh học của cá Tra. Hình thái, sinh lý.
Ðặc điểm dinh dưỡng. Ðặc điểm sinh trưởng. Ðặc điểm sinh sản. Bệnh gan thận mủ trên cá da trơn và cá Tra.
Nguyên nhân gây bệnh. Lịch sử bệnh gan thận mủ trên cá da trơn và cá Tra. Đặc tính vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ trên cá Tra. Đường lây truyền.
Một sꢀ phương pháp điều trị và phòng bệnh gan thận mủ trên cá Tra. Các chương trình chọn giꢀng ở một sꢀ loài thủy sản. Phương pháp lai, mô hình toán và phương pháp chọn lọc trong chọn giꢀng cá Tra. Phương pháp lai.
Các mô hình toán áp dụng cho ước tính các thông sꢀ di truyền của tính trạng tăng trưởng và tính trạng kháng bệnh gan thận mủ, tương quan di truyền giữa hai tính trạng này. Phương pháp chọn lọc. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu đề tài. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Cho sinh sản và ương nuôi các gia đình từ các quần đàn cá tra phục vụ đánh giá tăng trưởng và khả năng kháng bệnh gan thận mủ. Đánh dấu PIT phân biệt từng cá thể. Gây bệnh gan thận mủ thực nghiệm cho cá giꢀng các gia đình sản xuất. Ước tính các thông sꢀ di truyền của tính trạng tăng trưởng.
Ước tính các thông sꢀ di truyền của tính trạng kháng bệnh gan thận mủ. Ước tính tương quan di truyền giữa tính trạng tăng trưởng và kháng bệnh gan thận mủ. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả sinh sản, ương nuôi và đánh dấu từ PIT các gia đình từ các quần đàn cá Tra phục vụ đánh giá tăng trưởng và khả năng kháng bệnh gan thận mủ.
Kết quả sinh sản và ương nuôi. Kết quả đánh dấu PIT cho cá Tra giꢀng. Hệ sꢀ di truyền ước tính (h 2), hệ sꢀ di truyền thực tế (H 2) và hiệu quả chọn lọc thực tế (R) của tính trạng tăng trưởng. Kết quả thí nghiệm gây bệnh thực nghiệm các gia đình chọn giꢀng .1 Các yếu tꢀ môi trường.
Kết quả thí nghiệm gây bệnh thực nghiệm. Ước tính tương quan di truyền giữa tính trạng tăng trưởng và kháng bệnh gan thận mủ.51 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.53 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BNP : Bacillary Necrosis of Pangasius BHIA : Brain Heart Infusion Agar cs : Cộng sự DO : Dissolved Oxygen EMB : Eosine Methylene Blue lactase Agar EBV : Estimated Breeding Value GIFT : Genetic Improvement of Farmed Tilapia HCG: : Human Chrionic Gonadotropin ID : Identification IPN : Infectious Pancreatic Necrosis LD : Letalisdosis LRM : Linear Repeatability model MSE : Mean Square Error PIT : Passive Integrated Transponder pH : potential Hydrogenii RPS : Relative Percent Survival SD : Standard Deviation SE: : Standard Error SUFA : Support of Freshwater Aquaculture TBM : Threshold Binary model TLM : Threshold liability model TSA : Trytone Soya Agar TSV : Taura Syndrome Virus WFM : Weibull Frailty model WSSV : White Spot Syndrome Virus DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri đꢁ nhuộm gram. Biểu hiện bệnh trên gan (L), thận (K) và tụy tạng (S).
Vật liệu và thiết bị đánh dấu cá. Sơ đồ chương trình chọn giꢀng cá Tra. Vuꢀt tinh và vuꢀt trứng cá Tra. Ấp trứng các gia đình cá Tra trong lưới hình phễu.
Các giai lưới ương cá hương thành cá giꢀng. Đánh dấu PIT cho cá Tra giꢀng. Bể composite 30 m3 để thuần dưỡng cá thí nghiệm. Ao nuôi cá thương phẩm.
Tiêm vi khuẩn tạo cá bệnh cohabitant. Phòng thí nghiệm cảm nhiễm cho cá. Cấy kiểm tra tác nhân vi sinh gây chết cá. Cân cá thương phẩm.
Đồ thị biến động DO trong quá trình thí nghiệm. Đồ thị biến động pH trong qúa trình thí nghiệm. Đồ thị biến động NH3 tự do trong quá trình thí nghiệm. Đồ thị tỷ lệ chết của cá thí nghiệm theo ngày (bể 1).
Đồ thị tỷ lệ chết của cá thí nghiệm theo ngày (bể 2). Đồ thị tỷ lệ chết theo gia đình cá thí nghiệm (Bể 1). Đồ thị tỷ lệ chết theo gia đình cá thí nghiệm (Bể 2). Đồ thị giá trị chọn giꢀng EBV theo từng gia đình ước tính bằng mô hình toán Threshold Binary model (TBM).51 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Thí nghiệm gây bệnh thực nghiệm gan thận mủ trên đàn cá chọn giꢀng. Bảng phꢀi hợp các quần đàn bꢀ mẹ. Sꢀ lượng cá phục vụ đánh giá tăng trưởng và kháng bệnh gan thận mủ. Hệ sꢀ di truyền ước tính (h 2), hệ sꢀ di truyền thực tế (H 2) và hiệu quả chọn lọc thực tế (R) của tính trạng tăng trưởng trên quần đàn chọn giꢀng.
Kết quả thí nghiệm gây bệnh thực nghiệm trên quần đàn chọn giꢀng. Sꢀ gia đình tham gia, tỷ lệ chết, sꢀ lượng cá chết, khꢀi lượng trước và sau khi thí nghiệm gây bệnh thực nghiệm. Tỷ lệ chết theo gia đình cá thí nghiệm. Hệ sꢀ di truyền (h2 ± Se) của tính trạng kháng bệnh gan thận mủ ước tính bằng các mô hình toán TBM, LRM, WFM theo giờ (WFMh), và WFM theo ngày (WFMd).
Giá trị trong bảng = ước tính ± sai sꢀ chuẩn. Tương quan di truyền (rg) của tính trạng tăng trưởng với tính trạng kháng bệnh gan thận mủ, ước tính bằng các mô hình toán TBM, LRM, WFM theo giờ (WFMh), và WFM theo ngày (WFMd). Giá trị trong bảng = ước tính ± sai sꢀ chuẩn. Lý do chọn đề tài Nuôi cá Tra là nghề truyền thꢀng ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Nghề nuôi cá Tra bắt đầu xuất hiện từ nửa đầu thế kỷ 20; nhưng đến năm 1979, ở Việt Nam mới có nghiên cứu thành công đầu tiên về sinh sản nhân tạo loại cá này [1]. Đến năm 2000, nhu cầu của thị trường xuất khẩu tăng và sản xuất giꢀng cá Tra đꢁ được chủ động, nghề nuôi ngày càng phát triển. Nghề nuôi cá Tra, Basa đꢁ chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa với qui mô lớn. Mô hình nuôi phổ biến nhất hiện nay là nuôi trong ao với mức độ thâm canh cao, năng suất có thể lên đến 300-500 tấn/ha trong một vụ nuôi.
Tuy nhiên, nghề nuôi bùng phát đꢁ bộc lộ nhiều mặt yếu như chất lượng con giꢀng kém, môi trường ngày càng suy thoái dẫn đến dịch bệnh. Môi trường ô nhiễm và dịch bệnh đꢁ làm tỷ lệ sꢀng trung bình của cá Tra nuôi giảm từ 90% xuꢀng còn 80% trong vòng 5 năm (2003 – 2008) [10]. Các loại bệnh phổ biến và nguy hiểm trên cá Tra ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2007 là gan thận mủ (51,2%), trắng mang trắng da, xuất huyết (42,5%), phù đầu và phù mắt (20,7%) và vàng da (21,6%) [10]. Trong sꢀ này, bệnh gan thận mủ gây thiệt hại rất lớn cho nghề nuôi.
Trong một vụ nuôi, bệnh có thể xuất hiện từ 3 - 4 lần, đặc biệt là ở giai đoạn cá giꢀng, tỷ lệ hao hụt đến 90% nếu không được chữa trị [4]. Người nuôi sử dụng nhiều loại hóa chất, chế phẩm sinh học và kháng sinh khác nhau để cải thiện môi trường và phòng trị bệnh. Tuy nhiên hiệu quả điều trị còn thấp, đồng thời xuất hiện nguy cơ suy giảm chất lượng sản phẩm khi sử dụng nhiều kháng sinh và hóa chất. Hiện nay chưa có vaccine phòng bệnh gan thận mủ cho cá Tra.
Trong một vài năm tới, khả năng sản xuất ra được vaccine phòng bệnh gan thận mủ cho cá tương đꢀi cao và hộ nuôi có thể chủng ngừa cho cá trước khi thả nuôi. Tuy nhiên phương pháp tăng khả năng kháng bệnh cho cá bằng vaccine có một sꢀ nhược điểm như: khó áp dụng rộng rꢁi do phải tiêm từng con và tiêm nhắc lại, cá chỉ kháng được bệnh tạm thời mà không di truyền được cho đời sau, giá thành cao làm tăng chi phí sản xuất. Nếu con giꢀng được tạo ra có khả năng kháng được bệnh bằng phương pháp chọn lọc thì sẽ có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp khác nhờ chúng 2 có khả năng di truyền cho thế hệ sau. Do đó chí phí có thể thấp và hiệu quả mang lại cao hơn.
Chương trình chọn giꢀng cá Tra tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II (Viện NCNTTS II) đꢁ ước tính được các thông sꢀ di truyền của tính trạng kháng bệnh gan thận mủ trên một thế hệ cá Tra chọn giꢀng, do đó cần ước tính thêm ở một thế hệ nữa để có cơ sở kết luận chắn chắn hơn. Chính vì thế, đề tài “Ước tính các thông số di truyền tính trạng tăng trưởng và kháng bệnh gan thận mủ phục vụ chương trình chọn giống cá Tra Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage 1878)” sẽ tiếp tục bằng việc tính toán các thông sꢀ di truyền tính trạng này giúp chương trình xác định mục tiêu chọn giꢀng và phương pháp chọn lọc. Chương trình chọn giꢀng cá Tra theo hướng kháng bệnh này nằm trong đề tài nghiên cứu thuộc Chương trình Công nghệ Sinh học cấp Nhà nước của Viện NCNTTS II với đề tài: ”Đánh giá hiệu quả chọn giꢀng cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) về tăng trưởng, tỷ lệ philê” thực hiện trong giai đoạn 2010 – 2012. Mục tiêu của đề tài Tiếp tục đánh giá các thông sꢀ di truyền để làm cơ sở cho chọn giꢀng cá Tra theo hướng kháng bệnh gan thận mủ nhằm góp phần giảm thiểu rủi ro, thiệt hại cho nghề nuôi, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tính bền vững của nghề nuôi cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus).
Nội dung nghiên cứu Ước tính các thông sꢀ di truyền của tính trạng tăng trưởng, tính trạng kháng bệnh gan thận mủ và sự tương quan di truyền giữa hai tính trạng này. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm sinh học của cá Tra 1. Phân loại - Bộ cá da trơn (Siluriformes) - Họ cá Tra (Pangasiidae) - Chi cá Tra (Pangasius) - Loài cá Tra nuôi - Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage 1878) Hình 1.
Phân bố Cá Tra phân bꢀ ở lưu vực sông Mê Kông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái Lan. Thái Lan còn có cá Tra ở lưu vực sông Chao Phraya. Ở nước ta, để phục vụ nghề khi chưa sinh sản nhân tạo được thì cá Tra bột và giꢀng được vớt trên sông Tiền và sông Hậu. Cá có tập tính di cư ngược dòng sông Mê Kông để sinh sản.
Khảo sát chu kỳ di cư của cá tra ở địa phận Campuchia cho thấy cá ngược dòng từ tháng 10 đến tháng 5 và xuôi dòng về hạ lưu từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm [6]. Hình thái, sinh lý Cá có thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng, đầu nhỏ vừa phải, mắt tương đꢀi to (Hình 1. Vây lưng cao, có một gai cứng có răng cưa.